[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nguy%20c%C6%A1%20tim%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nguy cơ tim mạch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":61,"relateTopics":62},"nguy cơ tim mạch","Nguy cơ tim mạch là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Nguy cơ tim mạch (Cardiovascular risk \u002F CVD risk): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nguy cơ tim mạch\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cardiovascular risk \u002F CVD risk\u003C\u002Fem>) là xác suất một cá nhân xuất hiện các biến cố tim mạch bất lợi (như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não hoặc tử vong tim mạch) trong một khoảng thời gian xác định (thường là 10 năm), được ước tính dựa trên sự kết hợp của nhiều yếu tố nguy cơ nội sinh và ngoại sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bản Chất Sinh Lý Bệnh Và Các Yếu Tố Nguy Cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh tim mạch do xơ vữa (ASCVD) là quá trình viêm mạn tính và lắng đọng lipid diễn ra âm thầm suốt nhiều thập kỷ tại lớp nội mạc động mạch. Sự tương tác cộng hưởng giữa nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng tốc quá trình hình thành mảng xơ vữa không ổn định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố không thể thay đổi:\u003C\u002Fstrong> Tuổi tác cao, giới tính sinh học (nam giới có nguy cơ sớm hơn nữ giới), chủng tộc và yếu tố di truyền (tiền sử gia đình có biến cố tim mạch sớm trước 55 tuổi ở nam hoặc trước 65 tuổi ở nữ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố có thể thay đổi:\u003C\u002Fstrong> Hút thuốc lá chủ động hoặc thụ động, tăng huyết áp mạn tính, rối loạn chuyển hóa lipid (tăng LDL-C, apolipoprotein B, lipoprotein(a), giảm HDL-C), bệnh đái tháo đường typ 2, thừa cân béo phì (chỉ số BMI ≥ 25 kg\u002Fm2 hoặc chu vi vòng eo tăng cao).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố lối sống và tâm lý xã hội:\u003C\u002Fstrong> Chế độ dinh dưỡng nhiều chất béo bão hòa, ăn mặn quá 5g muối\u002Fngày, lười vận động thể lực, stress tâm lý kéo dài và ô nhiễm môi trường không khí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Mô Hình Phân Tầng Nguy Cơ Tim Mạch Quốc Tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều công cụ tính toán nguy cơ tim mạch 10 năm đã được phát triển và chuẩn hóa theo dịch tễ học của từng khu vực địa lý trên thế giới:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thang điểm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tổ chức ban hành\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biến số đầu vào chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kết cục dự báo\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>SCORE2 \u002F SCORE2-OP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hội Tim mạch Châu Âu (ESC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tuổi, giới, hút thuốc, huyết áp tâm thu, cholesterol non-HDL\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biến cố tim mạch tử vong và không tử vong trong 10 năm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Framingham Risk Score\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tuổi, cholesterol toàn phần, HDL-C, huyết áp, điều trị HA, hút thuốc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh mạch vành và biến cố tim mạch toàn phần\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>PCE (Pooled Cohort Equations)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>AHA \u002F ACC (Hoa Kỳ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chủng tộc, tuổi, giới, lipid máu, huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xơ vữa động mạch cứng (Hard ASCVD: nhồi máu cơ tim, đột quỵ)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân Nhóm Nguy Cơ Và Mục Tiêu Điều Trị Lipid Máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phác đồ can thiệp điều trị dự phòng tiên phát và thứ phát được chỉ định tùy thuộc vào tầng nguy cơ của người bệnh theo hướng dẫn của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phân tầng nguy cơ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm lâm sàng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu nồng độ LDL-C\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nguy cơ Thấp đến Trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Người trẻ khỏe mạnh, SCORE2 &lt; 2,5% (dưới 50 tuổi) hoặc &lt; 5% (50–69 tuổi)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>LDL-C &lt; 2,6 mmol\u002FL (100 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nguy cơ Cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cholesterol máu gia đình, tăng HA độ 3, đái tháo đường &gt; 10 năm, SCORE2 5%–10%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm ≥ 50% LDL-C ban đầu và &lt; 1,8 mmol\u002FL (70 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nguy cơ Rất Cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh tim mạch xơ vữa đã xác định lâm sàng, ĐTĐ có tổn thương cơ quan đích, SCORE2 ≥ 10%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm ≥ 50% LDL-C ban đầu và &lt; 1,4 mmol\u002FL (55 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến Lược Can Thiệp Toàn Diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý nguy cơ tim mạch đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa thay đổi lối sống và điều trị bằng thuốc đích thực. Thay đổi lối sống bao gồm thực hiện chế độ ăn Địa Trung Hải, hoạt động thể lực aerobic cường độ vừa phải tối thiểu 150 phút mỗi tuần, kiểm soát cân nặng và ngưng hút thuốc lá hoàn toàn. Về mặt dược lý, các nhóm thuốc nền tảng gồm statin cường độ cao phối hợp ezetimibe hoặc thuốc ức chế PCSK9, thuốc kiểm soát huyết áp nhóm ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (ACEi\u002FARB) và thuốc kháng kết tập tiểu cầu (aspirin liều thấp) khi có chỉ định dự phòng thích hợp.\u003C\u002Fp>","Nguy cơ tim mạch","Cardiovascular risk \u002F CVD risk","Nguy cơ tim mạch là xác suất một cá nhân xuất hiện các biến cố tim mạch bất lợi (như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não hoặc tử vong tim mạch) trong một khoảng thời gian xác định (thường là 10 năm), được ước tính dựa trên sự kết hợp của nhiều yếu tố nguy cơ nội sinh và ngoại sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Cuende, Guijarro (2025). VASCULAR AGE CALCULATION FROM SCORE2 AND SCORE2-OP CARDIOVASCULAR RISK TABLES. openRxiv. doi:10.1101\u002F2025.05.05.25327022","VASCULAR AGE CALCULATION FROM SCORE2 AND SCORE2-OP CARDIOVASCULAR RISK TABLES","Cuende, Guijarro","openRxiv",2025,"10.1101\u002F2025.05.05.25327022",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Matsushita, Kaptoge, Hageman, Visseren et al. (2022). Including measures of chronic kidney disease to improve cardiovascular risk prediction by SCORE2 and SCORE2-OP. European Heart Journal. doi:10.1093\u002Feurheartj\u002Fehac544.2256","Including measures of chronic kidney disease to improve cardiovascular risk prediction by SCORE2 and SCORE2-OP","Matsushita, Kaptoge, Hageman, Visseren et al.","European Heart Journal",2022,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehac544.2256",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":26,"year":40,"doi":41,"url":10},"Xie, Sha, Peng, Holleczek et al. (2024). Metabolomics data improve 10-year cardiovascular risk prediction with the SCORE2 algorithm for the general population without cardiovascular disease or diabetes. openRxiv. doi:10.1101\u002F2024.04.29.24306593","Metabolomics data improve 10-year cardiovascular risk prediction with the SCORE2 algorithm for the general population without cardiovascular disease or diabetes","Xie, Sha, Peng, Holleczek et al.",2024,"10.1101\u002F2024.04.29.24306593",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Những yếu tố nguy cơ tim mạch kinh điển quan trọng nhất là gì?","Các yếu tố kinh điển gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu (đặc biệt là tăng nồng độ cholesterol LDL), đái tháo đường, hút thuốc lá, tuổi cao, tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm, béo phì bụng và lối sống ít vận động.",{"question":47,"answer":48},"Thang điểm SCORE2 của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) dự báo điều gì?","Thang điểm SCORE2 và SCORE2-OP (dành cho người lớn tuổi) ước tính nguy cơ mắc biến cố tim mạch gây tử vong hoặc không tử vong (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) trong vòng 10 năm ở người từ 40 đến 89 tuổi không có tiền sử bệnh tim mạch xơ vữa trước đó.",{"question":50,"answer":51},"Mục tiêu kiểm soát nồng độ LDL-C ở nhóm nguy cơ tim mạch rất cao là bao nhiêu?","Theo khuyến cáo của ESC\u002FEAS, đối với nhóm bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rất cao, mục tiêu nồng độ LDL-C cần giảm tối thiểu 50% so với mức ban đầu và đạt mức tuyệt đối dưới 1,4 mmol\u002FL (tương đương dưới 55 mg\u002FdL).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-03T04:08:19.148+00:00",318,[63,73,76,82,88,92,97,103,108,113],{"id":64,"title":65,"term":66,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"sự kiện tim mạch bất lợi lớn","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (MACE) là gì? Định nghĩa và ứng dụng lâm sàng","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn","Major Adverse Cardiovascular Events","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (Major Adverse Cardiovascular Events - MACE) là điểm kết cục lâm sàng tổng hợp (composite clinical endpoint) bao gồm các biến cố tim mạch nguy kịch (kinh điển gồm tử vong do nguyên nhân tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong), được sử dụng rộng rãi trong các thử nghiệm lâm sàng và mô hình tiên lượng nguy cơ để đánh giá toàn diện hiệu quả và tính an toàn của các can thiệp điều trị.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rosuvastatin","Rosuvastatin là gì? Các công bố khoa học về Rosuvastatin",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"biến chứng tiểu đường","Biến chứng tiểu đường là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Biến chứng tiểu đường","Diabetic complications","Biến chứng tiểu đường là tập hợp các tổn thương bệnh lý mạn tính và cấp tính tại mạch máu, thần kinh, mắt, thận và tim mạch phát sinh do tình trạng tăng đường huyết kéo dài và rối loạn chuyển hóa trong bệnh đái tháo đường.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh nhân béo phì","Bệnh nhân béo phì là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Bệnh nhân béo phì","Obese patients \u002F Obesity in clinical medicine","Bệnh nhân béo phì là nhóm đối tượng lâm sàng mắc bệnh mạn tính phức tạp đặc trưng bởi sự tích tụ mỡ thừa bất thường gây suy giảm chức năng các cơ quan, được phân loại theo chỉ số khối cơ thể (BMI) và đòi hỏi các chiến lược chăm sóc y tế, gây mê, điều trị chuyên biệt.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":89,"definition":91,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"epinephrine","Epinephrine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epinephrine","Epinephrine (còn gọi là Adrenaline) là một hormone và chất dẫn truyền thần kinh thuộc nhóm catecholamine được tiết ra bởi tủy thượng thận, có tác dụng kích thích mạnh cả thụ thể alpha và beta-adrenergic, là thuốc lựa chọn đầu tay trong cấp cứu sốc phản vệ và ngừng tuần hoàn.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"theo dõi huyết áp","Theo dõi huyết áp là gì? Các phương thức và giá trị chẩn đoán","blood pressure monitoring","Theo dõi huyết áp (blood pressure monitoring) là quy trình lâm sàng và cận lâm sàng nhằm định lượng liên tục hoặc định kỳ áp lực huyết động do dòng máu tác động lên bề mặt thành động mạch qua các chu kỳ tâm thu và tâm trương của tim, đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc, chẩn đoán xác định, phân tầng nguy cơ tim mạch và đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"chỉ số mỡ nội tạng","Chỉ số mỡ nội tạng là gì? Công thức VAI và ý nghĩa lâm sàng","Chỉ số mỡ nội tạng","visceral adiposity index","Chỉ số mỡ nội tạng (visceral adiposity index - VAI) là mô hình toán học thực nghiệm kết hợp giữa các số đo nhân trắc học và các thông số lipid máu nhằm đánh giá gián tiếp mức độ tích tụ cùng tình trạng rối loạn chức năng của mô mỡ nội tạng trong cơ thể.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI)."]