[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%E1%BB%87%20tinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nghiên cứu vệ tinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"nghiên cứu vệ tinh","Nghiên cứu vệ tinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Nghiên cứu vệ tinh là lĩnh vực sử dụng vệ tinh nhân tạo để thu thập và phân tích dữ liệu từ Trái Đất hoặc không gian nhằm phục vụ khoa học và ứng dụng thực tiễn. Thông qua cảm biến quang học, radar và hồng ngoại trên các quỹ đạo khác nhau, vệ tinh cung cấp dữ liệu liên tục cho quan trắc môi trường, khí hậu và vũ trụ. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Nghiên cứu vệ tinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Satellite research \u002F Satellite studies\u003C\u002Fem>) là lĩnh vực khoa học công nghệ vũ trụ đa ngành chuyên sâu về việc thiết kế chế tạo hệ thống vệ tinh nhân tạo, cơ học quỹ đạo, tải trọng quang học - radar và các thuật toán xử lý dữ liệu viễn thám phục vụ giám sát biến đổi khí hậu, tài nguyên môi trường, viễn thông và an ninh quốc phòng. Mục tiêu bao gồm giám sát các hiện tượng tự nhiên, dự báo khí tượng, quản lý tài nguyên, quan trắc môi trường, nghiên cứu vật lý không gian và hỗ trợ quốc phòng. Dữ liệu từ vệ tinh mang lại lợi thế lớn về độ phủ toàn cầu, khả năng quan sát liên tục và khả năng thu nhận thông tin ở các dải phổ khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo NASA Earthdata (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fearthdata.nasa.gov\u002Flearn\u002Ftoolkits\u002Fsatellite-data-overview\" target=\"_blank\">earthdata.nasa.gov\u003C\u002Fa>), các vệ tinh cung cấp thông tin không thể thay thế về bức xạ mặt trời, nhiệt độ biển, lớp phủ đất, mây, khí quyển, và băng biển. Những thông tin này có tính nền tảng trong việc phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}, giám sát rừng, dự báo lũ lụt, và phân tích tác động của hoạt động con người đến môi trường toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại vệ tinh phục vụ nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác loại vệ tinh nghiên cứu có thể được phân chia theo mục đích sử dụng, loại cảm biến, hoặc đặc điểm quỹ đạo. Dưới đây là bảng tóm tắt các loại vệ tinh chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại vệ tinh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu nghiên cứu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Vệ tinh viễn thám\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quan trắc bề mặt Trái Đất, lớp phủ thực vật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Landsat, Sentinel-2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Vệ tinh khí tượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dự báo thời tiết, đo nhiệt độ, độ ẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>GOES, Meteosat\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Vệ tinh thiên văn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quan sát thiên thể ngoài khí quyển Trái Đất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hubble, Chandra\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Vệ tinh định vị\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định vị, điều hướng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>GPS, Galileo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nPhân loại khác dựa trên loại quỹ đạo gồm vệ tinh địa tĩnh (GEO) và vệ tinh cực (polar orbit). Vệ tinh GEO cung cấp dữ liệu thời gian thực từ một vị trí cố định trên xích đạo, trong khi vệ tinh cực có thể bao phủ toàn bộ bề mặt Trái Đất sau mỗi chu kỳ quay.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thông số vật lý cơ bản và quỹ đạo vệ tinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuyển động của vệ tinh được chi phối bởi định luật hấp dẫn Newton và các nguyên lý cơ học quỹ đạo. Một trong những công thức quan trọng là:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = \\frac{GMm}{r^2}\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> là lực hấp dẫn, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript> là hằng số hấp dẫn, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript> là khối lượng của Trái Đất và vệ tinh, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript> là khoảng cách giữa tâm hai vật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDựa theo độ cao, quỹ đạo vệ tinh được phân loại như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>LEO (Low Earth Orbit):\u003C\u002Fb> độ cao 160–2.000 km, cho phép ảnh có độ phân giải cao, ứng dụng trong viễn thám, do thời gian bay quanh nhanh và gần bề mặt Trái Đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>MEO (Medium Earth Orbit):\u003C\u002Fb> độ cao từ 2.000–35.786 km, thường dùng cho hệ thống định vị toàn cầu như GPS.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>GEO (Geostationary Orbit):\u003C\u002Fb> độ cao khoảng 35.786 km, vệ tinh quay cùng tốc độ với Trái Đất, thích hợp cho truyền hình và khí tượng vì luôn quan sát cùng một khu vực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự lựa chọn quỹ đạo ảnh hưởng đến loại dữ liệu thu được, tần suất quan sát, và thời gian truyền dữ liệu. Quỹ đạo LEO có thể cho ảnh mỗi ngày nhưng không liên tục tại cùng một vị trí, còn GEO quan sát không đổi tại một điểm nhưng độ phân giải thường thấp hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiết bị cảm biến và hệ thống thu thập dữ liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác vệ tinh nghiên cứu được trang bị hệ thống cảm biến có thể hoạt động ở nhiều dải sóng điện từ: từ quang học, hồng ngoại, tử ngoại, đến vi ba và radar. Loại cảm biến được chọn phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và môi trường hoạt động.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số loại cảm biến phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Cảm biến quang học:\u003C\u002Fb> thu hình ảnh như mắt người, thường dùng trong theo dõi thực vật, đất và nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Cảm biến hồng ngoại:\u003C\u002Fb> đo nhiệt độ bề mặt, theo dõi cháy rừng, núi lửa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Radar khẩu độ tổng hợp (SAR):\u003C\u002Fb> hoạt động trong mọi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20th%E1%BB%9Di%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}}, ban đêm; ứng dụng trong quan trắc băng, biến dạng mặt đất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>LiDAR:\u003C\u002Fb> đo chiều cao bề mặt với độ chính xác cao, thường dùng trong lâm nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20h%C3%ACnh%20s%E1%BB%91%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHệ thống thu nhận dữ liệu bao gồm các trạm mặt đất hoặc hệ thống truyền tiếp qua vệ tinh trung gian. Dữ liệu có thể được xử lý ngay trên vệ tinh (onboard processing) hoặc gửi toàn bộ về mặt đất để phân tích chi tiết hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong khoa học Trái Đất và khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVệ tinh đóng vai trò then chốt trong việc giám sát biến đổi khí hậu, mô hình hóa các quá trình địa vật lý và dự báo các hiện tượng khí hậu quy mô lớn. Dữ liệu từ các sứ mệnh như MODIS (Aqua\u002FTerra), Sentinel-5P, hoặc GOSAT được dùng để xác định lượng khí nhà kính, đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20bi%E1%BB%83n%22%7D}} (SST), độ ẩm đất và sự thay đổi lớp phủ thực vật theo mùa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ về các thông số theo dõi bởi vệ tinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vệ tinh tiêu biểu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Dải phổ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>CO₂, CH₄\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>GOSAT, OCO-2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hồng ngoại trung IR\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ mặt đất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>MODIS, Landsat\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hồng ngoại xa (TIR)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Diện tích băng biển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>AMSR2, CryoSat-2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vi ba\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác mô hình dự báo như CMIP hoặc GCM sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20v%E1%BB%87%20tinh%22%7D}} để hiệu chỉnh, kiểm định và nâng cao độ chính xác trong việc dự báo dài hạn và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong thiên văn học và vật lý vũ trụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVệ tinh thiên văn hoạt động ngoài khí quyển Trái Đất, cho phép các nhà khoa học quan sát phổ điện từ toàn phần, bao gồm dải tia X, tia gamma mà mặt đất không tiếp nhận được do hấp thụ khí quyển. Những kính thiên văn không gian như Hubble, Chandra và James Webb đã cung cấp hình ảnh sâu chưa từng có về vũ trụ xa xôi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số phát hiện nhờ vệ tinh thiên văn:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%97%20%C4%91en%20si%C3%AAu%20kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} ở trung tâm thiên hà\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quan sát quá trình hình thành sao và hệ hành tinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khám phá sự tồn tại của năng lượng tối thông qua các vụ nổ siêu tân tinh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDữ liệu từ vệ tinh còn hỗ trợ nghiên cứu vật lý hạt, năng lượng cao và kiểm chứng các lý thuyết vật lý như thuyết tương đối hoặc sự giãn nở gia tốc của vũ trụ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các hệ thống vệ tinh nghiên cứu toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiều quốc gia và tổ chức quốc tế đã triển khai hệ thống vệ tinh quy mô lớn phục vụ nghiên cứu đa lĩnh vực. Dưới đây là một số sứ mệnh tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Landsat:\u003C\u002Fb> hợp tác NASA–USGS, theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%99ng%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}} từ năm 1972\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Sentinel:\u003C\u002Fb> thuộc chương trình Copernicus của EU, gồm vệ tinh radar, quang học, khí quyển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Aqua và Terra:\u003C\u002Fb> thu thập dữ liệu liên quan đến chu trình nước và năng lượng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>GOES:\u003C\u002Fb> chuỗi vệ tinh khí tượng địa tĩnh do NOAA vận hành, giám sát thời tiết thời gian thực\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông tin từ các hệ thống này được chia sẻ công khai qua các nền tảng dữ liệu lớn như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fearthdata.nasa.gov\u002F\" target=\"_blank\">NASA Earthdata\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscihub.copernicus.eu\u002F\" target=\"_blank\">Copernicus Open Access Hub\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fworldview.earthdata.nasa.gov\u002F\" target=\"_blank\">NASA Worldview\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hạn chế trong nghiên cứu vệ tinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù mang lại dữ liệu quy mô lớn và liên tục, nghiên cứu vệ tinh vẫn đối mặt với nhiều hạn chế kỹ thuật và tài chính. Một số vấn đề tiêu biểu bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí phóng và vận hành cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ phân giải không gian và thời gian có giới hạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết (đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}})\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó hiệu chỉnh dữ liệu do nhiễu xạ, góc chiếu thay đổi hoặc hiện tượng tán xạ khí quyển\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, dữ liệu vệ tinh cần được hiệu chuẩn với các phép đo mặt đất (in-situ) để tăng độ tin cậy, đặc biệt trong các mô hình khí hậu hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20ch%C3%ADnh%20x%C3%A1c%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng công nghệ tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgành nghiên cứu vệ tinh đang chuyển mình mạnh mẽ với sự tham gia của khu vực tư nhân và các quốc gia mới nổi. Các xu hướng chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển vệ tinh nhỏ (CubeSat, NanoSat) có chi phí thấp, thời gian phát triển nhanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng học máy (machine learning) và AI vào xử lý ảnh vệ tinh, dự đoán thiên tai\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp dữ liệu đa nguồn từ nhiều vệ tinh và cảm biến trong thời gian thực\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông nghệ điều khiển vệ tinh tự động, laser truyền dữ liệu và các hệ thống radar thế hệ mới (SAR băng rộng) sẽ tiếp tục mở rộng năng lực quan sát và tốc độ truyền dữ liệu, giúp nâng cao hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20li%C3%AAn%20ng%C3%A0nh%22%7D}} từ vũ trụ đến đại dương.\n\u003C\u002Fp>","Nghiên cứu vệ tinh","Satellite research \u002F Satellite studies","Nghiên cứu vệ tinh là lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ nghiên cứu việc thiết kế, phóng, vận hành quỹ đạo và khai thác dữ liệu từ các vệ tinh nhân tạo phục vụ viễn thông, quan sát trái đất, định vị toàn cầu và thám hiểm không gian.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Chuvieco (2008). Satellite Observation of Biomass Burning. Earth Observation of Global Change.","Satellite Observation of Biomass Burning","Chuvieco","Earth Observation of Global Change",2008,"10.1007\u002F978-1-4020-6358-9_6",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Wagner (2017). Reliability-based orbital design optimization for a earth observation satellite. Morressier.","Reliability-based orbital design optimization for a earth observation satellite","Wagner","Morressier",2017,"10.26226\u002Fmorressier.59c106ead462b80292389ee4",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Hajiyev, Ibrahimova (2025). Processing Satellite Images for Remote Sensing of Earth's Surface Located Objects. IAF Earth Observation Symposium.","Processing Satellite Images for Remote Sensing of Earth's Surface Located Objects","Hajiyev, Ibrahimova","IAF Earth Observation Symposium",2025,"10.52202\u002F083081-0094",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Các loại quỹ đạo vệ tinh chính và ứng dụng điển hình của từng quỹ đạo là gì?","Các quỹ đạo chính gồm: Quỹ đạo thấp (LEO - độ cao 160-2.000 km, trễ thấp, tối ưu cho viễn thám quang học và Internet chòm sao); Quỹ đạo trung bình (MEO - 2.000-35.786 km, dành cho định vị toàn cầu GPS\u002FGalileo); và Quỹ đạo địa tĩnh (GEO - 35.786 km, đứng yên so với mặt đất, phục vụ viễn thông và khí tượng diện rộng).",{"question":48,"answer":49},"Vệ tinh viễn thám radar khẩu độ tổng hợp (SAR) có ưu thế gì so với cảm biến quang học truyền thống?","Radar SAR là cảm biến chủ động phát sóng viba nên có thể chụp ảnh bề mặt Trái Đất liên tục bất kể ngày đêm và xuyên qua các tầng mây mù dày đặc, cung cấp thông tin quý giá về độ ẩm đất, độ gồ ghề và biến dạng địa chất.",{"question":51,"answer":52},"Việt Nam đã đạt được những bước tiến công nghệ nào trong nghiên cứu và chế tạo vệ tinh?","Việt Nam đã làm chủ thiết kế và phóng thành công các vệ tinh viễn thông VINASAT-1, VINASAT-2, vệ tinh quan sát Trái Đất VNREDSat-1, cùng các vệ tinh siêu nhỏ tự chế tạo trong nước như PicoDragon, MicroDragon và NanoDragon.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"biến đổi khí hậu","điều kiện thời tiết","mô hình địa hình số","nhiệt độ bề mặt biển","dữ liệu vệ tinh","lỗ đen siêu khối lượng","biến động sử dụng đất","cảm biến quang học","nông nghiệp chính xác","nghiên cứu liên ngành",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.186+00:00","2026-09-13T22:08:10.418+00:00","2025-06-23T07:34:53.894+00:00","2026-09-13T22:08:10.136+00:00",240,[78,81,84,94,97,100,103,105,107,117],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"diện tích tiếp xúc","Diện tích tiếp xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp hỗn hợp","Phương pháp hỗn hợp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi quy tuyến tính","Hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":65,"title":104,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Biến động sử dụng đất là gì? Các công bố khoa học về Biến động sử dụng đất",{"id":60,"title":106,"term":60,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Điều kiện thời tiết là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"sức mạnh mềm","Sức mạnh mềm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","soft power","Sức mạnh mềm (soft power) là khái niệm trong quan hệ quốc tế do Joseph Nye đề xuất, chỉ khả năng của một quốc gia đạt được mục tiêu đối ngoại thông qua sức hấp dẫn của văn hóa, giá trị chính trị và chính sách đối ngoại thay vì ép buộc quân sự hay kinh tế.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trung đông","Trung đông là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trung đông"]