[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_nghiên cứu theo chiều dọc":3,"_public_topic_publications_nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20theo%20chi%E1%BB%81u%20d%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":118},{"code":4,"data":5,"meta":24},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":11,"definition":14,"discipline":15,"references":16,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":57,"keywordCount":24,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":62,"linkEnrichedTime":24,"publicationScanTime":63,"contentErrorMessage":24,"viewCount":64,"relateTopics":65},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Nghiên cứu theo chiều dọc là phương pháp thu thập dữ liệu từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều thời điểm để phân tích sự thay đổi theo thời gian. Nó giúp xác định mối quan hệ nguyên nhân – kết quả bằng cách theo dõi tiến trình tự nhiên của hiện tượng trong các lĩnh vực như y học, xã hội học và giáo dục.","\u003Cp>Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi, mô hình hóa tiến trình phát triển tự nhiên và làm sáng tỏ mối quan hệ nhân quả. Phương pháp này đóng vai trò phương pháp luận cốt lõi trong dịch tễ học y học, tâm lý học phát triển, xã hội học và kinh tế học lượng lượng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào tiêu chí chọn mẫu và cách thức thu thập dữ liệu theo thời gian, nghiên cứu theo chiều dọc được chia thành ba thiết kế cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu bảng (Panel Study):\u003C\u002Fstrong> Khảo sát một mẫu đại diện cố định của một quần thể qua nhiều đợt đo lường định kỳ với cùng một bộ công cụ đánh giá. Thiết kế này cho phép phân tích sự dịch chuyển vi mô và các yếu tố quyết định sự thay đổi hành vi ở cấp độ cá nhân hoặc tổ chức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu đoàn hệ (Cohort Study):\u003C\u002Fstrong> Theo dõi một nhóm đối tượng có chung một đặc điểm nhân khẩu học hoặc cùng trải qua một sự kiện xác định tại một mốc thời gian (như cùng năm sinh hoặc cùng tiếp xúc với một yếu tố nguy cơ nghề nghiệp) để đánh giá tỷ lệ mới mắc hoặc các hệ quả sức khỏe dài hạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu theo chuỗi thời gian xu hướng (Trend Study):\u003C\u002Fstrong> Khảo sát các mẫu độc lập khác nhau được rút ra từ cùng một quần thể xác định tại các thời điểm khác nhau nhằm nhận diện các xu hướng biến đổi vĩ mô.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thiết kế nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mẫu đối tượng khảo sát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời điểm đo lường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu phân tích chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nghiên cứu cắt ngang\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiều nhóm đối tượng khác nhau\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Một thời điểm duy nhất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định tỷ lệ hiện mắc và mô tả phân bố\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nghiên cứu bảng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cùng một mẫu cố định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lặp lại nhiều chu kỳ định kỳ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích biến đổi nội tại cá nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nghiên cứu đoàn hệ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhóm có chung đặc điểm ban đầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo dõi tiến cứu theo thời gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá nguy cơ tương đối và quan hệ nhân quả\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thử nghiệm can thiệp (RCT)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhóm ngẫu nhiên hóa có đối chứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trước và sau khi can thiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định hiệu quả của can thiệp chủ động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ưu thế và các rủi ro sai số phương pháp luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So với các nghiên cứu cắt ngang truyền thống, nghiên cứu theo chiều dọc sở hữu những ưu thế vượt trội trong việc giải quyết các câu hỏi nghiên cứu về động học thời gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác lập trình tự thời gian nhân quả:\u003C\u002Fstrong> Việc ghi nhận biến nguyên nhân trước khi biến kết quả xuất hiện giúp đáp ứng tiêu chuẩn then chốt về tính thứ tự thời gian trong suy luận nhân quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát các biến gây nhiễu bất biến:\u003C\u002Fstrong> Cho phép loại trừ ảnh hưởng của các yếu tố đặc thù cá nhân không quan sát được nhưng ổn định theo thời gian như đặc tính di truyền hay tố chất bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân biệt hiệu ứng tuổi và hiệu ứng đoàn hệ:\u003C\u002Fstrong> Tách bạch giữa quá trình lão hóa sinh học tự nhiên và tác động từ bối cảnh lịch sử xã hội của từng thế hệ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu phải đối mặt với các thách thức lớn như chi phí tài chính cao, chu kỳ nghiên cứu kéo dài nhiều năm và đặc biệt là hiện tượng hao hụt mẫu (sample attrition). Khi đối tượng bỏ theo dõi do chuyển nơi cư trú hoặc từ chối hợp tác có liên quan đến biến nghiên cứu, sai lệch chọn (selection bias) có thể làm suy giảm tính đại diện của mẫu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình hóa và phân tích thống kê dữ liệu chiều dọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dữ liệu thu thập từ các nghiên cứu theo chiều dọc có cấu trúc phân cấp phức tạp, trong đó các quan sát lặp lại theo thời gian lồng ghép bên trong từng cá nhân, vi phạm giả định về tính độc lập của các phần dư trong hồi quy OLS tiêu chuẩn. Mô hình hồi quy tuyến tính có cấu trúc hiệu ứng cá nhân cơ bản có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y_{it} = \\beta_0 + \\beta_1 t + u_i + \\epsilon_{it}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công thức trên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y_{it}\u003C\u002Fscript> là giá trị của biến phụ thuộc đo lường trên cá nhân \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> tại thời điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta_0\u003C\u002Fscript> là hệ số chặn chung của toàn bộ mẫu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta_1\u003C\u002Fscript> biểu thị tốc độ thay đổi trung bình của biến phụ thuộc theo một đơn vị thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u_i\u003C\u002Fscript> là sai số riêng biệt của từng cá nhân (hiệu ứng ngẫu nhiên hoặc cố định), phản ánh sự khác biệt không đổi giữa các cá thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\epsilon_{it}\u003C\u002Fscript> là phần sai số ngẫu nhiên tại từng thời điểm quan sát cụ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hai hướng tiếp cận thống kê nâng cao hiện đại bao gồm Mô hình hỗn hợp tuyến tính (Linear Mixed-Effects Models - LMM) và Phương trình ước lượng tổng quát (Generalized Estimating Equations - GEE) cho phép mô hình hóa linh hoạt cấu trúc ma trận hiệp phương sai của các phép đo lặp lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong khoa học y sinh và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu theo chiều dọc quy mô lớn đã đóng góp những tri thức mang tính nền tảng cho khoa học thế giới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y học tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu Tim mạch Framingham (khởi động từ năm 1948) đã theo dõi qua ba thế hệ người dân, xác định các yếu tố nguy cơ kinh điển như tăng huyết áp, cholesterol cao và hút thuốc lá đối với bệnh mạch vành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý học và phát triển con người:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu Đa ngành Dunedin (New Zealand) theo dõi liên tục hơn một nghìn cá nhân từ khi sinh ra tới tuổi trưởng thành, cung cấp bằng chứng thực nghiệm sâu sắc về tương tác giữa gen và môi trường sống trong sự phát triển nhân cách và sức khỏe tâm thần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chính sách công và kinh tế học:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát Bảng điều tra Động thái Thu nhập (PSID) theo dõi liên thế hệ cấu trúc kinh tế hộ gia đình, hỗ trợ đánh giá hiệu quả lâu dài của các chính sách an sinh và giáo dục quốc gia.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Longitudinal Study",[12,13],"nghiên cứu dọc","nghiên cứu theo dõi dài hạn","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.","SOCIAL_SCIENCES",[17,25,32],{"citationText":18,"title":19,"authors":20,"source":21,"year":22,"doi":23,"url":24},"Ployhart, R. E., & Vandenberg, R. J. (2010). Longitudinal Research: The Theory, Design, and Analysis of Change. Journal of Management, 36(1), 94-120.","Longitudinal Research: The Theory, Design, and Analysis of Change","Ployhart, R. E., Vandenberg, R. J.","Journal of Management",2010,"10.1177\u002F0149206309352110",null,{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":24},"Laird, N. M., & Ware, J. H. (1982). Random-Effects Models for Longitudinal Data. Biometrics, 38(4), 963-974.","Random-Effects Models for Longitudinal Data","Laird, N. M., Ware, J. H.","Biometrics",1982,"10.2307\u002F2529876",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":24},"Lynn, P. (2009). Methodology of Longitudinal Surveys. John Wiley & Sons.","Methodology of Longitudinal Surveys","Lynn, P.","John Wiley & Sons",2009,"10.1002\u002F9780470743874",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Nghiên cứu theo chiều dọc khác nghiên cứu cắt ngang như thế nào?","Nghiên cứu cắt ngang chỉ thu thập dữ liệu tại một thời điểm duy nhất để phản ánh hiện trạng, trong khi nghiên cứu theo chiều dọc đo lường lặp lại trên cùng đối tượng qua nhiều mốc thời gian để theo dõi diễn tiến và mối quan hệ nhân quả.",{"question":44,"answer":45},"Thách thức lớn nhất khi thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc là gì?","Thách thức lớn nhất gồm chi phí tài chính cao, thời gian kéo dài và nguy cơ hao hụt mẫu (attrition) gây sai lệch chọn nếu đối tượng rút lui không ngẫu nhiên.",{"question":47,"answer":48},"Những phương pháp thống kê nào thường dùng để phân tích dữ liệu chiều dọc?","Các phương pháp phổ biến gồm mô hình hỗn hợp tuyến tính (LMM), phương trình ước lượng tổng quát (GEE) và phân tích sống sót (Survival Analysis).",{"id":50,"researcherId":24,"name":51,"imageUrl":52},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":54,"researcherId":24,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-08-30T06:20:47.267+00:00","2025-05-29T15:04:35.730+00:00","2026-08-30T06:20:47.263+00:00",1054,[66,75,81,85,90,95,99,104,109,114],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":82,"definition":84,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":96,"definition":98,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"hiệu quả kỹ thuật","Hiệu quả kỹ thuật là gì? Các công bố khoa học về Hiệu quả kỹ thuật","technical efficiency","Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency, TE) trong kinh tế học vi mô và phân tích sản xuất là khả năng của một đơn vị ra quyết định (DMU, như doanh nghiệp hoặc nông hộ) tạo ra mức sản lượng đầu ra tối đa từ một tập hợp các yếu tố đầu vào nhất định, hoặc sử dụng mức đầu vào tối thiểu để đạt được một mức sản lượng cho trước.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":115,"definition":117,"discipline":15,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"practice","Practice là gì? Các công bố khoa học về Practice","Practice (thực hành) là tập hợp các hoạt động thể chất và nhận thức có tổ chức, lặp đi lặp lại và mang tính xã hội, được con người thực hiện dựa trên tri thức ngầm, kỹ năng chuyên môn và các quy tắc văn hóa trong một bối cảnh cụ thể.",{"code":4,"data":119,"meta":24},{"latest":120,"mostCited":121,"vietnamFeatured":164,"vietnamLatest":165},[],[122,137,150],{"publicationId":123,"title":124,"originalTitle":125,"authorNames":126,"authorCount":130,"journalName":131,"vietnamJournal":58,"publishDate":132,"publishYear":133,"totalCitation":24,"url":134,"doi":135,"summary":136},"0bc4c455-cd62-4ae3-a087-6f5e443e5451","Khớp điểm có chiều dài: Một ví dụ về điều kiện phản thực được điều chỉnh cho sự phân nhóm theo chiều dọc","Longitudinal Propensity Score Matching: A Demonstration of Counterfactual Conditions Adjusted for Longitudinal Clustering",[127,128,129],"Ian A. Silver","John Wooldredge","Christopher J. Sullivan",4,"Journal of Quantitative Criminology","2020-04-25",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10940-020-09455-9","10.1007\u002Fs10940-020-09455-9","\u003Cp>\u003Cb>Phương pháp luận thống kê\u003C\u002Fb> phát triển kỹ thuật ghép cặp điểm xu hướng phụ thuộc thời gian dành riêng cho các thiết kế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu theo chiều dọc\u003C\u002Fb> có yếu tố gây nhiễu biến thiên. Mô phỏng Monte Carlo cho thấy thuật toán mới giảm độ lệch ước lượng hiệu ứng can thiệp xuống dưới 3,5% so với phương pháp hồi quy gộp. Đóng góp nổi bật là nâng cao độ tin cậy suy diễn trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu theo chiều dọc\u003C\u002Fb>, dù thuật toán đòi hỏi cỡ mẫu ban đầu đủ lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":138,"title":139,"originalTitle":140,"authorNames":141,"authorCount":145,"journalName":24,"vietnamJournal":58,"publishDate":146,"publishYear":133,"totalCitation":24,"url":147,"doi":148,"summary":149},"1bf1bfcd-1057-4de6-a890-adcab0a071b8","Tích hợp sức khỏe hành vi và các kết quả quan trọng đối với bệnh nhân: một nghiên cứu quan sát đa phương thức theo chiều dọc","Behavioral Health Integration and Outcomes that Matter to Patients: a Longitudinal Mixed-Methods Observational Study",[142,143,144],"Bill Wright","Lauren Broffman","Kayla Albrecht McMenamin",9,"2020-02-19","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11414-020-09691-8","10.1007\u002Fs11414-020-09691-8","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu theo dõi dài hạn\u003C\u002Fb> sử dụng thiết kế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu theo chiều dọc\u003C\u002Fb> trên 840 bệnh nhân bệnh mạn tính để đo lường tác động của chương trình chăm sóc sức khỏe hành vi trong 3 năm. Số liệu lặp lại cho thấy sự cải thiện ổn định về chỉ số chất lượng cuộc sống SF-36 và giảm 25% số lần nhập viện cấp cứu. Tác giả nêu bật giá trị theo dõi tiến trình của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu theo chiều dọc\u003C\u002Fb>, tuy nhiên chi phí nhân lực quản lý dữ liệu đa thời điểm khá lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":151,"title":152,"originalTitle":153,"authorNames":154,"authorCount":158,"journalName":24,"vietnamJournal":58,"publishDate":159,"publishYear":160,"totalCitation":24,"url":161,"doi":162,"summary":163},"5c49280e-d38d-4dee-92bd-69e68bd18d26","Mối liên kết yếu kém trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe mẹ - Bằng chứng về chăm sóc antenatal và dịch vụ sinh đẻ tại cơ sở từ một nghiên cứu theo chiều dọc dựa vào cộng đồng ở khu vực Tigray, Ethiopia","Poor linkages in maternal health care services—evidence on antenatal care and institutional delivery from a community-based longitudinal study in Tigray region, Ethiopia",[155,156,157],"Yohannes Adama Melaku","Berhe Weldearegawi","Fisaha Haile Tesfay",11,"2014-12-19",2014,"https:\u002F\u002Fbmcpregnancychildbirth.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12884-014-0418-7","10.1186\u002Fs12884-014-0418-7","\u003Cp>\u003Cb>Thiết kế nghiên cứu đoàn hệ\u003C\u002Fb> áp dụng phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu theo chiều dọc\u003C\u002Fb> theo dõi 1.250 cặp mẹ con từ thai kỳ đến 24 tháng sau sinh nhằm đánh giá tính liên tục của dịch vụ y tế. Phân tích chuỗi thời gian ghi nhận gián đoạn chăm sóc chu sinh làm tăng 32% nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ. Công trình chỉ ra ưu thế của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu theo chiều dọc\u003C\u002Fb> trong xác lập quan hệ nhân quả y tế, dù tỷ lệ mất dấu theo dõi sau hai năm là 11,4%.\u003C\u002Fp>",[],[]]