[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%A3p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nghiên cứu trường hợp":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"20098498-161f-4ddb-9b44-cbbe474a2f32","Đánh giá một can thiệp kỹ thuật số tiền đề nâng cao năng lực sức khỏe tâm thần cho trẻ em và thanh thiếu niên từ 11–15 tuổi ở Java, Indonesia: một đánh giá nghiên cứu trường hợp đa địa điểm với phương pháp hỗn hợp","Evaluating a prototype digital mental health literacy intervention for children and young people aged 11–15 in Java, Indonesia: a mixed methods, multi-site case study evaluation",[13,14,15],"Helen Brooks","Irmansyah Irmansyah","Armaji Kamaludi Syarif",12,null,false,"2023-06-26",2023,"https:\u002F\u002Fcapmh.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13034-023-00608-9","10.1186\u002Fs13034-023-00608-9","\u003Cp>\u003Cb>Thiết kế phương pháp hỗn hợp\u003C\u002Fb> triển khai \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu trường hợp\u003C\u002Fb> đa địa điểm tại 8 cơ sở ở \u003Ci>Java\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Indonesia\u003C\u002Fi> nhằm đánh giá can thiệp kỹ thuật số \u003Ci>IMPeTUs\u003C\u002Fi> trên 78 thanh thiếu niên. Khảo sát định tính 123 cá nhân ghi nhận mức độ khả dụng cao cùng sự hài lòng về tính cá nhân hóa của giao diện. Kết quả làm rõ tính khả thi của phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu trường hợp\u003C\u002Fb> trong việc thẩm định các can thiệp y tế số thực địa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"404110e7-2fe9-4072-9b1a-05e9914190ea","Một Đánh Giá Hệ Thống Về Nghiên Cứu Trường Hợp Đơn Examining Các Can Thiệp Hành Vi Đáp Ứng Văn Hóa Tại Các Trường Học","A Systematic Review of Single-Case Research Examining Culturally Responsive Behavior Interventions in Schools",[29,30,31],"Sean C. Austin","Kent McIntosh","Sara Izzard",4,"Journal of Behavioral Education","2023-02-09","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10864-023-09506-8","10.1007\u002Fs10864-023-09506-8","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan hệ thống\u003C\u002Fb> phân tích 12 công trình thực nghiệm sử dụng thiết kế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu trường hợp\u003C\u002Fb> đơn nhằm kiểm tra can thiệp hành vi học đường qua rà soát \u003Ci>examining\u003C\u002Fi>. Dữ liệu tổng hợp cho thấy phần lớn nghiên cứu tích hợp tri thức văn hóa của học sinh nhưng ít gắn kết cộng đồng. Tác giả chỉ ra sự thiếu vắng các đối chứng trực tiếp và đề xuất định hướng phương pháp luận cho các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu trường hợp\u003C\u002Fb> sau này.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":74,"createUser":87,"publishUser":91,"keywords":95,"keywordCount":106,"enrichTopicLink":107,"status":108,"createTime":109,"updateTime":110,"publishTime":111,"linkEnrichedTime":112,"publicationScanTime":113,"contentErrorMessage":17,"viewCount":114,"relateTopics":115},"nghiên cứu trường hợp","Nghiên cứu trường hợp là gì? Thiết kế và quy trình thực hiện","Nghiên cứu trường hợp là phương pháp nghiên cứu chuyên sâu về một hiện tượng trong bối cảnh thực tế đời sống qua kỹ thuật tam giác đạc đa nguồn.","\u003Cp>Nghiên cứu trường hợp (case study research) là một phương pháp nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu được sử dụng rộng rãi trong khoa học xã hội, quản trị kinh doanh, giáo dục học và y sinh học nhằm khám phá, mô tả hoặc giải thích một hiện tượng đương đại cụ thể trong bối cảnh thực tế đời sống của nó, đặc biệt khi ranh giới giữa hiện tượng và bối cảnh không hoàn toàn rõ ràng. Thay vì dựa vào các biến số thống kê trừu tượng trên cỡ mẫu lớn, nghiên cứu trường hợp tập trung đào sâu vào các cơ chế nhân quả vi mô, chuỗi sự kiện lịch sử và tương tác động lực học phức tạp giữa các chủ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các thiết kế nghiên cứu trường hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên mục tiêu nghiên cứu và số lượng đối tượng khảo sát, phương pháp nghiên cứu trường hợp được chia thành các mô hình thiết kế chuẩn tắc:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Thiết kế nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Quy mô trường hợp\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Mục tiêu học thuật và tình huống áp dụng\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Trường hợp đơn (Single-case study)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>1 trường hợp chuyên biệt\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Khảo sát một trường hợp cực đoan, độc nhất vô nhị, mang tính bước ngoặt hoặc trường hợp mở đường (revelatory case) chưa từng được tiếp cận trước đây.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Đa trường hợp (Multiple-case study)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nhiều trường hợp đối sánh\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>So sánh đối chiếu chéo (cross-case analysis) giữa các trường hợp nhằm kiểm chứng tính lặp lại (replication logic) và khái quát hóa lý thuyết.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Trường hợp khám phá (Exploratory)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>1 hoặc nhiều ca sơ bộ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Xác định câu hỏi nghiên cứu, hình thành khung khái niệm ban đầu khi lĩnh vực nghiên cứu còn quá mới mẻ.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Trường hợp giải thích (Explanatory)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tập trung vào cơ chế\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Trả lời các câu hỏi \"tại sao\" và \"như thế nào\" để làm sáng tỏ các mối quan hệ nhân quả phức tạp trong tổ chức.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình xây dựng lý thuyết từ nghiên cứu trường hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình kinh điển có tầm ảnh hưởng sâu rộng của Eisenhardt (1989) trên tạp chí Academy of Management Review, việc xây dựng lý thuyết quy nạp từ nghiên cứu trường hợp là một lộ trình khoa học chặt chẽ gồm tám giai đoạn liên kết hữu cơ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khởi đầu nghiên cứu:\u003C\u002Fstrong> Xác định rõ câu hỏi nghiên cứu trọng tâm và các biến số tiềm năng ban đầu mà không bị áp đặt định kiến lý thuyết cứng nhắc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lựa chọn trường hợp mẫu:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng phương pháp lấy mẫu theo lý thuyết (theoretical sampling) thay vì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%A5y%20m%E1%BA%ABu%22%7D}} ngẫu nhiên thống kê. Eisenhardt khuyến nghị nghiên cứu đa trường hợp nên lựa chọn từ 4 đến 10 ca điển hình nhằm đảm bảo độ sâu phân tích đồng thời đạt được độ bão hòa lý thuyết vững chắc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế công cụ và quy trình thu thập dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> Kết hợp linh hoạt nhiều phương pháp thu thập dữ liệu định tính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} trong cùng một nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thâm nhập hiện trường:\u003C\u002Fstrong> Vừa thu thập dữ liệu vừa ghi chép các quan sát thực địa và điều chỉnh công cụ khảo sát khi phát hiện các manh mối mới.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> Tiến hành phân tích sâu nội bộ từng trường hợp (within-case analysis) trước khi tiến hành phân tích so sánh đối chiếu chéo giữa các trường hợp (cross-case pattern search).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành giả thuyết:\u003C\u002Fstrong> Tinh lọc các khái niệm lý thuyết và xác định mối quan hệ nhân quả logic nổi bật từ bằng chứng thực nghiệm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đối thoại với các lý thuyết hiện hữu:\u003C\u002Fstrong> So sánh mô hình mới hình thành với các tài liệu khoa học mâu thuẫn lẫn tương đồng nhằm củng cố tính hợp lệ nội tại và ngoại tại.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kết thúc nghiên cứu:\u003C\u002Fstrong> Dừng quá trình thu thập và phân tích khi đạt đến điểm bão hòa lý thuyết (theoretical saturation), khi các dữ liệu bổ sung không còn tạo ra những tri thức mới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật tam giác đạc dữ liệu và nâng cao độ tin cậy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo chuyên gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20lu%E1%BA%ADn%22%7D}} Yin (2009) trong tuyển tập nghiên cứu thực nghiệm của Nhà xuất bản SAGE Publications thông qua việc phân tích và đúc kết từ 20 nghiên cứu trường hợp mẫu mực, tính khoa học của nghiên cứu trường hợp phụ thuộc vào nguyên tắc tam giác đạc dữ liệu (data triangulation):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhà nghiên cứu cần thu thập bằng chứng từ tối thiểu sáu nguồn dữ liệu độc lập: tài liệu văn bản lưu trữ, hồ sơ hành chính, phỏng vấn sâu cá nhân, quan sát trực tiếp hiện trường, quan sát tham dự và các hiện vật vật lý. Khi nhiều luồng dữ liệu độc lập cùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20t%E1%BB%A5%22%7D}} về một kết luận duy nhất, các sai lệch chủ quan của người nghiên cứu sẽ bị triệt tiêu, từ đó nâng cao giá trị cấu trúc và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20tin%20c%E1%BA%ADy%22%7D}} của báo cáo khoa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải mã các định kiến về nghiên cứu trường hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nhiều thập kỷ, phương pháp nghiên cứu trường hợp thường phải đối mặt với sự hoài nghi từ những người ủng hộ chủ nghĩa thực chứng định lượng. Tuy nhiên, Flyvbjerg (2006) trên tạp chí Qualitative Inquiry đã phân tích sâu sắc và bác bỏ 5 hiểu lầm phổ biến nhất:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hiểu lầm 1 (Về tính ưu việt của lý thuyết phổ quát):\u003C\u002Fstrong> Cho rằng tri thức tổng quát dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BB%AF%20c%E1%BA%A3nh%22%7D}} độc lập có giá trị cao hơn tri thức cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh. Flyvbjerg khẳng định trong nghiên cứu con người và xã hội, chỉ có tri thức phụ thuộc ngữ cảnh mới cho phép các chuyên gia đạt đến trình độ thành thạo thực hành cao nhất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hiểu lầm 2 (Về khả năng khái quát hóa):\u003C\u002Fstrong> Cho rằng không thể khái quát hóa từ một trường hợp đơn lẻ. Thực tế, một trường hợp đơn mang tính phản nghiệm (như trường hợp con thiên nga đen của Karl Popper) hoàn toàn đủ sức bác bỏ một định luật phổ quát.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hiểu lầm 3 (Về giai đoạn nghiên cứu):\u003C\u002Fstrong> Cho rằng nghiên cứu trường hợp chỉ hữu ích ở giai đoạn tạo giả thuyết sơ bộ chứ không kiểm định được giả thuyết. Trên thực tế, trường hợp then chốt (critical case) có sức mạnh kiểm định lý thuyết vô cùng mạnh mẽ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hiểu lầm 4 (Về xu hướng thiên vị xác nhận):\u003C\u002Fstrong> Cho rằng nghiên cứu trường hợp dễ bị thiên vị xác nhận ý kiến chủ quan. Thực nghiệm chứng minh chính việc tiếp xúc sâu với thực địa thường khiến nhà nghiên cứu buộc phải từ bỏ các định kiến ban đầu của mình.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hiểu lầm 5 (Về tính khó khăn trong việc đúc kết):\u003C\u002Fstrong> Cho rằng khó có thể tóm tắt các trường hợp phức tạp thành các mệnh đề ngắn gọn. Flyvbjerg chỉ ra rằng sự phong phú của lời kể phản ánh chính xác bản chất phức tạp của đời sống thực tiễn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Báo cáo ca lâm sàng trong y học và hướng dẫn CARE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khoa học sức khỏe và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} thực chứng, nghiên cứu trường hợp (thường gọi là báo cáo ca bệnh lâm sàng hay Case Report) là viên gạch đầu tiên của chuỗi khám phá y học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Báo cáo ca lâm sàng mô tả chi tiết các biểu hiện triệu chứng bất thường, diễn tiến bệnh hiếm gặp, phản ứng có hại chưa từng được biết đến của thuốc hoặc kết quả điều trị ngoại lệ của một bệnh nhân cụ thể. Tiêu chuẩn quốc tế CARE (CAse REport guidelines) cung cấp một khung danh mục kiểm tra nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính minh bạch, đầy đủ và chuẩn xác của dữ liệu lâm sàng, từ bệnh sử, tiền sử gia đình, hình ảnh chẩn đoán kỹ thuật cao đến lộ trình can thiệp và tiên lượng lâu dài, đóng góp nền tảng quan trọng cho các thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên quy mô lớn sau này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuẩn mực đạo đức và tính bảo mật trong nghiên cứu trường hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do tính chất đi sâu vào đời tư cá nhân hoặc bí mật kinh doanh nội bộ của tổ chức, nghiên cứu trường hợp đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc đạo đức học thuật:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhà nghiên cứu phải đạt được sự đồng thuận sau khi được thông báo (informed consent) bằng văn bản từ tất cả các đối tượng tham gia khảo sát. Toàn bộ thông tin định danh trực tiếp như họ tên, địa chỉ, tên công ty và các dữ liệu tài chính nhạy cảm phải được mã hóa hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BA%A9n%20danh%22%7D}} cẩn thận (pseudonymization) để ngăn ngừa các nguy cơ rủi ro {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1p%20l%C3%BD%22%7D}}, tranh chấp thương mại hoặc tổn hại danh dự và uy tín của các bên liên quan sau khi công trình nghiên cứu được xuất bản rộng rãi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong đào tạo và quản trị doanh nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại các trường kinh doanh hàng đầu thế giới như Trường Kinh doanh Harvard (Harvard Business School), phương pháp giảng dạy bằng tình huống (case method) đóng vai trò trung tâm trong đào tạo nhà lãnh đạo:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Học viên được đặt vào vị trí của giám đốc điều hành đối mặt với các tình huống khủng hoảng chiến lược thực tế, đòi hỏi phải phân tích dữ liệu không hoàn hảo, cân nhắc các đánh đổi rủi ro và đưa ra quyết định kinh doanh sống còn dưới áp lực thời gian. Phương pháp này rèn luyện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%20duy%20ph%E1%BA%A3n%20bi%E1%BB%87n%22%7D}}, khả năng tranh biện thuyết phục và nhạy bén tình huống thực tế cho các nhà quản lý tương lai.\u003C\u002Fp>\n","case study",[48,49,46],"phương pháp nghiên cứu trường hợp","nghiên cứu ca","Nghiên cứu trường hợp là phương pháp nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu tập trung khảo sát một hiện tượng đương đại trong bối cảnh thực tế của nó qua nhiều nguồn dữ liệu.","SOCIAL_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":17},"Eisenhardt, K. M. (1989). Building theories from case study research. Academy of Management Review, 14(4), 532–550.","Building theories from case study research","Eisenhardt, K. M.","Academy of Management Review",1989,"10.5465\u002Famr.1989.4308385",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":17},"Flyvbjerg, B. (2006). Five misunderstandings about case-study research. Qualitative Inquiry, 12(2), 219–245.","Five misunderstandings about case-study research","Flyvbjerg, B.","Qualitative Inquiry",2006,"10.1177\u002F1077800405284363",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":17},"Yin, R. K. (2009). How to do better case studies: With illustrations from 20 exemplary case studies. In The SAGE Handbook of Applied Social Research Methods (pp. 254–282). SAGE Publications.","How to do Better Case Studies: (With Illustrations from 20 Exemplary Case Studies)","Yin, R. K.","SAGE Publications",2009,"10.4135\u002F9781483348858.n8",[75,78,81,84],{"question":76,"answer":77},"Nghiên cứu trường hợp đơn và đa trường hợp khác nhau như thế nào?","Nghiên cứu trường hợp đơn tập trung sâu vào một bối cảnh độc nhất vô nhị hoặc mở đường, trong khi nghiên cứu đa trường hợp so sánh đối chiếu chéo nhiều ca để kiểm chứng tính lặp lại của lý thuyết.",{"question":79,"answer":80},"Kỹ thuật tam giác đạc dữ liệu (data triangulation) mang lại lợi ích gì?","Đối chiếu nhiều nguồn dữ liệu độc lập như phỏng vấn sâu, quan sát hiện trường và tài liệu văn bản giúp loại bỏ sai lệch chủ quan và nâng cao độ tin cậy của kết luận khoa học.",{"question":82,"answer":83},"Nghiên cứu trường hợp có thể khái quát hóa kết quả được không?","Nghiên cứu trường hợp không khái quát hóa về mặt thống kê đại diện mẫu mà khái quát hóa về mặt lý thuyết quy nạp (analytic generalization) để xây dựng hoặc hiệu chỉnh các mô hình khái niệm.",{"question":85,"answer":86},"Tiêu chuẩn CARE trong y học áp dụng cho báo cáo ca bệnh nhằm mục đích gì?","CARE cung cấp danh mục kiểm tra chuẩn mực giúp các bác sĩ trình bày đầy đủ bệnh sử, triệu chứng, can thiệp và diễn tiến lâm sàng nhằm tăng tính minh bạch và giá trị tham khảo học thuật.",{"id":88,"researcherId":17,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":92,"researcherId":17,"name":93,"imageUrl":94},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[96,97,98,99,100,101,102,103,104,105],"lấy mẫu","định lượng","phương pháp luận","hội tụ","độ tin cậy","ngữ cảnh","y học","ẩn danh","pháp lý","tư duy phản biện",10,true,"PUBLISHED","2025-05-02T04:23:04.202+00:00","2026-09-04T04:08:36.777+00:00","2025-08-19T16:52:59.413+00:00","2026-09-04T04:08:36.348+00:00","2026-09-04T03:20:41.787+00:00",472,[116,119,122,125,128,131,134,137,140,143],{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]