[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nguy%C3%AAn%20b%C3%A0o%20s%E1%BB%A3i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nguyên bào sợi":84},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":54,"vietnamLatest":83},[],[8,25,40],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"3fa18d61-8874-447d-92d0-ea27502d1a66","Biểu hiện của các gen thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 1–4 trong cầu thận ở bệnh viêm cầu thận tăng sinh trung mô chống Thy1.1","Expression of the fibroblast growth factor receptor 1–4 genes in glomeruli in anti-Thy1.1 mesangial proliferative glomerulonephritis",[13,14,15],"Y. Jyo-Oshiro","Tamaki Sasaki","Yasuhiko Kawakami",7,"Archiv für pathologische Anatomie und Physiologie und für klinische Medicin",false,"2014-03-05",2014,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs004280050434","10.1007\u002Fs004280050434","\u003Cp>Miễn dịch bệnh học thận định lượng mức độ biểu hiện gen của bốn phân họ thụ thể yếu tố tăng trưởng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb> FGFR1-4 tại búi cầu thận chuột mắc viêm cầu thận kháng thể Thy1.1. Sự gia tăng đồng thời của tín hiệu FGFR1 kích hoạt phản ứng phân chia quá mức của tế bào trung mô mạch máu. Kết quả chỉ ra tiềm năng can thiệp thụ thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb> để kiểm soát tổn thương cầu thận.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"2e55cfab-6f4e-4351-a83b-a9a3a22647ed","Phản ứng của proteasome với interferon‐γ bị thay đổi trong tế bào nguyên bào sợi người đã lão hóa","Proteasome response to interferon‐γ is altered in senescent human fibroblasts",[30,31,32],"Fiona L.L. Stratford","Niki Chondrogianni","Ioannis P. Trougakos",5,"FEBS Letters","2006-07-10",2006,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0014579306007368","10.1016\u002Fj.febslet.2006.06.029","\u003Cp>Sinh học lão hóa tế bào phân tích sự suy giảm đáp ứng của phức hợp proteasome với cytokine interferon-gamma trong các dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb> người đang trong giai đoạn già hóa replicative senescence. Tế bào lão hóa mất khả năng kích hoạt tiểu đơn vị xúc tác phân giải protein dẫn tới ứ đọng chất oxy hóa thoái hóa. Phát hiện làm sáng tỏ cơ chế suy thoái miễn dịch tế bào ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb> cao tuổi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":53},"003290d5-6fd7-4eb6-a0ab-1a6779ac19ac","Tăng cường biểu hiện RNA và protein của yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi cơ bản (bFGF, FGF-2) sau khi cấy ghép đầu dò vi thẩm phân vào hồi hải mã chuột","Increase of basic fibroblast growth factor (bFGF, FGF-2) messenger RNA and protein following implantation of a microdialysis probe into rat hippocampus",[45,46,47],"Christian Humpel","Gerson Chadi","Andrea Lippoldt",6,"1994-03-01",1994,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00228411","10.1007\u002FBF00228411","\u003Cp>Sinh học phân tử thần kinh theo dõi biến động biểu hiện mRNA và protein của yếu tố tăng trưởng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb> cơ bản bFGF sau tổn thương vi thẩm phân vi phẫu ở vùng hồi hải mã não chuột. Mức bFGF tăng vọt đạt đỉnh sau 24 giờ chấn thương đóng vai trò bảo vệ sống sót tế bào thần kinh đệm và kích thích tạo mạch máu. Nghiên cứu hoàn thiện hiểu biết về chức năng phục hồi thần kinh của họ yếu tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[55,69],{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":21,"authorNames":58,"authorCount":61,"journalName":62,"vietnamJournal":63,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":21,"url":66,"doi":67,"summary":68},"4daba557-11d0-44d0-8ac0-838d8e4cc11a","KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG IN VITRO CỦA NANO BERBERINE LÊN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA NGUYÊN BÀO SỢI NƯỚU NGƯỜI ",[59,60],"Nguyễn Quang Tâm","Trần  Văn Vui",2,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",true,"2022-09-20",2022,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F309","10.58490\u002Fctump.2022i51.309","\u003Cp>Nha chu học thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng in vitro của hạt nano berberine lên đặc tính sống sót và chức năng chế tiết của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb> nướu người HGF. Ở nồng độ dưới 10 micromol\u002FL, hệ phân phối thuốc nano hoàn toàn không gây độc tế bào và hỗ trợ ức chế viêm mô mềm. Nghiên cứu mở ra giải pháp hoạt chất tự nhiên bảo tồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb> nha chu lành mạnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":70,"title":71,"originalTitle":21,"authorNames":72,"authorCount":76,"journalName":77,"vietnamJournal":63,"publishDate":78,"publishYear":79,"totalCitation":21,"url":80,"doi":81,"summary":82},"5edda000-5018-4b0e-b08c-dcf2716a9cb1","Nghiên cứu một số đặc điểm và tác động của tế bào gốc phân lập được từ mô mỡ lên nguyên bào sợi da trên in vitro",[73,74,75],"Nguyễn Thị  Hương","Đinh Văn  Hân","Nguyễn Tiến  Dũng",3,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2021-08-30",2021,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F855","10.52389\u002Fydls.v16i6.855","\u003Cp>Y học tái tạo khảo sát tác động kích thích tăng sinh của dịch tiết tế bào gốc mô mỡ người ADSCs lên quần thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb> trung mô phân lập từ hạ bì da. Môi trường điều hòa giúp gia tăng tốc độ di chuyển tế bào làm liền vết thương in vitro và thúc đẩy tổng hợp collagen tuýp I. Công trình chứng minh hiệu quả trẻ hóa mô da đầy tiềm năng dựa trên tương tác với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nguyên bào sợi\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":85,"meta":21},{"id":86,"title":87,"description":88,"content":89,"term":86,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":90,"publishUser":94,"keywords":95,"keywordCount":106,"enrichTopicLink":63,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":110,"linkEnrichedTime":111,"publicationScanTime":112,"contentErrorMessage":21,"viewCount":113,"relateTopics":114},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Nguyên bào sợi (fibroblast) là tế bào chính của mô liên kết, chịu trách nhiệm sản xuất, tổ chức và duy trì thành phần chất nền ngoại bào như collagen và elastin. Nguyên bào sợi được phân loại theo nguồn gốc phôi mesenchymal hoặc qua quá trình chuyển dạng biểu mô–thực mô (EMT), gồm fibroblast bình thường và myofibroblast hoạt hóa.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại nguyên bào sợi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên bào sợi (fibroblast) là tế bào chính trong mô liên kết, chịu trách nhiệm tổng hợp và duy trì thành phần chất nền ngoại bào (ECM). Kích thước và hình dáng nguyên bào sợi thay đổi theo vị trí mô, thường có hình thoi hoặc sao, với nhiều nhánh bào tương giúp tiếp xúc cùng lúc với nhiều sợi collagen và elastin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại nguyên bào sợi dựa trên nguồn gốc phôi và trạng thái hoạt hóa bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fibroblast ngoại bì (mesenchymal fibroblast):\u003C\u002Fstrong> phát sinh từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20trung%20m%C3%B4%22%7D}}, biểu hiện vimentin và fibronectin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên bào sợi từ quá trình EMT (epithelial-to-mesenchymal transition):\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} mất tính liên kết chặt chẽ, biểu hiện α-SMA và FAP khi chuyển thành myofibroblast.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Myofibroblast:\u003C\u002Fstrong> trạng thái hoạt hóa cao, chứa sợi cơ trơn actin để co rút vết thương và tổng hợp ECM dày đặc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân biệt nguyên bào sợi bình thường và nguyên bào sợi hoạt hóa dựa vào marker α-SMA (alpha-smooth muscle actin), FSP1 (fibroblast-specific protein 1) và mức độ tổng hợp collagen loại I\u002FIII. Myofibroblast thường thấy trong mô đang sửa chữa hoặc xơ hóa lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc phát sinh và quá trình biệt hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên bào sợi trưởng thành chủ yếu bắt nguồn từ tế bào gốc trung mô (MSCs) trong mô đệm phôi, chịu kích thích bởi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} như TGF-β, PDGF và cơ học vi mô trường. Ở giai đoạn phôi thai, mesenchymal cells di chuyển và biệt hóa thành fibroblast phân bố đều khắp mô liên kết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình biệt hóa thành myofibroblast được điều hòa qua tín hiệu TGF-β\u002FSMAD: TGF-β gắn vào thụ thể TβRI\u002FTβRII, phosphoryl hóa SMAD2\u002F3, kết hợp với SMAD4 rồi di chuyển vào nhân tế bào, kích hoạt phiên mã α-SMA và collagen I. Hiệu ứng này được tăng cường bởi cơ học ECM cứng (mechanotransduction) qua con đường YAP\u002FTAZ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>EMT (epithelial-to-mesenchymal transition) đóng vai trò quan trọng trong tái tạo mô và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}. Trong EMT, tế bào biểu mô mất E-cadherin, tăng N-cadherin và vimentin, biểu hiện FAP, rồi di cư vào mô đệm dưới dạng nguyên bào sợi hoạt hóa, đóng góp vào xơ hóa và tạo đường di căn trong vi môi trường u \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrc1916\">Kalluri &amp; Zeisberg, Nat Rev Cancer\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc trưng phân tử và dấu ấn tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên bào sợi biểu hiện một bộ marker phân tử đặc trưng, bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vimentin:\u003C\u002Fstrong> protein trung gian bào tương, tạo khung cytoskeleton linh hoạt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fibronectin:\u003C\u002Fstrong> glycoprotein kết dính tế bào với collagen trong ECM.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pro-collagen I\u002FIII:\u003C\u002Fstrong> tiền thân collagen được tiết ra và xử lý ngoại bào thành fibril.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Myofibroblast được nhận diện bằng marker hoạt hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>α-SMA (alpha-smooth muscle actin):\u003C\u002Fstrong> sợi actin đặc trưng cơ trơn, cho khả năng co rút.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>FAP (fibroblast activation protein):\u003C\u002Fstrong> metalloprotease tham gia tái cấu trúc ECM.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Điều hòa biểu hiện các marker này chịu ảnh hưởng bởi microRNA (miR-21, miR-29) và các dấu ấn epigenetic (methyl hóa DNA, histone acetylation) giúp tế bào đáp ứng nhanh với tín hiệu viêm, cơ học và stress oxy hóa \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrm4011\">Driskell &amp; Watt, Nat Rev Mol Cell Biol\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và chức năng cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc điểm cấu trúc nguyên bào sợi cho phép chúng sản xuất và tổ chức ECM, tạo khung nâng đỡ cơ học cho các tế bào khác. Bào tương chứa nhiều bộ máy Golgi và lưới nội chất nhẵn (ER) để tổng hợp collagen, elastin, proteoglycan và glycosaminoglycan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chức năng cơ bản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổng hợp ECM:\u003C\u002Fstrong> collagen I\u002FIII cung cấp độ bền kéo, elastin tạo tính đàn hồi, proteoglycan giữ nước và điều hòa phân phối growth factors.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa vi môi trường:\u003C\u002Fstrong> tiết cytokine (IL-6, IL-8), chemokine (CCL2, CXCL12) và growth factors (VEGF, FGF) để tương tác với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, nội mạc và tế bào gốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ học mô:\u003C\u002Fstrong> myofibroblast đóng vết thương qua co rút, giảm thể tích vết thương và hình thành sẹo thông qua lực kéo lên ECM.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần ECM\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Marker liên quan\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Collagen I\u002FIII\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ bền kéo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pro-collagen I\u002FIII\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Elastin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tính đàn hồi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tropoelastin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Proteoglycan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giữ nước, điều hòa phân tử tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Decorin, Versican\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Khả năng cơ học và hóa học của nguyên bào sợi phối hợp hài hòa giúp mô liên kết duy trì cấu trúc, phục hồi vết thương và phản ứng linh hoạt với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong quá trình lành vết thương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên bào sợi di cư vào vùng tổn thương qua gradient chemokine, bao gồm CCL2 và CXCL12, rồi tăng tổng hợp MMPs (matrix metalloproteinases) để phân giải mô necrotic, mở đường cho tái tạo. Sự cân bằng giữa MMPs và TIMPs (tissue inhibitors of metalloproteinases) quyết định tốc độ và chất lượng lành vết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Myofibroblast xuất hiện muộn hơn, biểu hiện α-SMA để co rút vết thương, giảm diện tích tổn thương và tạo sẹo. Quá trình này phụ thuộc vào độ cứng ECM và tín hiệu TGF-β; ECM càng cứng, myofibroblast càng co mạnh và tổng hợp nhiều collagen.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giai đoạn viêm: nguyên bào sợi tiết cytokine như IL-6 để thu hút bạch cầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giai đoạn tăng sinh: tăng sinh và di cư, tổng hợp pro-collagen I\u002FIII.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giai đoạn tái cấu trúc: co rút vết thương, tái lập cấu trúc mô liên kết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong xơ hóa và bệnh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên bào sợi hoạt hóa kéo dài dẫn đến tích tụ ECM quá mức và xơ hóa, xuất hiện trong xơ phổi, xơ gan và xơ tim. Trong xơ phổi, TGF-β kích hoạt SMAD và đưa myofibroblast vào ổ xơ, gây dày màng phế nang và giảm trao đổi khí.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở gan, nguyên bào sợi hoạt hóa (hepatic stellate cells) biến thành myofibroblast dưới tác dụng của yếu tố PDGF, tổng hợp collagen I và III, dẫn đến xơ gan và suy chức năng. Tương tự, trong tim, myofibroblast tăng sinh sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} có thể gây dày vách và suy tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bệnh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên bào sợi chủ yếu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế xơ hóa chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xơ phổi nguyên phát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Interstitial fibroblast\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>TGF-β\u002FSMAD kích hoạt ECM quá mức\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xơ gan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hepatic stellate cell\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PDGF và ROS thúc đẩy tổng hợp collagen\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xơ tim\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cardiac fibroblast\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Myofibroblast tăng sinh sau nhồi máu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tương tác với thành phần ECM\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên bào sợi kết dính với ECM qua integrins (ví dụ α5β1) và syndecans, truyền tín hiệu cơ học vào tế bào (mechanotransduction). Độ cứng ECM thay đổi biểu hiện YAP\u002FTAZ, điều hòa phiên mã gen liên quan đến tăng sinh và tổng hợp collagen.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Enzyme MMPs, do nguyên bào sợi tiết, phân giải ECM cũ để tạo khoảng trống cho di cư. Sản phẩm phân giải như peptide collagen có thể kích hoạt thụ thể integrin và thúc đẩy biểu hiện cytokine, hình thành vòng phản hồi tích cực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đường truyền tín hiệu chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Con đường TGF-β\u002FSMAD trung tâm trong hoạt hóa nguyên bào sợi: TGF-β gắn receptor, kích hoạt SMAD2\u002F3, kết hợp SMAD4 rồi di chuyển vào nhân, tăng biểu hiện collagen và α-SMA. Ngoài ra, TGF-β còn kích thích MAPK\u002FERK để tăng sinh và PI3K\u002FAKT để sinh tồn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Con đường cơ học YAP\u002FTAZ và Wnt\u002Fβ-catenin cũng quan trọng: ECM cứng kích hoạt YAP\u002FTAZ không bị sequester tại cytoplasm, di chuyển vào nhân để kích hoạt gen tăng sinh; Wnt qua LRP5\u002F6 ổn định β-catenin, hỗ trợ phiên mã target genes của hoạt hóa nguyên bào sợi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình nuôi cấy và phân tích in vitro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nuôi cấy đơn lớp fibroblast cho phép đánh giá di cư (scratch assay) và tổng hợp ECM (collagen assay). Tuy nhiên, mô hình 3D hydrogel hoặc collagen gel contraction phản ánh cơ học mô thật hơn, giúp quan sát co rút do myofibroblast.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lung-on-chip và skin-on-chip mô phỏng áp lực cơ học và gradient hoá chất, hỗ trợ nghiên cứu xơ hóa phổi hoặc lành vết thương da. Kỹ thuật immunofluorescence và live-cell imaging theo dõi marker α-SMA và động học MMP activity real-time.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>2D scratch assay\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn giản, nhanh chóng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20c%C6%B0%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>3D collagen gel\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô phỏng ECM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Co rút vết thương\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Organ-on-chip\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Áp lực cơ học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xơ hóa, lành vết thương\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng tế bào gốc trung mô (MSC) chuyển thành nguyên bào sợi đang được thử nghiệm để tái tạo mô tim và da sau tổn thương. Các thuốc ức chế TGF-β (ví dụ pirfenidone) hoặc tyrosine kinase inhibitors (nintedanib) đã được phê duyệt cho xơ phổi, làm chậm tiến triển xơ hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>CRISPR\u002FCas9 được sử dụng để điều chỉnh biểu hiện collagen hoặc MMPs, hướng đến giảm xơ hóa và cải thiện tái cấu trúc mô. AI và machine learning ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} mẫu mô giúp nhận diện myofibroblast sớm và dự đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} kháng xơ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Driskell, R. R. &amp; Watt, F. M. “Understanding fibroblast heterogeneity in health and disease,” \u003Cem>Nat. Rev. Mol. Cell Biol.\u003C\u002Fem>, 2015, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrm4011\">doi.org\u002F10.1038\u002Fnrm4011\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sorrell, J. M. &amp; Caplan, A. I. “Fibroblast heterogeneity: more than skin deep,” \u003Cem>J. Cell Sci.\u003C\u002Fem>, 2004, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1242\u002Fjcs.01066\">doi.org\u002F10.1242\u002Fjcs.01066\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kalluri, R. &amp; Zeisberg, M. “Fibroblasts in cancer,” \u003Cem>Nat. Rev. Cancer\u003C\u002Fem>, 2006, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrc1916\">doi.org\u002F10.1038\u002Fnrc1916\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bonnans, C., Chou, J. &amp; Werb, Z. “Remodeling the extracellular matrix in development and disease,” \u003Cem>Nat. Rev. Mol. Cell Biol.\u003C\u002Fem>, 2014, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrm3828\">doi.org\u002F10.1038\u002Fnrm3828\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCBI. “Fibroblast,” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK538239\u002F\">ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK538239\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>",{"id":91,"researcherId":21,"name":92,"imageUrl":93},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":91,"researcherId":21,"name":92,"imageUrl":93},[96,97,98,99,100,101,102,103,104,105],"tế bào gốc trung mô","tế bào biểu mô","yếu tố tăng trưởng","bệnh lý ung thư","tế bào miễn dịch","tín hiệu sinh học","nhồi máu cơ tim","di cư tế bào","phân tích hình ảnh","hiệu quả điều trị",10,"PUBLISHED","2025-07-27T04:49:34.807+00:00","2026-09-03T02:10:23.655+00:00","2025-07-27T04:54:52.774+00:00","2026-09-03T02:10:23.241+00:00","2026-09-03T01:24:37.641+00:00",563,[115,118,121,124,127,138,148,153,156,159],{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":128,"title":129,"term":130,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":133,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":139,"title":140,"term":141,"englishTitle":139,"definition":142,"discipline":143,"disciplineCode":144,"disciplineLabel":145,"disciplineColor":146,"disciplineIcon":147},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":151,"definition":152,"discipline":143,"disciplineCode":144,"disciplineLabel":145,"disciplineColor":146,"disciplineIcon":147},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"matlab","Matlab là gì? Các công bố khoa học về Matlab",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình hồi quy tuyến tính","Mô hình hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ thống gợi ý","Hệ thống gợi ý là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]