[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ngo%E1%BA%A1i%20t%C3%A2m%20thu%20th%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ngoại tâm thu thất":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":12,"summary":22},"f4c26fc2-e7da-4bd7-a1db-f13ccb3cca48","Nghiên cứu đặc điểm điện sinh lý và kết quả triệt đốt ngoại tâm thu thất nguyên phát đường ra thất phải",null,[14],"Phạm  Trường Sơn",1,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2020-04-04",2020,2,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F330","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp tiến cứu trên 100 bệnh nhân điều trị triệt đốt năng lượng sóng có tần số radio giải quyết chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngoại tâm thu thất\u003C\u002Fb> nguyên phát xuất phát từ đường ra thất phải tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tỷ lệ thành công tức thì đạt 95% với thời gian hoạt động điện thế thất sớm tối ưu 31,5 ms (độ nhạy 70,5%, độ đặc hiệu 85,7%), tỷ lệ tái phát muộn chỉ 4,4%. Kỹ thuật khẳng định tính an toàn và hiệu quả cao trong can thiệp điện sinh lý tim.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":35,"summary":36},"86614424-05c7-4a95-9dbe-846e4d90f12f","44. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG NHẬN DIỆN NGOẠI TÂM THU THẤT TRÊN ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỊP XOANG",[27,28,29],"Nguyễn Văn Sĩ","Võ Nguyễn Minh Kha","Nguyễn Hoài  Nam",11,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2025-07-25",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2908","10.52163\u002Fyhc.v66i4.2908","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo phát triển mô hình học sâu ResNet nhằm phát hiện biến cố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngoại tâm thu thất\u003C\u002Fb> trên dữ liệu Holter điện tâm đồ 24 giờ của 453 bệnh nhân. Thử nghiệm trên các tập dữ liệu tham chiếu quốc tế MIT-BIH, AHA và ESC cho thấy mô hình đạt độ nhạy trên 80%, giá trị tiên đoán dương trên 90% và điểm F1 vượt 85%. Giải pháp mở ra tiềm năng ứng dụng lâm sàng tự động hóa tầm soát rối loạn nhịp tim nguy hiểm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":44,"publishUser":12,"keywords":47,"keywordCount":54,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":59,"publicationScanTime":60,"contentErrorMessage":12,"viewCount":61,"relateTopics":62},"ngoại tâm thu thất","Ngoại tâm thu thất là gì? Các công bố khoa học về Ngoại tâm thu thất","Ngoại tâm thu thất là một thuật ngữ trong y học để mô tả về tình trạng khi tim không cung cấp đủ máu và oxy cho cơ và các bộ phận khác trong cơ thể. Điều này th...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ngoại tâm thu thất là một thuật ngữ trong y học để mô tả về tình trạng khi tim không cung cấp đủ máu và oxy cho cơ và các bộ phận khác trong cơ thể. Điều này thường xảy ra do tình trạng co bóp hoặc tắc nghẽn các động mạch cung cấp máu đến tim. Ngoại tâm thu thất thường gây ra đau ngực và có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc trầm cảm tim. Đây là một tình trạng nghiêm trọng đòi hỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} kịp thời.\\nNgoại tâm thu thất (tiếng Anh: peripheral arterial disease hoặc PAD) được định nghĩa là sự mắc bệnh và thu hẹp động mạch ngoại vi, chủ yếu là động mạch ngoại vi của chân. Tình trạng này phổ biến ở người trên 50 tuổi và thường xảy ra do tắc nghẽn hoặc co cứng của các động mạch.\\n\\nCác yếu tố nguy cơ gây ngoại tâm thu thất bao gồm: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%BAt%20thu%E1%BB%91c%20l%C3%A1%22%7D}}, tiểu đường, tăng huyết áp, cao tuổi, mắc bệnh tim mạch, chất béo máu cao và có tiền sử gia đình mắc bệnh mạch máu ngoại vi.\\n\\nTriệu chứng chính của ngoại tâm thu thất là đau hoặc khó chịu ở các cơ và mô cơ xung quanh khi đi bộ hoặc hoạt động. Đau có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào từ đầu gối đến bàn chân, nhưng thường nằm ở đùi dưới, bắp chân và bàn chân. Đau có thể kéo dài trong thời gian và thậm chí xuất hiện khi nghỉ ngơi. Ngoài ra, có thể xảy ra các triệu chứng khác như chuột rút, tê lạnh, mất cảm giác, nhạy cảm với nhiệt độ lạnh và yếu đuối trong chân.\\n\\nĐể chuẩn đoán ngoại tâm thu thất, các phương pháp kiểm tra có thể bao gồm đo áp lực máu, siêu âm Doppler, xét nghiệm nghiệm pháp liệu pháp và xét nghiệm hình ảnh như chụp X-quang hay dùng máy chụp xạ đơn photon (SPECT).\\n\\nĐiều trị ngoại tâm thu thất tập trung vào việc điều trị các yếu tố nguy cơ, như ngừng hút thuốc lá, điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng%22%7D}} và tập luyện. Đồng thời, các loại thuốc có thể được sử dụng để giảm tổn thương và triệu chứng. Trong trường hợp nghiêm trọng, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} như khác phục động mạch hoặc cấy ghép động mạch có thể được thực hiện.\\nTrong ngoại tâm thu thất, động mạch ngoại vi bị tắc nghẽn hoặc co cứng do tạp chất và mảng bám tích tụ trong lớp mao mạch bên trong của động mạch. Quá trình này được gọi là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20v%E1%BB%AFa%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} (atherosclerosis). Xơ vữa động mạch tiến triển dần dần và có thể gây ra hẹp động mạch, giới hạn lưu lượng máu cung cấp cho các cơ và mô xung quanh.\\n\\nĐau khi đi bộ, còn được gọi là đau khi đi bộ kinh niên (claudication), là triệu chứng chính của ngoại tâm thu thất. Khi các cơ và mô không nhận được đủ máu và oxy, người bệnh sẽ cảm thấy đau, khó chịu hoặc mỏi trong các vùng bị ảnh hưởng. Thường người bệnh sẽ cảm thấy đau ở các đùi dưới, bắp chân, bàn chân hoặc ngón chân. Đau có thể giới hạn ở một bên hoặc lan rộng đến cả hai bên. Đau có thể giảm đi khi ngừng vận động hoặc nghỉ ngơi.\\n\\nNgoài triệu chứng đau khi đi bộ, ngoại tâm thu thất cũng có thể gây ra các triệu chứng khác như chuột rút, tê lạnh, mất cảm giác, nhạy cảm với nhiệt độ lạnh và yếu đuối trong chân. Những triệu chứng này thường được gọi là triệu chứng tổn thương ngoại tâm thu thất.\\n\\nĐiều trị ngoại tâm thu thất tập trung vào cải thiện lưu thông máu và giảm triệu chứng. Để đạt được điều này, những thay đổi trong lối sống là quan trọng, bao gồm ngừng hút thuốc lá, tập thể dục đều đặn và ăn một chế độ ăn lành mạnh. Một số loại thuốc có thể được sử dụng như thuốc chống đau (như Aspirin), thuốc dilate động mạch, thuốc tiêm kháng dương, hoặc thuốc chống huyết đông để cải thiện lưu thông máu.\\n\\nTrong trường hợp nghiêm trọng khi các biện pháp không đủ hiệu quả, một số phương pháp phẫu thuật có thể được áp dụng. Điều này có thể bao gồm các quá trình như thực hiện các quá trình gia quốc đảo nặn, áp dung stent động mạch hoặc thực hiện các ca phẫu thuật khác nhau để khắc phục {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và tái lập lưu thông máu.\\n\"}]}",{"id":15,"researcherId":12,"name":45,"imageUrl":46},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[48,49,50,51,52,53],"điều trị y tế","hút thuốc lá","chế độ ăn uống","phương pháp phẫu thuật","xơ vữa động mạch","tắc nghẽn động mạch",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:37.617+00:00","2026-09-09T12:15:17.636+00:00","2026-09-09T12:15:17.235+00:00","2026-09-05T04:25:03.112+00:00",412,[63,66,69,72,75,78,81,84,87,97],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"triglyceride","Triglyceride là gì? Các công bố khoa học về Triglyceride",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"đại thực bào","Đại thực bào là gì? Nguồn gốc, cơ chế thực bào và phân cực M1\u002FM2","macrophage","Đại thực bào là tế bào miễn dịch bẩm sinh có khả năng thực bào vượt trội, bắt nguồn từ bạch cầu đơn nhân hoặc tiền tế bào phôi thai thường trú tại mô, chịu trách nhiệm dọn dẹp mảnh vụn tế bào, tiêu diệt mầm bệnh và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":98,"definition":100,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"chronic wound","Chronic wound là gì? Cơ chế đình trệ pha viêm, loét bàn chân đái tháo đường và nguyên tắc TIME","Chronic wound (vết thương mạn tính) là tổn thương mất toàn vẹn tổ chức da không thể hồi phục theo trình tự sinh lý bình thường trong nhiều tuần lễ, bị đình trệ dai dẳng ở pha viêm do thiếu máu cục bộ, màng sinh học vi khuẩn và mất cân bằng men protease."]