[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nghi%E1%BB%87m%20ph%C3%A1p%20g%E1%BA%AFng%20s%E1%BB%A9c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nghiệm pháp gắng sức":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"nghiệm pháp gắng sức","Nghiệm pháp gắng sức là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Nghiệm pháp gắng sức (Exercise stress test \u002F Stress testing): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng d...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nghiệm pháp gắng sức\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Exercise stress test \u002F Stress testing\u003C\u002Fem>) là (nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ) là một thăm dò chức năng tim mạch không xâm lấn, trong đó bệnh nhân thực hiện vận động thể lực tăng dần trên thảm chạy (treadmill) hoặc xe đạp lực kế dưới sự giám sát liên tục của điện tâm đồ, huyết áp và triệu chứng lâm sàng nhằm phát hiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim và đánh giá khả năng dung nạp gắng sức.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ Sở Sinh Lý Học Của Nghiệm Pháp Gắng Sức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở trạng thái nghỉ ngơi, lưu lượng máu qua các nhánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}} có hẹp vừa (50%–70%) vẫn có thể đáp ứng đủ nhu cầu oxy cơ bản của cơ tim. Khi cơ thể vận động gắng sức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gia tăng nhu cầu oxy cơ tim (MVO2):\u003C\u002Fstrong> Nhịp tim tăng nhanh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20t%C3%A2m%20thu%22%7D}} tăng làm tăng áp lực thành thất trái và sức co bóp cơ tim. Tích số kép (Rate Pressure Product - RPP = Nhịp tim x Huyết áp tâm thu) phản ánh trực tiếp mức tiêu thụ oxy cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dự trữ lưu lượng vành (CFR):\u003C\u002Fstrong> Động mạch vành bình thường có khả năng giãn mạch tăng lưu lượng lên gấp 4–5 lần. Tại vị trí mạch vành bị xơ vữa hẹp có ý nghĩa, lưu lượng máu không thể tăng tương ứng dẫn đến mất cân bằng cung - cầu oxy, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}} cơ tim dưới nội tâm mạc và biểu hiện biến đổi trên điện tâm đồ (ST chênh xuống).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Quy Trình Thử Nghiệm Gắng Sức Phổ Biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân được chỉ định quy trình vận động phù hợp với độ tuổi, thể trạng và bệnh lý kết hợp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Quy trình thử nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thiết bị sử dụng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Quy luật tăng tải\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đối tượng áp dụng ưu tiên\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giao thức Bruce chuẩn (Standard Bruce)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thảm chạy (Treadmill)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mỗi giai đoạn 3 phút: tăng đồng thời tốc độ và độ dốc (bắt đầu từ 2,7 km\u002Fh dốc 10%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Người trẻ, thể lực tốt, khả năng vận động bình thường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giao thức Bruce cải tiến (Modified Bruce)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thảm chạy (Treadmill)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thêm 2 giai đoạn khởi động 0 và 0,5 ở tốc độ thấp 2,7 km\u002Fh dốc 0% và 5%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Người cao tuổi, người thể trạng yếu, bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Quy trình xe đạp lực kế (Bicycle Ergometer)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xe đạp phanh điện từ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng dần công suất kháng lực (25 Watt mỗi 2 phút hoặc 10–15 W\u002Fphút dốc liên tục)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20kh%E1%BB%9Bp%20g%E1%BB%91i%22%7D}}, béo phì hoặc rối loạn thăng bằng không chạy thảm được\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Gắng sức dược lý (Pharmacological Stress)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Truyền tĩnh mạch Dobutamine, Adenosine hoặc Dipyridamole\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng nhịp tim bằng thuốc hoặc giãn mạch vành cưỡng bức\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh nhân tàn tật, cắt cụt chi hoặc chống chỉ định vận động thể lực\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiêu Chuẩn Đánh Giá Kết Quả Và Điểm Số Dự Báo Duke\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kết quả nghiệm pháp được phân tích toàn diện qua ba trục dữ liệu: điện tâm đồ, huyết động và triệu chứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tham số theo dõi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện bình thường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dấu hiệu bất thường gợi ý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Biến đổi đoạn ST\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đoạn ST đẳng điện hoặc chênh lên chếch lên dạng sinh lý (upsloping)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đoạn ST chênh xuống dạng nằm ngang (horizontal) hoặc dốc xuống (downsloping) ≥ 1 mm tại điểm J+80ms\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đáp ứng huyết áp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huyết áp tâm thu tăng tịnh tiến theo tải trọng (&lt; 220 mmHg)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tụt huyết áp tâm thu lúc gắng sức (&gt; 10 mmHg so với mức nghỉ), là dấu hiệu tổn thương thân chung ĐMV trái\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đáp ứng nhịp tim\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng dần đạt &gt; 85% nhịp tim tối đa dự đoán theo tuổi (220 - Tuổi)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất khả năng tăng nhịp tim thích ứng (Chronotropic incompetence) hoặc xuất hiện loạn nhịp thất nguy hiểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Triệu chứng chủ quan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mệt mỏi bình thường tương ứng mức gắng sức\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xuất hiện cơn đau thắt ngực điển hình buộc phải dừng nghiệm pháp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chỉ số điểm thảm chạy Duke (Duke Treadmill Score - DTS) kết hợp thời gian gắng sức, mức độ chênh đoạn ST và triệu chứng đau ngực để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BA%A7ng%20nguy%20c%C6%A1%22%7D}} tử vong tim mạch hàng năm: Điểm DTS ≥ +5 (Nguy cơ thấp, tỷ lệ tử vong &lt; 1%\u002Fnăm); Điểm từ -10 đến +4 (Nguy cơ trung bình); Điểm DTS &lt; -10 (Nguy cơ cao, tỷ lệ tử vong &gt; 5%\u002Fnăm, có chỉ định chụp mạch vành can thiệp khẩn cấp).\u003C\u002Fp>","Nghiệm pháp gắng sức","Exercise stress test \u002F Stress testing","Nghiệm pháp gắng sức (nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ) là một thăm dò chức năng tim mạch không xâm lấn, trong đó bệnh nhân thực hiện vận động thể lực tăng dần trên thảm chạy (treadmill) hoặc xe đạp lực kế dưới sự giám sát liên tục của điện tâm đồ, huyết áp và triệu chứng lâm sàng nhằm phát hiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim và đánh giá khả năng dung nạp gắng sức.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Lewis, McGorray, Lin (2005). Exercise Treadmill Testing Using a Modified Exercise Protocol in Women With Suspected Myocardial Ischemia: Findings From the National Heart, Lung and Blood Institute–Sponsored Women’s Ischemia Syndrome Evaluation (WISE). ACC Current Journal Review. doi:10.1016\u002Fj.accreview.2005.08.036","Exercise Treadmill Testing Using a Modified Exercise Protocol in Women With Suspected Myocardial Ischemia: Findings From the National Heart, Lung and Blood Institute–Sponsored Women’s Ischemia Syndrome Evaluation (WISE)","Lewis, McGorray, Lin","ACC Current Journal Review",2005,"10.1016\u002Fj.accreview.2005.08.036",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Duff, De Souza, Potts, Human et al. (2015). Validating a new Treadmill Protocol for Clinical Exercise Testing in Children. Medicine &amp; Science in Sports &amp; Exercise. doi:10.1249\u002F01.mss.0000479191.14828.9d","Validating a new Treadmill Protocol for Clinical Exercise Testing in Children","Duff, De Souza, Potts, Human et al.","Medicine &amp; Science in Sports &amp; Exercise",2015,"10.1249\u002F01.mss.0000479191.14828.9d",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":33,"year":40,"doi":41,"url":10},"Boersma, Mercer, Varon, Young (2002). PREDICTION OF PERFORMANCE TIME ON A TREADMILL STRESS TEST FOLLOWING A BRUCE PROTOCOL. Medicine &amp; Science in Sports &amp; Exercise. doi:10.1097\u002F00005768-200205001-00023","PREDICTION OF PERFORMANCE TIME ON A TREADMILL STRESS TEST FOLLOWING A BRUCE PROTOCOL","Boersma, Mercer, Varon, Young",2002,"10.1097\u002F00005768-200205001-00023",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Giao thức Bruce (Bruce protocol) trên thảm chạy vận hành theo nguyên tắc nào?","Giao thức Bruce tăng dần cường độ sau mỗi giai đoạn 3 phút bằng cách đồng thời tăng cả tốc độ chạy và độ dốc của thảm chạy (giai đoạn 1: 2,7 km\u002Fh độ dốc 10%; giai đoạn 2: 4,0 km\u002Fh độ dốc 12%; giai đoạn 3: 5,4 km\u002Fh độ dốc 14%...). Gắng sức đạt chuẩn khi nhịp tim đạt ít nhất 85% nhịp tim tối đa theo tuổi (220 - Tuổi).",{"question":47,"answer":48},"Dấu hiệu điện tâm đồ nào có giá trị chẩn đoán thiếu máu cục bộ cơ tim dương tính trong nghiệm pháp gắng sức?","Tiêu chuẩn chẩn đoán kinh điển là đoạn ST chênh xuống dạng đi ngang (horizontal) hoặc dốc xuống (downsloping) từ 1,0 mm (0,1 mV) trở lên tại thời điểm 80 ms sau điểm J (J-point), xuất hiện trong lúc gắng sức hoặc trong giai đoạn hồi phục.",{"question":50,"answer":51},"Những trường hợp nào chống chỉ định tuyệt đối thực hiện nghiệm pháp gắng sức thảm chạy?","Chống chỉ định tuyệt đối gồm: Nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 48 giờ; Cơn đau thắt ngực không ổn định chưa kiểm soát; Rối loạn nhịp tim nguy hiểm đe dọa huyết động; Hẹp van động mạch chủ khít có triệu chứng; Suy tim mất bù cấp tính; Viêm cơ tim\u002Fviêm màng ngoài tim cấp; và Tắc mạch phổi cấp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"động mạch vành","huyết áp tâm thu","thiếu máu cục bộ","thoái hóa khớp gối","bệnh mạch vành","phân tầng nguy cơ",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:46.906+00:00","2026-09-03T05:09:00.777+00:00","2026-09-03T05:09:00.350+00:00",262,[71,81,91,94,103,106,109,114,117,123],{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":72,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"yếu tố nhân khẩu học","Yếu tố nhân khẩu học là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","demographic factors","Yếu tố nhân khẩu học là tập hợp các đặc tính và biến số định lượng mô tả cấu trúc, quy mô, sự phân bố và động thái biến đổi của một quần thể dân cư, bao gồm các đặc điểm sinh học và kinh tế - xã hội như độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập và nơi cư trú.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt động tĩnh tại","Hoạt động tĩnh tại là gì? Nghiên cứu về Hoạt động tĩnh tại",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":20,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi tuần hoàn","Vi tuần hoàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ung thư biểu mô tế bào gan","Ung thư biểu mô tế bào gan là gì? Các công bố khoa học về Ung thư biểu mô tế bào gan",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":110,"definition":113,"discipline":20,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"necrosis","Necrosis là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Necrosis","Necrosis (hoại tử mô) là dạng chết tế bào bệnh lý không theo chương trình phát sinh từ tổn thương tế bào nặng nề và không hồi phục, đặc trưng bởi sự trương phồng tế bào quan, vỡ màng sinh chất và giải phóng các chất nội bào kích hoạt phản ứng viêm mô xung quanh.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"loạn sản mức độ cao","Loạn sản mức độ cao là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":20,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"chế độ ăn","Chế độ ăn là gì? Cơ sở khoa học và các mô hình dinh dưỡng","Chế độ ăn","diet","Chế độ ăn là tập hợp các loại thực phẩm và đồ uống mà một cá nhân hoặc quần thể tiêu thụ thường xuyên nhằm cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":20,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"mạc nối lớn","Mạc nối lớn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","greater omentum","Mạc nối lớn (greater omentum) là một nếp gấp phúc mạc lớn gồm 4 lá tế bào bắt nguồn từ bờ cong lớn của dạ dày, phủ xuống phía trước các quai ruột non như một tấm tạp dề và giàu mô mỡ cùng các tế bào miễn dịch chuyên biệt."]