[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ngo%E1%BA%A1i%20khoa{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ngoại khoa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":59,"createUser":72,"publishUser":76,"keywords":80,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":98,"relateTopics":99},"ngoại khoa","Ngoại khoa là gì? Các chuyên ngành và quy trình chu phẫu","Ngoại khoa là gì? Tìm hiểu phân loại các chuyên ngành phẫu thuật, quy trình ERAS chu phẫu, công nghệ ít xâm lấn và an toàn phẫu thuật toàn cầu.","\u003Cp>Ngoại khoa là chuyên ngành y học lâm sàng cơ bản chuyên nghiên cứu bệnh sinh, chẩn đoán và điều trị các tổn thương, dị tật hoặc bệnh lý thông qua các can thiệp thủ thuật và thao tác phẫu thuật bằng tay kết hợp dụng cụ y tế trên cơ thể người bệnh. Cùng với nội khoa, sản phụ khoa và nhi khoa, ngoại khoa tạo thành bốn trụ cột nền tảng của hệ thống y tế hiện đại. Bài viết này trình bày hệ thống về bản chất chuyên ngành, các phân nhánh cấu thành, nguyên lý chăm sóc chu phẫu, bước tiến từ phẫu thuật mở sang phẫu thuật ít xâm lấn và robot, cùng thực trạng gánh nặng bệnh tật và giải pháp nâng cao an toàn phẫu thuật trên phạm vi toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất khoa học và phân loại các chuyên ngành ngoại khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt định nghĩa y học, ngoại khoa không đơn thuần chỉ là kỹ thuật mổ xẻ mà là một hệ thống tri thức kết hợp giữa giải phẫu học chính xác, sinh lý bệnh học thực nghiệm, kỹ năng thao tác cơ học và hồi sức cấp cứu phức tạp. Mục tiêu của can thiệp ngoại khoa bao gồm: loại bỏ tổ chức bệnh lý hoại tử hoặc khối u; sửa chữa, tái tạo các cấu trúc giải phẫu bị đứt gãy hoặc tổn thương do chấn thương; giải áp các khoang kín bị chèn ép; và ghép thay thế các cơ quan suy tạng giai đoạn cuối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ thống ngoại khoa hiện đại được chia thành nhiều phân ngành chuyên sâu dựa trên vị trí giải phẫu và đặc thù cơ quan đích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngoại tổng quát và tiêu hóa:\u003C\u002Fstrong> Chuyên xử trí các bệnh lý cấp cứu bụng và bệnh mạn tính của ống tiêu hóa, gan mật tụy, thành bụng và tuyến nội tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngoại chấn thương chỉnh hình:\u003C\u002Fstrong> Tập trung điều trị các tổn thương gãy xương, trật khớp, tổn thương hệ dây chằng, cơ gân và các dị tật vận động bẩm sinh hoặc mắc phải.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngoại thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Can thiệp vào các tổn thương sọ não, tủy sống, mạng lưới thần kinh ngoại biên và các khối u nội sọ phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngoại lồng ngực và tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Điều trị các bệnh lý van tim, mạch máu lớn, bệnh mạch vành, nhu mô phổi, trung thất và thành ngực.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngoại tiết niệu và nam khoa:\u003C\u002Fstrong> Chăm sóc các bệnh lý hệ tiết niệu ở cả hai giới và cơ quan sinh dục nam giới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngoại nhi:\u003C\u002Fstrong> Phân ngành đặc thù xử lý các dị tật bẩm sinh và bệnh lý phẫu thuật trên cơ thể trẻ em đang trong quá trình tăng trưởng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiến trình lịch sử và các bước ngoặt mang tính cách mạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lịch sử tiến hóa của ngoại khoa ghi nhận ba bước chuyển đổi mang tính cách mạng, giúp chuyển hóa kỹ thuật mổ từ một biện pháp can thiệp thô sơ với tỷ lệ tử vong cực cao thành một ngành khoa học cứu sống hàng triệu người:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bước ngoặt đầu tiên là sự ra đời của gây mê hồi sức. Trước khi thuốc gây mê được phát hiện, các phẫu thuật viên bị giới hạn nghiêm trọng bởi cơn đau dữ dội của người bệnh và buộc phải thao tác với tốc độ nhanh nhất có thể, dẫn tới nhiều sai sót kỹ thuật và sốc đau đớn. Việc ứng dụng thành công các chất gây mê hô hấp và gây tê vùng đã kiểm soát hoàn toàn cảm giác đau, giãn cơ hiệu quả và cho phép phẫu thuật viên thực hiện các thao tác bóc tách giải phẫu tỉ mỉ trong nhiều giờ liên tục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bước ngoặt thứ hai là nguyên lý vô khuẩn và kiểm soát nhiễm trùng. Trong nhiều thời kỳ trước đây, nhiễm khuẩn vết mổ và sốc nhiễm trùng huyết là nguyên nhân hàng đầu cướp đi sinh mạng người bệnh sau các ca phẫu thuật tưởng chừng đã thành công. Việc thiết lập nguyên tắc rửa tay ngoại khoa, khử khuẩn dụng cụ bằng nhiệt độ và áp suất, sử dụng găng tay vô trùng, cùng sự ra đời của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} đã hạ thấp ngoạn mục tỷ lệ tử vong chu phẫu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bước ngoặt thứ ba là cuộc cách mạng công nghệ ít xâm lấn và phẫu thuật bằng robot. Thay vì những đường rạch mổ lớn truyền thống làm tổn hại các lớp cơ và mô mềm xung quanh, phẫu thuật nội soi qua các lỗ rạch nhỏ (trocar) kết hợp camera phóng đại độ nét cao giúp phẫu thuật viên quan sát tường tận vi phẫu. Hệ thống phẫu thuật robot cung cấp cánh tay cơ học linh hoạt đa chiều, triệt tiêu độ rung tự nhiên của bàn tay con người và tái hiện hình ảnh ba chiều chân thực, giúp bảo tồn tối đa cấu trúc thần kinh và mạch máu lành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình chăm sóc chu phẫu và chương trình ERAS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp ngoại khoa thành công không chỉ phụ thuộc vào kỹ năng tại phòng mổ mà là kết quả của một chuỗi liên hoàn gồm ba giai đoạn: tiền phẫu, trong phẫu thuật và hậu phẫu. Sự phối hợp đa chuyên khoa giữa phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê hồi sức, điều dưỡng và chuyên gia dinh dưỡng giữ vai trò quyết định tiên lượng của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mô hình y học chu phẫu hiện đại ghi nhận sự chuyển dịch mang tính đột phá thông qua chương trình Tăng cường Hồi phục sau Phẫu thuật (Enhanced Recovery After Surgery - ERAS). Theo bài tổng quan của Ljungqvist và cộng sự công bố năm 2017 trên tạp chí JAMA Surgery, việc triển khai đồng bộ các quy trình ERAS đa mô thức dựa trên bằng chứng đã giúp rút ngắn từ 30% đến 50% thời gian nằm viện của người bệnh, đồng thời làm giảm rõ rệt tỷ lệ biến chứng chung sau phẫu thuật mà không làm gia tăng nguy cơ tái nhập viện hay tử vong.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt sự khác biệt cơ bản giữa quy trình chăm sóc ngoại khoa truyền thống và nguyên lý hiện đại theo chương trình ERAS:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn chu phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chăm sóc truyền thống\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Quy trình hiện đại ERAS\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiền phẫu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhịn ăn uống kéo dài qua đêm, thụt tháo đại tràng thường quy, sử dụng an thần nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Uống dịch chứa carbohydrate trước mổ, tránh thụt tháo không cần thiết, tư vấn tâm lý tiền phẫu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trong phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Truyền dịch tự do số lượng lớn, rạch mở rộng rãi, đặt ống dẫn lưu và xông dạ dày kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tối ưu hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20%C3%ADt%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}}, kiểm soát dịch truyền mục tiêu, giảm thiểu đặt ống dẫn lưu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hậu phẫu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bất động tại giường kéo dài, nhịn ăn chờ trung tiện, dùng opioid liều cao giảm đau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vận động sớm ngoài giường, dinh dưỡng đường miệng sớm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%20%C4%91a%20m%C3%B4%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} hạn chế opioid\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Nguyên lý cốt lõi của ERAS là giảm thiểu tối đa phản ứng viêm và đáp ứng stress sinh lý do phẫu thuật gây ra, duy trì cân bằng nội môi và tối ưu hóa chức năng các cơ quan để người bệnh hồi phục tự nhiên nhanh nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Gánh nặng bệnh tật ngoại khoa toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù phẫu thuật là một cấu phần thiết yếu không thể tách rời của y tế công cộng, việc tiếp cận dịch vụ ngoại khoa an toàn vẫn tồn tại sự bất bình đẳng trầm trọng giữa các khu vực trên thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu mô hình hóa dịch tễ học của Weiser và cộng sự xuất bản năm 2008 trên tạp chí The Lancet, quy mô phẫu thuật toàn cầu ước tính đạt khoảng 234 triệu ca đại phẫu mỗi năm. Tuy nhiên, sự phân bổ này phản ánh sự chênh lệch sâu sắc về kinh tế: một phần ba dân số giàu có nhất thế giới chiếm tới gần ba phần tư tổng số ca phẫu thuật được thực hiện, trong khi các khu vực nghèo nhất chỉ tiếp cận được một tỷ lệ phẫu thuật vô cùng ít ỏi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để đánh giá toàn diện thực trạng này, Báo cáo Ủy ban Lancet về Ngoại khoa Toàn cầu do Meara và cộng sự công bố năm 2015 trên The Lancet đã đưa ra những số liệu báo động: khoảng 5 tỷ người trên thế giới hiện không thể tiếp cận được dịch vụ phẫu thuật và gây mê an toàn, kịp thời khi có nhu cầu. Báo cáo ước tính rằng các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình cần được bổ sung thêm khoảng 143 triệu ca phẫu thuật mỗi năm để ngăn ngừa tử vong sớm và phòng tránh các tình trạng khuyết tật vĩnh viễn. Đáng chú ý, rào cản tài chính là gánh nặng khổng lồ khi có khoảng 33 triệu người mỗi năm rơi vào tình cảnh chi phí y tế thảm họa do phải tự chi trả cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} cấp thiết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo Ủy ban Lancet về Ngoại khoa Toàn cầu (Meara và cs., 2015), chỉ số cốt lõi đánh giá quy mô tiếp cận dịch vụ phẫu thuật của một quốc gia là thể tích phẫu thuật tính trên 100.000 dân mỗi năm, với mục tiêu đạt ít nhất 5.000 ca phẫu thuật trên 100.000 dân vào năm 2030:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Thể tích phẫu thuật (trên 100.000 dân)} = \\frac{\\text{Số ca phẫu thuật trong năm}}{\\text{Tổng dân số}} \\times 100.000\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn phẫu thuật và kiểm soát nhiễm trùng vết mổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Song hành cùng nỗ lực mở rộng độ bao phủ của dịch vụ ngoại khoa, việc đảm bảo an toàn người bệnh và kiểm soát chất lượng mổ xẻ là ưu tiên sống còn. Nhằm giải quyết các sai sót phòng mổ có thể phòng tránh được, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xây dựng Bảng kiểm An toàn Phẫu thuật gồm ba giai đoạn: trước khi khởi mê, trước khi rạch da và trước khi đưa người bệnh ra khỏi phòng mổ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hiệu quả của công cụ này đã được chứng minh rõ rệt trong nghiên cứu đoàn hệ can thiệp trước - sau đa trung tâm quốc tế của Haynes và cộng sự năm 2009 trên New England Journal of Medicine. Khi triển khai bảng kiểm 19 mục tại 8 bệnh viện đại diện cho các hệ thống y tế đa dạng tại 8 quốc gia, tỷ lệ biến chứng ngoại khoa nghiêm trọng đã giảm ngoạn mục từ 11,0% xuống còn 7,0%, đồng thời {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%20trong%20b%E1%BB%87nh%20vi%E1%BB%87n%22%7D}} giảm từ 1,5% xuống còn 0,8%. Bảng kiểm tạo ra văn hóa giao tiếp cởi mở và quy trình kiểm đếm nghiêm ngặt giữa phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê và kíp điều dưỡng dụng cụ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh bảng kiểm an toàn, nhiễm khuẩn vết mổ vẫn là một trong những biến chứng hậu phẫu phổ biến nhất gây kéo dài ngày nằm viện và tăng chi phí điều trị. Nhằm chuẩn hóa các biện pháp can thiệp dựa trên y học thực chứng, Allegranzi và cộng sự năm 2016 đã công bố trên tạp chí The Lancet Infectious Diseases bản hướng dẫn toàn cầu của WHO về các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} nhiễm khuẩn vết mổ. Hướng dẫn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì thân nhiệt bình thường cho người bệnh trong suốt cuộc mổ, tối ưu hóa mức độ oxy hóa mô tế bào, và đưa ra khuyến cáo mạnh mẽ không tiếp tục sử dụng kháng sinh dự phòng sau khi hoàn tất cuộc phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ranh giới chuyên môn, rủi ro và thách thức kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù kỹ thuật mổ ngày càng tinh vi, ngoại khoa luôn mang tính hai mặt bởi bản thân mỗi cuộc phẫu thuật đều là một chấn thương cơ học chủ động tạo ra trên cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ranh giới giữa chỉ định và bảo tồn:\u003C\u002Fstrong> Can thiệp ngoại khoa chỉ được chỉ định khi lợi ích điều trị vượt trội rõ rệt so với nguy cơ biến chứng chu phẫu và khi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} nội khoa bảo tồn không còn mang lại hiệu quả mong muốn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tai biến gây mê và huyết động:\u003C\u002Fstrong> Mọi cuộc đại phẫu đều tiềm ẩn nguy cơ sốc phản vệ với thuốc gây mê, rối loạn nhịp tim ác tính, thuyên tắc mạch phổi do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20s%C3%A2u%22%7D}}, và suy hô hấp cấp sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%C3%BAt%20%E1%BB%91ng%20n%E1%BB%99i%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ chảy máu và tổn thương tạng lân cận:\u003C\u002Fstrong> Biến đổi giải phẫu bệnh lý hoặc viêm dính phức tạp trong ổ mổ có thể dẫn tới tổn thương ngoài ý muốn các mạch máu lớn, dây thần kinh vận động hoặc các tạng rỗng kế cận, đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kinh nghiệm dày dặn và phản xạ xử trí bình tĩnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thách thức đào tạo và bất bình đẳng nguồn lực:\u003C\u002Fstrong> Sự phát triển của phẫu thuật công nghệ cao như robot và nội soi 3D đòi hỏi chi phí đầu tư trang thiết bị khổng lồ cùng thời gian đào tạo chuyên sâu kéo dài, vô hình trung làm gia tăng khoảng cách chất lượng dịch vụ y tế giữa các bệnh viện tuyến trung ương và y tế cơ sở.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Ngoại khoa","surgery",[20,21],"phẫu thuật học","khoa ngoại","Ngoại khoa là chuyên ngành y học lâm sàng chuyên nghiên cứu bệnh sinh, chẩn đoán và điều trị các tổn thương, dị tật hoặc bệnh lý thông qua các can thiệp thủ thuật và thao tác phẫu thuật trên cơ thể người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39,45,52],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Meara JG, Leather AJ, Hagander L, Alkire BC, Alonso N, Ameh EA, Bickler SW, Conteh S, Dare AJ, Davies J, Mérisier ED, El-Halabi S, Farmer PE, Gawande A, Gillies R, Greenberg SL, Grimes CE, Gruen RL, Ismail EA, Kamara TB, Lavy C, Lundeg G, Mkandawire NC, Raykar NP, Riesel JN, Rodas E, Rose J, Roy N, Shrime MG, Sullivan R, Verguet S, Watters D, Weiser TG, Wilson IH, Yamey G, Yip W (2015). Global Surgery 2030: evidence and solutions for achieving health, welfare, and economic development. The Lancet, 386(9993), 569-624.","Global Surgery 2030: evidence and solutions for achieving health, welfare, and economic development","Meara JG, Leather AJ, Hagander L, Alkire BC, Alonso N, Ameh EA, Bickler SW, Conteh S, Dare AJ, Davies J, Mérisier ED, El-Halabi S, Farmer PE, Gawande A, Gillies R, Greenberg SL, Grimes CE, Gruen RL, Ismail EA, Kamara TB, Lavy C, Lundeg G, Mkandawire NC, Raykar NP, Riesel JN, Rodas E, Rose J, Roy N, Shrime MG, Sullivan R, Verguet S, Watters D, Weiser TG, Wilson IH, Yamey G, Yip W","The Lancet",2015,"10.1016\u002FS0140-6736(15)60160-X",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Haynes AB, Weiser TG, Berry WR, Lipsitz SR, Breizat AH, Dellinger EP, Herbosa T, Joseph S, Kibatala PL, Lapitan MC, Merry AF, Moorthy K, Reznick RK, Taylor B, Gawande AA (2009). A Surgical Safety Checklist to Reduce Morbidity and Mortality in a Global Population. New England Journal of Medicine, 360(5), 491-499.","A Surgical Safety Checklist to Reduce Morbidity and Mortality in a Global Population","Haynes AB, Weiser TG, Berry WR, Lipsitz SR, Breizat AH, Dellinger EP, Herbosa T, Joseph S, Kibatala PL, Lapitan MC, Merry AF, Moorthy K, Reznick RK, Taylor B, Gawande AA","New England Journal of Medicine",2009,"10.1056\u002FNEJMsa0810119",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":29,"year":43,"doi":44,"url":10},"Weiser TG, Regenbogen SE, Thompson KD, Haynes AB, Lipsitz SR, Berry WR, Gawande AA (2008). An estimation of the global volume of surgery: a modelling strategy based on available data. The Lancet, 372(9633), 139-144.","An estimation of the global volume of surgery: a modelling strategy based on available data","Weiser TG, Regenbogen SE, Thompson KD, Haynes AB, Lipsitz SR, Berry WR, Gawande AA",2008,"10.1016\u002FS0140-6736(08)60878-8",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":10},"Ljungqvist O, Scott M, Fearon KC (2017). Enhanced Recovery After Surgery: A Review. JAMA Surgery, 152(3), 292-298.","Enhanced Recovery After Surgery: A Review","Ljungqvist O, Scott M, Fearon KC","JAMA Surgery",2017,"10.1001\u002Fjamasurg.2016.4952",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":10},"Allegranzi B, Zayed B, Bischoff P, Kubilay NZ, de Jonge S, de Vries F, Gomes SM, Gans S, Wallert ED, Wu X, Abbas M, Boermeester MA, Dellinger EP, Egger M, Gastmeier P, Guirao X, Ren J, Pittet D, Solomkin JS (2016). New WHO recommendations on intraoperative and postoperative measures for surgical site infection prevention: an evidence-based global perspective. The Lancet Infectious Diseases, 16(12), e288-e303.","New WHO recommendations on intraoperative and postoperative measures for surgical site infection prevention: an evidence-based global perspective","Allegranzi B, Zayed B, Bischoff P, Kubilay NZ, de Jonge S, de Vries F, Gomes SM, Gans S, Wallert ED, Wu X, Abbas M, Boermeester MA, Dellinger EP, Egger M, Gastmeier P, Guirao X, Ren J, Pittet D, Solomkin JS","The Lancet Infectious Diseases",2016,"10.1016\u002FS1473-3099(16)30402-9",[60,63,66,69],{"question":61,"answer":62},"Bốn trụ cột nền tảng của y học lâm sàng bao gồm những chuyên ngành nào?","Bốn trụ cột nền tảng bao gồm Ngoại khoa, Nội khoa, Sản phụ khoa và Nhi khoa; trong đó ngoại khoa sử dụng các can thiệp cơ học và thao tác phẫu thuật xâm lấn trực tiếp trên cấu trúc giải phẫu.",{"question":64,"answer":65},"Chương trình Tăng cường Hồi phục sau Phẫu thuật (ERAS) mang lại lợi ích gì?","Quy trình ERAS đa mô thức dựa trên bằng chứng giúp giảm từ 30% đến 50% thời gian nằm viện và giảm đáng kể tỷ lệ biến chứng hậu phẫu nhờ tối ưu hóa dinh dưỡng, giảm đau đa mô thức và vận động sớm.",{"question":67,"answer":68},"Bảng kiểm An toàn Phẫu thuật của WHO giúp giảm biến chứng và tử vong như thế nào?","Nghiên cứu của Haynes và cộng sự (2009) chứng minh rằng việc áp dụng bảng kiểm 19 mục tại 8 quốc gia đã giúp giảm tỷ lệ biến chứng từ 11,0% xuống 7,0% và giảm tỷ lệ tử vong chu phẫu từ 1,5% xuống 0,8%.",{"question":70,"answer":71},"Thực trạng bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ ngoại khoa toàn cầu theo Báo cáo Lancet năm 2015 ra sao?","Theo Báo cáo Lancet năm 2015, có khoảng 5 tỷ người trên thế giới không được tiếp cận phẫu thuật và gây mê an toàn, đồng thời cần thêm 143 triệu ca phẫu thuật mỗi năm tại các nước thu nhập thấp và trung bình.",{"id":73,"researcherId":10,"name":74,"imageUrl":75},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"phát triển thể chất","kháng sinh dự phòng","phẫu thuật ít xâm lấn","giảm đau đa mô thức","can thiệp phẫu thuật","tỷ lệ tử vong trong bệnh viện","biện pháp phòng ngừa","phương pháp điều trị","huyết khối tĩnh mạch sâu","rút ống nội khí quản",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:02.594+00:00","2026-09-03T02:09:46.095+00:00","2026-09-03T01:30:12.148+00:00","2026-09-03T02:09:45.440+00:00",0,[100,103,106,109,112,115,118,127,130,133],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nefopam","Nefopam là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nefopam",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":119,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khu ổ chuột","Khu ổ chuột là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu và phát triển","Nghiên cứu và phát triển là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]