[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nh%C3%A0%20m%C3%A1y%20%C4%91i%E1%BB%87n%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhà máy điện hạt nhân":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"bcd492f9-26fe-470c-92bd-16f7602defac","Các Thuật Toán và Kinh Nghiệm Dự Đoán Các Sự Cố Kỹ Thuật Trong Thiết Bị Nhà Máy Điện Hạt Nhân","Algorithms and Experience with Prediction of Technical Operating Failures in Nuclear Power Plant Equipment",[13,14,15],"A. K. Adamenkov","A. A. Salnykov","V. G. Beketov",4,null,false,"2017-07-20",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10749-017-0810-3","10.1007\u002Fs10749-017-0810-3","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật an toàn công nghiệp phát triển algorithms chẩn đoán nhằm dự báo sự cố vận hành operating failures trong các tổ máy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhà máy điện hạt nhân\u003C\u002Fb> dạng nuclear power plant. Tác giả phân tích chuỗi dữ liệu dao động nhiệt thủy lực và áp suất vòng tuần hoàn làm mát để phát hiện sớm hư hỏng thiết bị. Hệ thống cảnh báo góp phần nâng cao độ an toàn kỹ thuật và độ tin cậy vận hành lâu dài.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"11c43ce4-a158-41f6-9b2a-d20fc4ffbc32","Đánh giá đóng góp của các đồng vị phóng xạ nhân tạo đến tổng hoạt động của các khí thải NPP dựa trên mô hình mô phỏng","Evaluation of the Contribution of Technogenic Radionuclides to the Total Activity of NPP Emissions on the Basis of a Simulation Model",[29,30,31],"A. A. Ekidin","G. P. Malinovskii","M. A. Rogozina",6,"Soviet Atomic Energy","2016-01-07",2016,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10512-016-0059-1","10.1007\u002Fs10512-016-0059-1","\u003Cp>Khảo sát phóng xạ môi trường đo lường tỷ lệ đóng góp của các đồng vị phóng xạ nhân tạo cesium-137 và strontium-90 vào tổng hoạt độ phóng xạ của lớp đất bề mặt xung quanh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhà máy điện hạt nhân\u003C\u002Fb> Kola. Tác giả phân tích chu kỳ tích lũy sinh học và động học di chuyển của hạt nhân qua các tầng thảm thực vật lãnh nguyên. Dữ liệu quan trắc phục vụ trực tiếp công tác đánh giá tác động sinh thái và kiểm soát an toàn bức xạ lâu dài.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":17,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":82,"keywords":86,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":18,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":98,"contentErrorMessage":17,"viewCount":99,"relateTopics":100},"nhà máy điện hạt nhân","Nhà máy điện hạt nhân là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Nhà máy điện hạt nhân là cơ sở công nghiệp chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành nhiệt lượng qua phản ứng phân hạch trong lõi lò, sử dụng uranium hoặc plutonium làm nhiên liệu. Nhiệt lượng sinh ra được thu hồi qua bộ trao đổi để tạo hơi nước vận hành tuabin và máy phát, cung cấp điện liên tục, công suất cao và giảm phát thải khí nhà kính.","\u003Cp>Nhà máy điện hạt nhân (nuclear power plant) là một cơ sở sản xuất nhiệt điện công nghiệp sử dụng năng lượng nhiệt giải phóng từ các phản ứng phân hạch hạt nhân có kiểm soát bên trong lò phản ứng để đun sôi nước tạo hơi nước áp suất cao quay tua-bin máy phát điện. Đây là nguồn năng lượng phụ tải đáy quy mô lớn, phát thải khí nhà kính cực thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc và nguyên lý vận hành của lò phản ứng nước áp lực (PWR)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lò phản ứng nước áp lực (Pressurized Water Reactor - PWR) chiếm đa số trong các nhà máy điện hạt nhân thương mại trên toàn cầu, vận hành thông qua hai vòng tuần hoàn truyền nhiệt độc lập:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng tuần hoàn sơ cấp (Primary Loop):\u003C\u002Fstrong> Nước được duy trì ở áp suất cực cao để không bị sôi dù nhiệt độ lên tới hơn ba trăm độ C. Nước sơ cấp chảy qua vùng hoạt của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%B2%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} để hấp thụ nhiệt lượng từ các thanh nhiên liệu Uranium rồi đi tới bình sinh hơi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng tuần hoàn thứ cấp (Secondary Loop):\u003C\u002Fstrong> Nhận nhiệt từ vòng sơ cấp qua hàng nghìn ống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} trong bình sinh hơi để biến thành hơi nước tinh khiết làm quay tua-bin hơi nước nối đồng trục với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20ph%C3%A1t%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A0m%20m%C3%A1t%22%7D}} bình ngưng (Tertiary Cooling Loop):\u003C\u002Fstrong> Hơi nước sau khi qua tua-bin được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0ng%20t%E1%BB%A5%22%7D}} thành nước lỏng bằng nguồn nước làm mát từ tháp làm lạnh hoặc sông biển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bộ phận chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng kỹ thuật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Yêu cầu an toàn\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Thanh nhiên liệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{UO_2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chứa gốm nhiên liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BA%A1ch%22%7D}} hạt nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vỏ bọc Zircaloy chịu nhiệt và bức xạ cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thanh điều khiển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hấp thụ neutron (Boron \u002F Cadmium)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tự động rơi dập tắt phản ứng tức thì khi có sự cố\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bình sinh hơi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truyền nhiệt giữa hai vòng tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cách ly hoàn toàn phóng xạ vòng một với vòng hai\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tòa nhà bảo vệ lò\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vỏ chắn bê tông cốt thép dày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chịu được va chạm máy bay và áp lực nổ bên trong\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\u003Ch2>Hệ thống rào cản an toàn phòng thủ theo chiều sâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triết lý an toàn hạt nhân hiện đại tuân thủ nguyên tắc phòng thủ nhiều tầng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tầng một là viên gốm nhiên liệu giữ lại phần lớn sản phẩm phân hạch; tầng hai là ống bọc hợp kim Zircaloy kín khít; tầng ba là thùng lò phản ứng bằng thép hợp kim đúc dày hàng chục cm; và tầng bốn là tòa nhà bảo vệ lò phản ứng bằng bê tông cốt thép dự ứng lực dày hơn một mét.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lò phản ứng mô-đun nhỏ (SMR) và tương lai năng lượng hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các xu hướng công nghệ hạt nhân thế hệ mới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lò phản ứng mô-đun nhỏ (SMR):\u003C\u002Fstrong> Công suất dưới ba trăm megawatt điện, chế tạo sẵn theo mô-đun trong nhà xưởng, sử dụng hệ thống an toàn thụ động tự giải nhiệt bằng đối lưu tự nhiên mà không cần nguồn điện cấp cứu trợ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lò hạt nhân thế hệ IV:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng neutron nhanh, chất tải nhiệt muối nóng chảy hoặc kim loại lỏng (chì, natri), cho phép tái chế nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và giảm thiểu tối đa khối lượng chất thải phóng xạ tuổi thọ dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","nuclear power plant","Nhà máy điện hạt nhân (nuclear power plant) là một cơ sở sản xuất nhiệt điện công nghiệp sử dụng năng lượng nhiệt giải phóng từ các phản ứng phân hạch hạt nhân có kiểm soát bên trong lò phản ứng để đun sôi nước tạo hơi nước áp suất cao quay tua-bin máy phát điện.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[51,57,62],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":17,"year":55,"doi":56,"url":17},"King (2018). Advanced Nuclear Technology: Integrated Pressurized Water Reactor (iPWR) Containment Aerosol Deposition Behavior. .","Advanced Nuclear Technology: Integrated Pressurized Water Reactor (iPWR) Containment Aerosol Deposition Behavior","King, Talabi, Hastings, Zysk",2018,"10.2172\u002F1459651",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":17,"year":20,"doi":61,"url":17},"Wang (2017). A Study of Seismic Probability Safety Assessment for a Typical Three-Loop Pressurized Water Reactor Nuclear Power Plant. Volume 4: Nuclear Safety, Security, Non-Proliferation and Cyber Security; Risk Management.","A Study of Seismic Probability Safety Assessment for a Typical Three-Loop Pressurized Water Reactor Nuclear Power Plant","Wang, Li, Wang","10.1115\u002Ficone25-67793",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":17,"year":66,"doi":67,"url":17},"Huang (2022). Risk Monitoring of Spurious Safety Injection in Pressurized Water Reactor Nuclear Power Plants. Volume 12: Innovative and Smart Nuclear Power Plant Design.","Risk Monitoring of Spurious Safety Injection in Pressurized Water Reactor Nuclear Power Plants","Huang, Jiao, Wang, Wang, Kong, Li, Zhang",2022,"10.1115\u002Ficone29-92126",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Nhà máy điện hạt nhân hoạt động theo nguyên lý cơ bản nào?","Lò phản ứng phân hạch hạt nhân Uranium giải phóng nhiệt lượng khổng lồ làm nóng chất tải nhiệt, sinh ra hơi nước áp suất cao làm quay tua-bin kéo máy phát điện để tạo ra dòng điện thương mại.",{"question":73,"answer":74},"Các loại lò phản ứng hạt nhân phổ biến nhất thế giới hiện nay là gì?","Phổ biến nhất là lò phản ứng nước áp lực (PWR), lò phản ứng nước sôi (BWR), lò phản ứng nước nặng áp lực (PHWR\u002FCANDU) và các thiết kế lò phản ứng làm nguội bằng khí.",{"question":76,"answer":77},"Hệ thống an toàn phòng thủ theo chiều sâu (Defense-in-Depth) có cấu trúc thế nào?","Bao gồm nhiều tầng rào cản vật lý liên tiếp: vỏ bọc thanh nhiên liệu, vỏ thùng lò phản ứng bằng thép dày, và tòa nhà bảo vệ lò bằng bê tông cốt thép dự ứng lực chống rò rỉ phóng xạ.",{"id":79,"researcherId":17,"name":80,"imageUrl":81},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":83,"researcherId":17,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,91,92],"lò phản ứng","trao đổi nhiệt","máy phát điện","làm mát","ngưng tụ","phân hạch","PUBLISHED","2025-06-13T02:14:10.387+00:00","2026-09-04T11:09:33.652+00:00","2025-06-15T09:51:05.868+00:00","2026-09-04T11:09:33.297+00:00","2026-09-04T10:22:11.944+00:00",436,[101,104,107,110,113,116,119,129,132,141],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đồng vị phóng xạ","Đồng vị phóng xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng vị phóng xạ",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":124,"disciplineCode":125,"disciplineLabel":126,"disciplineColor":127,"disciplineIcon":128},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhà máy nhiệt điện","Nhà máy nhiệt điện là gì? Các nghiên cứu về Nhà máy nhiệt điện",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":49,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"tiện nghi nhiệt","Tiện nghi nhiệt là gì? Các mô hình và tiêu chuẩn đánh giá","Thermal Comfort","Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh, được định lượng thông qua cân bằng nhiệt cơ thể và các chỉ số dự báo như PMV, PPD hoặc mô hình thích nghi nhiệt.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đối lưu cưỡng bức","Đối lưu cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu về Đối lưu cưỡng bức"]