[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nghi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20d%E1%BA%A1ng%20thu%E1%BB%91c%20phi%E1%BB%87n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nghi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20d%E1%BA%A1ng%20thu%E1%BB%91c%20phi%E1%BB%87n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"nghiện chất dạng thuốc phiện","Nghiện chất dạng thuốc phiện là gì? Các công bố khoa học về Nghiện chất dạng thuốc phiện","Nghiện chất dạng thuốc phiện là tình trạng phụ thuộc và cường điệu hoá đối với các chất có nguồn gốc từ thuốc phiện, bao gồm các loại thuốc như opium, morfine, ...","\u003Ch2>Đại cương và định nghĩa nghiện chất dạng thuốc phiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Nghiện chất dạng thuốc phiện\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Opioid use disorder - OUD\u003C\u002Fem>) là một bệnh lý não bộ mạn tính tái diễn phức tạp, đặc trưng bởi sự thôi thúc mãnh liệt không thể kiềm chế trong việc tiếp tục tìm kiếm và sử dụng các chất dạng thuốc phiện bất chấp các hậu quả nặng nề về thể chất, tâm thần và xã hội. Nhóm chất dạng thuốc phiện bao gồm các opiate tự nhiên chiết xuất từ nhựa cây thuốc phiện (Papaver somniferum) như morphin và codein, các hợp chất bán tổng hợp như heroin và oxycodone, cùng các hợp chất tổng hợp có độc lực cực cao như fentanyl và methadone.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần (DSM-5), OUD được phân loại mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng dựa trên số lượng các tiêu chí thỏa mãn, bao gồm hiện tượng dung nạp thuốc (cần liều ngày càng cao để đạt hiệu ứng), xuất hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20cai%22%7D}} khi ngừng thuốc, và sự suy giảm các hoạt động chức năng trong cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học thần kinh của dung nạp và nghiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bản chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} của nghiện chất dạng thuốc phiện gắn liền với sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} và dẫn truyền tín hiệu trong hệ thống tưởng thưởng (reward pathway) của não bộ:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động lên thụ thể Mu-opioid (MOR):\u003C\u002Fstrong> Opioid liên kết chọn lọc và kích hoạt thụ thể MOR trên các neuron ức chế GABA ở vùng chất đen và vùng trần bụng (VTA). Sự ức chế này giải phóng sự kìm hãm đối với các neuron dopamine, dẫn đến sự phóng thích ồ ạt dopamine tại thể vân bụng (Nucleus Accumbens), tạo cảm giác khoái cảm và hưng phấn tột độ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng dung nạp tế bào (Tolerance):\u003C\u002Fstrong> Sự phơi nhiễm kéo dài với opioid dẫn đến hiện tượng phosphoryl hóa thụ thể MOR, kích hoạt gắn kết beta-arrestin và gây nhập bào (internalization) hoặc mất nhạy cảm thụ thể. Đồng thời, hệ thống adenylate cyclase nội bào bị kích hoạt bù trừ làm tăng nồng độ cAMP nội bào, đòi hỏi lượng thuốc lớn hơn để duy trì tác dụng ức chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng cai (Withdrawal syndrome):\u003C\u002Fstrong> Khi ngừng thuốc đột ngột, sự mất đi tác dụng kìm hãm của opioid kết hợp với sự tăng hoạt bù trừ của hệ thống noradrenergic tại nhân Locus Coeruleus gây ra cơn bão giao cảm: vã mồ hôi, giãn đồng tử, tim đập nhanh, đau quặn bụng, tiêu chảy, đau cơ khớp dữ dội và trạng thái hoảng loạn tinh thần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán lâm sàng và đánh giá mức độ nghiêm trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chẩn đoán OUD đòi hỏi sự kết hợp giữa phỏng vấn lâm sàng theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} và xét nghiệm độc chất học sàng lọc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn DSM-5:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá 11 tiêu chí hành vi và sinh lý, bao gồm mất kiểm soát liều lượng, bỏ bê công việc gia đình, dành nhiều thời gian tìm kiếm chất, và thèm muốn mãnh liệt (craving).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm đánh giá hội chứng cai khách quan (COWS - Clinical Opiate Withdrawal Scale):\u003C\u002Fstrong> Đo lường 11 dấu hiệu khách quan như mạch, độ giãn đồng tử, run tay, chảy nước mũi và bồn chồn vận động để xác định thời điểm bắt đầu dùng thuốc đồng vận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm nước tiểu sàng lọc ma túy (Immunoassay Drug Screen):\u003C\u002Fstrong> Phát hiện các chất chuyển hóa của morphin, codein và xét nghiệm sắc ký khối phổ (GC-MS\u002FLC-MS) để khẳng định các opioid tổng hợp mới như fentanyl.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị dựa trên bằng chứng y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp điều trị chuẩn vàng được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo là \u003Cstrong>Điều trị có sự hỗ trợ của thuốc (Medication-Assisted Treatment - MAT)\u003C\u002Fstrong> kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} - xã hội:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuốc điều trị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế dược lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Methadone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng vận toàn phần thụ thể MOR, thời gian bán thải dài (24 - 36h)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngăn chặn hội chứng cai và cảm giác thèm nhớ thuốc, uống hàng ngày tại cơ sở chuyên khoa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Buprenorphine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng vận một phần thụ thể MOR có trần hiệu ứng an toàn cao, thường phối hợp Naloxone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát triệu chứng cai với nguy cơ ức chế hô hấp thấp hơn nhiều so với đồng vận toàn phần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Naltrexone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đối kháng cạnh tranh thụ thể MOR, dạng tiêm giải phóng chậm (Vivitrol)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngăn chặn hoàn toàn cảm giác sảng khoái nếu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20thu%E1%BB%91c%22%7D}}, chỉ dùng khi đã cắt cơn hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Naloxone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đối kháng cạnh tranh thụ thể MOR khởi phát tác dụng nhanh qua đường tiêm hoặc xịt mũi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thuốc cấp cứu giải độc đặc hiệu duy nhất đảo ngược tình trạng ức chế hô hấp do ngộ độc quá liều opioid\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Nghiện chất dạng thuốc phiện","Opioid use disorder","Nghiên chất dạng thuốc phiện là bệnh não mạn tính tái diễn đặc trưng bởi sự thôi thúc mãnh liệt không thể kiểm soát trong việc tìm kiếm và sử dụng các hợp chất opioid, kèm theo dung nạp thuốc và hội chứng cai nghiêm trọng khi ngừng thuốc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Jeminiwa, Avanceña, Hand (2026). Cost-effectiveness of split-dose methadone, single-dose methadone, and buprenorphine in the treatment of opioid use disorder during pregnancy. Journal of Substance Use and Addiction Treatment.","Cost-effectiveness of split-dose methadone, single-dose methadone, and buprenorphine in the treatment of opioid use disorder during pregnancy","Jeminiwa, Avanceña, Hand","Journal of Substance Use and Addiction Treatment",2026,"10.1016\u002Fj.josat.2025.209862",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Chaney (2022). Transitioning patients with opioid use disorder from methadone to buprenorphine. Current Psychiatry.","Transitioning patients with opioid use disorder from methadone to buprenorphine","Chaney","Current Psychiatry",2022,"10.12788\u002Fcp.0305",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Wilder, Horn, Winhusen (2015). Characterizing opioid use disorder patients who have received medication trials with both buprenorphine and methadone. Addiction Science &amp; Clinical Practice.","Characterizing opioid use disorder patients who have received medication trials with both buprenorphine and methadone","Wilder, Horn, Winhusen","Addiction Science &amp; Clinical Practice",2015,"10.1186\u002F1940-0640-10-s1-a71",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Thuốc Naloxone có tác dụng cứu sống bệnh nhân quá liều opioid như thế nào?","Naloxone là chất đối kháng cạnh tranh có ái lực rất cao với thụ thể Mu-opioid, nhanh chóng đẩy opioid ra khỏi thụ thể để đảo ngược tình trạng ức chế hô hấp và hôn mê trong vài phút.",{"question":48,"answer":49},"Liệu pháp duy trì bằng chất đồng vận như Methadone hoặc Buprenorphine có ưu điểm gì?","Nhờ thời gian bán hủy dài, các thuốc này duy trì nồng độ ổn định trong máu, loại bỏ cơn thèm nhớ và triệu chứng cai nghiện mà không tạo cảm giác phê sướng đỉnh, giúp bệnh nhân tái hòa nhập xã hội.",{"question":51,"answer":52},"Tại sao việc cai nghiện opioid đơn thuần mà không có thuốc hỗ trợ (cold turkey) có tỷ lệ tái nghiện rất cao?","Hội chứng cai thể chất dữ dội kết hợp với sự suy giảm dopamine kéo dài trong não bộ gây ra trầm cảm, lo âu và cảm giác thèm thuốc cực độ, khiến đa số bệnh nhân tái sử dụng để chấm dứt đau đớn.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"hội chứng cai","sinh học thần kinh","biến đổi cấu trúc","tiêu chuẩn quốc tế","can thiệp tâm lý","tái sử dụng thuốc",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2026-09-13T14:11:46.497+00:00","2026-09-13T14:11:46.020+00:00",243,[72,75,78,81,84,87,90,100,110,113],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol-bref","Whoqol-bref là gì? Các công bố khoa học về Whoqol-bref",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sấy lạnh","Sấy lạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sấy lạnh",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"sự đồng cảm","Sự đồng cảm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","su dong cam","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cptpp","CPTPP là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPTPP",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phq 9","PHQ-9 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về PHQ 9"]