[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%20vi%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nguyên tố vi lượng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"nguyên tố vi lượng","Nguyên tố vi lượng là gì? Chức năng sinh hóa, nhu cầu và độc tính","Nguyên tố vi lượng là vi khoáng thiết yếu (Fe, Zn, I, Se) cần số lượng nhỏ nhưng đóng vai trò sống còn trong xúc tác enzym và chuyển hóa.","\u003Cp>Nguyên tố vi lượng (vi khoáng) là những nguyên tố hóa học mà cơ thể sinh vật chỉ cần hấp thu với số lượng cực kỳ nhỏ (dưới 100 mg mỗi ngày đối với người trưởng thành hoặc chiếm dưới 0.01% tổng khối lượng cơ thể), nhưng đóng vai trò sống còn trong việc duy trì các phản ứng sinh hóa, xúc tác enzym và ổn định cấu trúc đại phân tử sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và chức năng sinh hóa cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ thể người và động vật, các nguyên tố vi lượng thiết yếu đóng vai trò là các cofactor xúc tác hoặc phối tử cấu trúc then chốt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Sắt (Iron - Fe)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thành phần trung tâm của nhân hem trong phân tử hemoglobin (hồng cầu) và myoglobin (cơ bắp), chịu trách nhiệm gắn kết và vận chuyển oxy từ phổi đến mọi tế bào mô, đồng thời tham gia chuỗi truyền điện tử ty thể qua các protein cytochrom.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Kẽm (Zinc - Zn)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là đồng yếu tố xúc tác cho hơn 300 enzym khác nhau (như carbonic anhydrase, alcohol dehydrogenase, DNA polymerase). Kẽm còn tham gia cấu tạo các motif \"ngón tay kẽm\" (zinc finger) giúp protein nhận diện và gắn đặc hiệu vào chuỗi xoắn kép DNA, điều hòa phiên mã gen và chức năng miễn dịch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Iod (Iodine - I)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nguyên liệu cấu tạo bắt buộc của các hormone tuyến giáp gồm triiodothyronine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{T}_3\u003C\u002Fscript>) và thyroxine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{T}_4\u003C\u002Fscript>), điều hòa tốc độ chuyển hóa cơ bản, sự sinh nhiệt và phát triển hệ thần kinh trung ương ở thai nhi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Selen (Selenium - Se)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Được tích hợp trực tiếp vào acid amin thứ 21 là selenocystein, hiện diện trong trung tâm hoạt động của enzym chống oxy hóa then chốt glutathione peroxidase (GPx) và các enzym deiodinase chuyển hóa hormone tuyến giáp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>5. Các nguyên tố vi lượng thiết yếu khác\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm Đồng (Cu - thành phần enzym cytochrome c oxidase và ceruloplasmin), Mangan (Mn - cofactor của Mn-SOD trong ty thể), Coban (Co - nguyên tử trung tâm của Vitamin \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{B}_{12}\u003C\u002Fscript>), Molypden (Mo - enzym xanthine oxidase) và Crom (Cr - tăng cường độ nhạy insulin).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nguyên tố vi lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhu cầu khuyến nghị hàng ngày (RDA)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Enzym \u002F Phân tử sinh học chủ đạo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện thiếu hụt lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sắt (Fe)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8 mg đến 18 mg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hemoglobin, Myoglobin, Cytochrom\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu máu nhược sắc, mệt mỏi, suy giảm nhận thức\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kẽm (Zn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8 mg đến 11 mg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Carbonic anhydrase, ngón tay kẽm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chậm phát triển, rụng tóc, suy giảm miễn dịch, lâu lành vết thương\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Iod (I)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>150 microgam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hormone tuyến giáp (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{T}_3, \\text{T}_4\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bướu cổ, suy giáp, thiểu năng trí tuệ bẩm sinh (đần độn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Selen (Se)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>55 microgam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Glutathione peroxidase (GPx)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh cơ tim Keshan, suy giảm phòng ngự chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đường cong Bertrand và ranh giới an toàn sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mối quan hệ giữa nồng độ nguyên tố vi lượng trong khẩu phần và đáp ứng sinh lý học của cơ thể tuân theo đường cong Bertrand kinh điển gồm 4 vùng đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng thiếu hụt nghiêm trọng (Severe deficiency):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện các triệu chứng bệnh lý lâm sàng điển hình, có thể dẫn đến tử vong nếu không bù đắp kịp thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng thiếu hụt cận lâm sàng (Marginal deficiency):\u003C\u002Fstrong> Không có triệu chứng rõ rệt nhưng chức năng miễn dịch và hiệu suất enzym suy giảm (\"nạn đói tiềm ẩn\").\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng tối ưu sinh lý (Optimal plateau):\u003C\u002Fstrong> Phạm vi nồng độ nạp vào đáp ứng hoàn hảo nhu cầu duy trì cân bằng nội môi sinh hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng độc tính (Toxicity phase):\u003C\u002Fstrong> Khi hấp thu vượt ngưỡng dung nạp tối đa (UL), các nguyên tố kim loại tích tụ làm biến tính protein, kích hoạt stress oxy hóa phá hủy gan, thận và hệ thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong nông nghiệp và dinh dưỡng cây trồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong sinh lý thực vật, 7 nguyên tố vi lượng thiết yếu (Fe, Mn, Zn, Cu, B, Mo, Cl) tham gia tổng hợp diệp lục tố chlorophyll, ổn định màng tế bào (Bo) và xúc tác enzym khử nitrate (Molypden). Bón phân vi lượng cân đối giúp cây trồng tăng sức đề kháng sâu bệnh, hạn chế rụng hoa quả và tăng năng suất thu hoạch.\u003C\u002Fp>","Trace Element",[19,20,21],"vi khoáng","chất vi lượng","trace mineral","Nguyên tố vi lượng là các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự sống với hàm lượng cực nhỏ dưới 100 mg mỗi ngày, đóng vai trò xúc tác enzym và duy trì cấu trúc sinh học.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39,45],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Gürgöze, et al. (2006). Serum and Hair Levels of Zinc, Selenium, Iron, and Copper in Children with Iron-Deficiency Anemia. Biological Trace Element Research.","Serum and Hair Levels of Zinc, Selenium, Iron, and Copper in Children with Iron-Deficiency Anemia","Gürgöze, et al.","Biological Trace Element Research",2006,"10.1385\u002Fbter:111:1:23",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Shariatipour & Heidari (2020). Genetic-Based Biofortification of Staple Food Crops to Meet Zinc and Iron Deficiency-Related Challenges. Plant Micronutrients.","Genetic-Based Biofortification of Staple Food Crops to Meet Zinc and Iron Deficiency-Related Challenges","Shariatipour & Heidari","Plant Micronutrients",2020,"10.1007\u002F978-3-030-49856-6_8",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":29,"year":43,"doi":44,"url":10},"Suliburska, et al. (2019). Folic Acid Affects Iron Status in Female Rats with Deficiency of These Micronutrients. Biological Trace Element Research.","Folic Acid Affects Iron Status in Female Rats with Deficiency of These Micronutrients","Suliburska, et al.",2019,"10.1007\u002Fs12011-019-01888-z",{"citationText":46,"title":47,"authors":42,"source":29,"year":37,"doi":48,"url":10},"Suliburska, et al. (2020). Iron and Folic Acid Supplementation Affects Mineral Status in Female Rats with a Deficiency of These Micronutrients. Biological Trace Element Research.","Iron and Folic Acid Supplementation Affects Mineral Status in Female Rats with a Deficiency of These Micronutrients","10.1007\u002Fs12011-020-02460-w",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Nguyên tố vi lượng khác với nguyên tố đa lượng như thế nào?","Nguyên tố đa lượng (như Calci, Phospho, Kali, Natri) cơ thể cần nạp từ vài trăm miligam đến hàng gam mỗi ngày để cấu tạo xương và điện giải. Nguyên tố vi lượng (như Sắt, Kẽm, Iod, Selen) chỉ cần một lượng rất nhỏ dưới 100 mg mỗi ngày nhưng đóng vai trò xúc tác enzym sinh học không thể thay thế.",{"question":54,"answer":55},"Khái niệm 'nạn đói tiềm ẩn' (hidden hunger) là gì?","Nạn đói tiềm ẩn là tình trạng cơ thể nạp đủ năng lượng và carbohydrate no bụng nhưng bị thiếu hụt mạn tính các vi chất và nguyên tố vi lượng thiết yếu (như Sắt, Kẽm, Vitamin A, Iod), dẫn đến suy giảm miễn dịch và chậm phát triển mà không biểu hiện đói cồn cào.",{"question":57,"answer":58},"Uống bổ sung quá nhiều vi chất sắt hoặc kẽm có gây hại không?","Có. Thừa sắt tích tụ trong gan và tim gây xơ gan và suy tim (bệnh hemochromatosis), trong khi thừa kẽm liều cao gây buồn nôn, ức chế hấp thu đồng và làm suy giảm chức năng miễn dịch. Cần tuân thủ ngưỡng khuyến nghị dung nạp hàng ngày.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-27T05:17:22.840+00:00","2026-08-30T07:37:56.083+00:00","2025-08-21T10:03:25.525+00:00",198,[75,78,81,91,101,112,121,127,133,138],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sapphire","Sapphire là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"tỏi lý sơn","Tỏi lý sơn là gì? Các công bố khoa học về Tỏi lý sơn","Ly Son garlic","Tỏi Lý Sơn là chỉ dẫn địa lý nông sản đặc hữu của huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi), thuộc loài Allium sativum, nổi tiếng với củ nhỏ, tép chắc, hương thơm thanh dịu và hàm lượng các hợp chất lưu huỳnh sinh học cao nhờ đất đỏ bazan phong hóa từ núi lửa pha cát san hô.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"xỉ thép","Xỉ thép là gì? Các công bố khoa học về Xỉ thép","Steel slag","Xỉ thép là sản phẩm phụ công nghiệp phát sinh trong quá trình tinh luyện thép thô từ gang lỏng hoặc phế liệu thép trong lò thổi oxy hoặc lò hồ quang điện.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"hormone tuyến giáp","Hormone tuyến giáp là gì? Sinh lý học, vai trò và rối loạn","Hormone tuyến giáp","Thyroid hormones","Hormone tuyến giáp là nhóm hormone chứa iod gồm thyroxine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_4\u003C\u002Fscript>) và triiodothyronine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_3\u003C\u002Fscript>) do tuyến giáp tiết ra, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_3\u003C\u002Fscript> có hoạt tính sinh học mạnh gấp nhiều lần so với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_4\u003C\u002Fscript>, đóng vai trò chủ chốt trong việc điều hòa tốc độ chuyển hóa cơ bản, sinh nhiệt, phát triển hệ thần kinh và biệt hóa tế bào.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":23,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"cobalt","Cobalt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Cobalt","Cobalt","Cobalt là nguyên tố hóa học kim loại chuyển tiếp nhóm VIIIB (số hiệu 27, ký hiệu Co), có tính sắt từ cao, độ cứng lớn và là thành phần kim loại thiết yếu cấu tạo nên nhân phân tử vitamin B12 (cobalamin) trong sinh học.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":23,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa","Quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa là gì? Các nghiên cứu","Quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa","Flame atomic absorption spectrometry (FAAS)","Quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa là phương pháp phân tích quang phổ quang học định lượng kim loại và á kim dựa trên sự hấp thụ bức xạ điện từ đặc trưng của các nguyên tử tự do ở trạng thái hơi cơ bản được tạo ra trong môi trường ngọn lửa khí đốt.",{"id":128,"title":129,"term":130,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"quá tải sắt","Quá tải sắt là gì? Biến chứng nguy hiểm và thuốc thải sắt","Quá tải sắt","iron overload","Quá tải sắt (ứ sắt) là hội chứng bệnh lý tích tụ sắt quá mức trong các mô cơ quan nội tạng của cơ thể, gây tổn thương oxy hóa mạn tính dẫn đến xơ gan, suy tim, đái tháo đường và rối loạn nội tiết.",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":134,"definition":137,"discipline":23,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"selenium","Selenium là gì? Vai trò sinh học và ứng dụng quang điện tử","Selenium","Selenium là nguyên tố hóa học phi kim thuộc nhóm chalcogen với số hiệu nguyên tử 34, vừa là nguyên tố vi lượng thiết yếu cấu thành các enzyme selenoprotein chống oxy hóa vừa có ứng dụng trong công nghệ vật liệu bán dẫn.",{"id":139,"title":140,"term":141,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"vi chất","Vi chất là gì? Các công bố khoa học về Vi chất","Vi chất dinh dưỡng","Micronutrients","Vi chất dinh dưỡng là các hợp chất thiết yếu gồm các vitamin và khoáng chất vi lượng mà cơ thể sinh vật chỉ cần một lượng rất nhỏ (microgram hoặc milligram mỗi ngày) nhưng đóng vai trò tối quan trọng đối với các chức năng sinh lý, chuyển hóa và miễn dịch."]