[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%20heli{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nguyên tử heli":69},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":68},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"23fa0973-a3e6-4481-a06a-16db220d9cc4","Tán Xạ Compton Cộng Hưởng Của Photon Bởi Các Nguyên Tử Helium Trong Plasma Thiên Văn Lorentzian","Resonant Compton Scattering of Photons by Helium Atoms in Lorentzian Astrophysical Plasmas",[13,14,15],"Sabyasachi Kar","Yang Wang","Y. K. Ho",4,"Few-Body Systems",false,"2016-08-19",2016,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00601-016-1148-3","10.1007\u002Fs00601-016-1148-3","\u003Cp>Nghiên cứu mô hình hóa hiện tượng tán xạ Compton cộng hưởng của chùm photon tác động lên các trạng thái cơ bản và kích thích của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên tử heli\u003C\u002Fb> trong môi trường plasma thiên văn Lorentzian. Sự suy giảm năng lượng liên kết và hiệu ứng che chắn tĩnh điện làm dịch chuyển đáng kể tiết diện tán xạ hiệu dụng. Phát hiện cung cấp \u003Cb>dữ liệu quang phổ thiên văn\u003C\u002Fb> chuẩn xác cho việc phân tích thành phần plasma vũ trụ.\u003C\u002Fp>",[26,42,51,61],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":38,"url":39,"doi":40,"summary":41},"657f044f-c900-4b1f-8cb6-c969cafe7acb","Phương pháp đại số cho nguyên tử heli",[30,31,32],"Cao Hồ Thanh Xuân","Hoàng Đỗ Ngọc Trầm","Lý Duy Nhất",3,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2019-09-20",2019,1,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2301","10.54607\u002Fhcmue.js.15.9.2301(2018)","\u003Cp>Khảo sát phát triển phương pháp đại số giải bài toán quang phổ lượng tử cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên tử heli\u003C\u002Fb> thông qua hệ toán tử sinh hủy. Việc chuyển đổi Hamiltonian sang biểu diễn dao động tử điều hòa bốn chiều giúp bảo toàn đặc trưng hàm sóng Coulomb và tối ưu hóa tốc độ hội tụ số. Công trình mở ra \u003Cb>hướng tiếp cận giải tích\u003C\u002Fb> tiềm năng cho các hệ nguyên tử đa electron trong từ trường mạnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":43,"title":44,"originalTitle":21,"authorNames":45,"authorCount":47,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":38,"url":48,"doi":49,"summary":50},"aa043911-dec6-4142-9674-b7f136669b89","Yếu tố ma trận cho nguyên tử heli hai chiều",[46,31],"Nguyễn Phương Duy Anh",2,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2308","10.54607\u002Fhcmue.js.15.9.2308(2018)","\u003Cp>Nghiên cứu thiết lập công thức tường minh cho các yếu tố ma trận của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên tử heli\u003C\u002Fb> trong không gian hai chiều nhằm phục vụ lập trình tính toán cấu trúc điện tử. Hệ hàm cơ sở đại số hai chiều cho phép xử lý hiệu quả thế tương tác giam giữ của các trạng thái giả heli và hạt tựa exciton âm. Kết quả mang lại \u003Cb>nền tảng lý thuyết vi mô\u003C\u002Fb> cho vật lý chất rắn bán dẫn thấp chiều.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":21,"authorNames":54,"authorCount":47,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":57,"url":58,"doi":59,"summary":60},"94a22d54-61db-4030-8228-d0c3ec20a974","Quá trình ion hóa hai điện tử của nguyên tử heli bằng laser cường độ cao xung cực ngắn Double ionization of helium in ultrashort intense laser fields",[55,56],"Nguyễn Ngọc Ty","Nguyễn Đức Thanh Tuyền",0,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2058","10.54607\u002Fhcmue.js.0.61.2058(2014)","\u003Cp>Thực nghiệm số giải phương trình Schrödinger phụ thuộc thời gian nhằm khảo sát động lực học ion hóa hai electron của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên tử heli\u003C\u002Fb> dưới tác động của xung laser cực ngắn. Khi tăng độ rộng xung và cường độ trường quang học, xác suất ion hóa kép gia tăng nhanh chóng và tiệm cận mức bão hòa ở các chu kỳ cuối. Công trình làm sáng tỏ \u003Cb>cơ chế tương tác phi tuyến\u003C\u002Fb> giữa trường laser mạnh và hệ nguyên tử.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":62,"title":63,"originalTitle":21,"authorNames":64,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":21,"url":65,"doi":66,"summary":67},"5bd4da09-b511-4a69-a672-aafe5bff6750","Yếu tố ma trận cho nguyên tử heli",[31,30,32],"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2330","10.54607\u002Fhcmue.js.15.12.2330(2018)","\u003Cp>Nghiên cứu biểu diễn tường minh các yếu tố ma trận giải tích cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên tử heli\u003C\u002Fb> dựa trên bộ hàm cơ sở của hai dao động tử điều hòa bốn chiều. Phương pháp giải tích này giúp đơn giản hóa cấu trúc tính toán số trị của bài toán tương tác tĩnh điện Coulomb giữa hai electron. Kết quả cung cấp \u003Cb>công cụ toán tử lượng tử\u003C\u002Fb> hữu hiệu phục vụ tính toán chính xác phổ năng lượng hệ hai điện tử.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":70,"meta":21},{"id":71,"title":72,"description":73,"content":74,"term":71,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":75,"publishUser":21,"keywords":78,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":35,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":95,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":21,"viewCount":97,"relateTopics":98},"nguyên tử heli","Nguyên tử heli là gì? Các nghiên cứu về Nguyên tử heli","Nguyên tử heli là cấu trúc nguyên tử của nguyên tố heli, gồm 2 proton và 2 electron, có cấu hình điện tử bền vững và gần như không phản ứng hóa học. Đây là nguyên tử đơn giản thứ hai sau hydro, thuộc nhóm khí hiếm, không màu, không mùi và đóng vai trò quan trọng trong vật lý, y học và công nghiệp.","\u003Ch2>Nguyên tử heli là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Nguyên tử heli\u003C\u002Fstrong> (ký hiệu hóa học: He) là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%22%7D}} của nguyên tố heli, nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 2, thuộc nhóm khí hiếm (nhóm 18) trong bảng tuần hoàn. Mỗi nguyên tử heli gồm 2 proton trong hạt nhân và 2 electron quay quanh hạt nhân. Trong tự nhiên, heli tồn tại chủ yếu dưới dạng khí đơn nguyên tử, không phản ứng và không kết hợp với các nguyên tử khác. Heli là nguyên tố phổ biến thứ hai trong vũ trụ sau hydro, đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình vật lý thiên văn và được ứng dụng rộng rãi trong y học, công nghiệp và nghiên cứu khoa học cơ bản.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nguyên tử heli là hệ hai electron đơn giản nhất và là đối tượng nghiên cứu điển hình trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} nhiều hạt. Không giống như nguyên tử hydro, có thể giải chính xác bằng phương trình Schrödinger, nguyên tử heli không thể giải chính xác do tương tác điện từ giữa hai electron. Tuy nhiên, các phương pháp xấp xỉ và mô phỏng số đã giúp xác định chính xác các đặc tính vật lý của heli, từ đó làm cơ sở để kiểm chứng các mô hình vật lý lượng tử hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc nguyên tử heli\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một nguyên tử heli bao gồm các thành phần cơ bản sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạt nhân:\u003C\u002Fstrong> Gồm 2 proton mang điện tích dương và thường có 2 neutron (trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%22%7D}} phổ biến nhất là heli-4), tạo thành lõi dày đặc và mang khối lượng chính của nguyên tử.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vỏ electron:\u003C\u002Fstrong> Gồm 2 electron quay quanh hạt nhân trong orbital 1s. Các electron này có spin ngược chiều để tuân thủ nguyên lý loại trừ Pauli và cấu hình bền vững theo quy tắc Hund.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Do tương tác đẩy giữa hai electron, việc mô tả chính xác hành vi của các electron trong nguyên tử heli đòi hỏi các phương pháp cơ học lượng tử như lý thuyết Hartree-Fock hoặc phương pháp nhiễu loạn. Năng lượng ion hóa của nguyên tử heli – năng lượng cần thiết để tách cả hai electron – là một trong những năng lượng cao nhất trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\text{ion}}^{\\text{He}} \\approx -79 \\, \\text{eV}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó, năng lượng này phản ánh độ bền vững và tính trơ đặc trưng của nguyên tử heli, do lực hút {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%22%7D}} giữa hạt nhân và các electron rất mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đồng vị của nguyên tử heli\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên tử heli có hai đồng vị tự nhiên là \u003Cstrong>heli-3 (³He)\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>heli-4 (⁴He)\u003C\u002Fstrong>:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Heli-4:\u003C\u002Fstrong> Gồm 2 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22proton%22%7D}} và 2 neutron. Đây là đồng vị phổ biến nhất, chiếm hơn 99,99986% lượng heli tự nhiên. Nó là sản phẩm chính của quá trình nhiệt hạch trong sao và của phản ứng tổng hợp nguyên tử ngay sau Big Bang.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Heli-3:\u003C\u002Fstrong> Gồm 2 proton và 1 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22neutron%22%7D}}. Là đồng vị hiếm, chiếm khoảng 0,000137% trong khí heli tự nhiên. ³He rất được quan tâm trong nghiên cứu nhiệt độ siêu thấp và phản ứng nhiệt hạch không sinh neutron.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Heli-3 được nghiên cứu như một nhiên liệu tiềm năng trong các \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iter.org\u002F\">lò phản ứng nhiệt hạch\u003C\u002Fa> do nó có thể tạo ra năng lượng lớn mà không sinh ra sản phẩm phóng xạ lâu dài như tritium hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22plutonium%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên tử heli mang nhiều đặc điểm độc đáo:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Không màu, không mùi, không vị, không độc\u003C\u002Fstrong> – là một khí trơ hoàn toàn ở điều kiện bình thường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng nguyên tử:\u003C\u002Fstrong> Heli-4 có khối lượng khoảng 4,0026 u.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ sôi:\u003C\u002Fstrong> −268,93°C (chỉ hơn 4,2 K) – thấp nhất trong tất cả các nguyên tố.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mật độ:\u003C\u002Fstrong> 0,1786 g\u002FL ở 0°C và 1 atm – nhẹ hơn không khí gần 7 lần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Không cháy, không phản ứng với hầu hết hóa chất trong điều kiện thông thường.\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Do có cấu hình electron hoàn chỉnh (1s2), heli có năng lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ion%20h%C3%B3a%22%7D}} cao nhất trong tất cả các nguyên tố, lên đến:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\text{ionization}} = 24.587 \\, \\text{eV}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điều này khiến heli gần như không tạo liên kết hóa học. Tuy nhiên, trong môi trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22plasma%22%7D}} hoặc dưới điều kiện năng lượng cao, các ion như He+, HeH+ có thể hình thành – HeH+ thậm chí được coi là phân tử đầu tiên hình thành sau Big Bang, theo nghiên cứu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41586-019-1090-x\">Nature (2019)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong vật lý hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên tử heli là hệ nguyên tử hai electron đơn giản nhất nên thường được dùng làm đối tượng kiểm nghiệm cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyết lượng tử:\u003C\u002Fstrong> Heli giúp nghiên cứu tương tác điện tử–điện tử, giải bài toán nhiều hạt trong vật lý nguyên tử.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng siêu chảy:\u003C\u002Fstrong> Ở nhiệt độ dưới 2,17 K, heli-4 trở thành chất lỏng siêu chảy, có thể chảy qua các khe hở siêu nhỏ mà không ma sát – là đối tượng nghiên cứu trong vật lý chất ngưng tụ và cơ học lượng tử.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Từ trường và spin:\u003C\u002Fstrong> Heli-3 có spin 1\u002F2 nên rất lý tưởng cho các nghiên cứu về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} (NMR) và vật liệu từ tính ở trạng thái cực lạnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong lĩnh vực vật lý thiên văn, heli đóng vai trò trung tâm trong quá trình nhiệt hạch sao. Các phản ứng như:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4 \\, ^1\\text{H} \\rightarrow \\, ^4\\text{He} + 2 \\, \\text{e}^+ + 2 \\, \\nu_e + \\text{năng lượng}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>là cơ chế chính tạo ra năng lượng chiếu sáng của mặt trời và các sao khác trong vũ trụ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên tử heli được ứng dụng rộng rãi nhờ các tính chất vật lý đặc biệt của nó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống MRI:\u003C\u002Fstrong> Helium lỏng làm chất làm lạnh từ trường siêu dẫn trong máy chụp cộng hưởng từ (MRI).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hàn công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Dùng làm khí bảo vệ trong hàn hồ quang do tính trơ và dẫn nhiệt tốt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Y học hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Hỗn hợp heliox (heli + oxy) giúp cải thiện lưu thông khí cho bệnh nhân mắc COPD hoặc hẹp đường thở.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dò rò rỉ:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng trong kiểm tra độ kín của thiết bị chân không, ống dẫn khí, thiết bị hàng không.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khí nâng:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng trong bóng bay, khinh khí cầu thay cho hydro vì không cháy nổ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chi tiết hơn về các ứng dụng của heli trong y học và công nghiệp có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.linde-gas.com\u002Fen\u002Fproducts_and_supply\u002Fgases\u002Fhelium\u002Findex.html\">Linde – Industrial and Medical Uses of Helium\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguồn gốc và trữ lượng heli\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trên Trái Đất, heli không được tái sinh dễ dàng do nó không gắn kết hóa học và nhẹ hơn không khí, nên có xu hướng thoát ra ngoài khí quyển. Hầu hết lượng heli được thu hồi từ khí tự nhiên, nơi nó tồn tại như một thành phần phụ trong một số mỏ khí đặc biệt tại Hoa Kỳ, Qatar, Nga và Algeria.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc khai thác heli hiện đang đối mặt với nguy cơ cạn kiệt do nguồn cung hạn chế và nhu cầu tăng mạnh trong công nghiệp và y tế. Do đó, các quốc gia đang nỗ lực phát triển công nghệ thu hồi heli hiệu quả hơn và tìm kiếm giải pháp thay thế trong những ứng dụng không thiết yếu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên tử heli là một mô hình đơn giản nhưng mang ý nghĩa lớn trong vật lý và khoa học vật chất. Với cấu trúc ổn định, tính chất trơ và điểm sôi cực thấp, heli không chỉ đóng vai trò trong lý thuyết nguyên tử mà còn là nền tảng cho nhiều ứng dụng thiết yếu trong công nghiệp, y học và năng lượng sạch. Trong tương lai, việc nghiên cứu sâu hơn về nguyên tử heli và các ứng dụng của nó sẽ tiếp tục mở rộng giới hạn công nghệ và hiểu biết về thế giới tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"id":38,"researcherId":21,"name":76,"imageUrl":77},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[79,80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"cấu trúc nguyên tử","cơ học lượng tử","đồng vị","nguyên tố","điện tích","proton","neutron","plutonium","ion hóa","plasma","lý thuyết lượng tử","cộng hưởng từ hạt nhân",12,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-08-30T03:04:17.540+00:00","2026-08-30T03:04:17.098+00:00","2026-08-29T15:23:43.087+00:00",1192,[99,102,105,107,110,113,116,118,126,128],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":88,"title":106,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":85,"title":117,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Neutron là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Neutron",{"id":84,"title":119,"term":84,"englishTitle":84,"definition":120,"discipline":121,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":86,"title":127,"term":86,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Plutonium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học "]