[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nghiên cứu tế bào":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"nghiên cứu tế bào","Nghiên cứu tế bào là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Nghiên cứu tế bào là phân ngành khoa học sinh học thực nghiệm tập trung khám phá vi cấu trúc, cơ chế sinh hóa phân tử, trao đổi chất và động lực học phâ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nghiên cứu tế bào\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cell research \u002F Cell biology\u003C\u002Fem>) là phân ngành khoa học sinh học thực nghiệm tập trung khám phá vi cấu trúc, cơ chế sinh hóa phân tử, trao đổi chất và động lực học phân chia của tế bào sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về nghiên cứu tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu tế bào là một lĩnh vực cốt lõi trong sinh học hiện đại, chuyên khám phá các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của tế bào – đơn vị cơ bản cấu thành mọi dạng sống. Tế bào là khối xây dựng nền tảng của sinh vật, và hiểu được tế bào là tiền đề để lý giải hầu hết các hiện tượng sống, từ chuyển hóa, sinh sản, truyền tín hiệu cho đến bệnh lý và tiến hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong bối cảnh khoa học đời sống phát triển nhanh chóng, nghiên cứu tế bào không chỉ đóng vai trò lý thuyết mà còn mang ý nghĩa thực tiễn lớn. Nó cung cấp kiến thức nền để thiết kế các chiến lược điều trị bệnh, phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vaccine%22%7D}}, ứng dụng trong công nghệ sinh học, và định hướng cho các ngành y học tái tạo. Các nhà nghiên cứu sử dụng kiến thức về tế bào để phân tích phản ứng miễn dịch, phát hiện đột biến di truyền, và đánh giá hiệu quả thuốc ở cấp độ phân tử.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số chủ đề quan trọng trong nghiên cứu tế bào bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích cấu trúc và chức năng của bào quan\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quy trình phân chia và sao chép tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương tác giữa các tế bào trong mô\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến đổi di truyền và biểu hiện gen trong tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển của nghiên cứu tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLịch sử nghiên cứu tế bào bắt đầu từ thế kỷ XVII khi nhà khoa học người Anh Robert Hooke lần đầu tiên quan sát các \"cellula\" trong lát cắt vỏ cây sồi bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%22%7D}} thô sơ. Đây là thời điểm đánh dấu sự khai sinh của ngành tế bào học. Tuy nhiên, khái niệm tế bào khi ấy chỉ mang tính hình thái, chưa liên quan đến chức năng sinh học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐến giữa thế kỷ XIX, hai nhà khoa học người Đức là Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã phát triển thuyết tế bào – lý thuyết cho rằng tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, và tế bào là đơn vị sống cơ bản. Năm 1855, Rudolf Virchow bổ sung rằng “mọi tế bào đều phát sinh từ tế bào trước đó” (\u003Cem>omnis cellula e cellula\u003C\u002Fem>), khẳng định vai trò trung tâm của tế bào trong sự sống và bệnh lý.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự phát triển của công nghệ kính hiển vi đã đóng vai trò quyết định trong quá trình tiến bộ này. Bảng sau đây tóm tắt một số mốc quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Năm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sự kiện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Người đóng góp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1665\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quan sát tế bào đầu tiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Robert Hooke\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1839\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ra đời thuyết tế bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Schleiden &amp; Schwann\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1931\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát minh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ernst Ruska\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1986\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ra đời kính hiển vi huỳnh quang laser (CLSM)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Marvin Minsky\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại tế bào chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTế bào được chia làm hai loại cơ bản là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Sự khác biệt chính nằm ở sự hiện diện của nhân và các bào quan có màng bao quanh. Tế bào nhân sơ là đơn giản nhất, thường xuất hiện ở vi khuẩn và vi khuẩn cổ. Trong khi đó, tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp hơn, là đơn vị cơ bản của động vật, thực vật, nấm và sinh vật nguyên sinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh dưới đây minh họa một số đặc điểm khác biệt giữa hai loại tế bào:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tế bào nhân sơ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tế bào nhân thực\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhân tế bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có, chỉ có vùng nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có màng nhân bao quanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bào quan có màng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có (ti thể, lưới nội chất...)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kích thước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–10 µm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–100 µm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vi khuẩn E. coli\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào gan người\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDanh sách một số loại tế bào nhân thực đặc trưng:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Tế bào biểu mô – lớp lót bề mặt cơ thể và cơ quan\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tế bào thần kinh – truyền xung điện và tín hiệu hóa học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tế bào cơ – thực hiện chức năng co rút\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tế bào miễn dịch – bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân lạ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật nghiên cứu tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu tế bào hiện đại phụ thuộc mạnh mẽ vào các công cụ và kỹ thuật phân tích tiên tiến. Trong đó, kính hiển vi vẫn giữ vai trò trung tâm, cho phép quan sát trực tiếp cấu trúc và hành vi của tế bào. Các kỹ thuật như nhuộm huỳnh quang, kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM), kính hiển vi lực nguyên tử (AFM) mở rộng khả năng quan sát đến cấp độ nano.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số kỹ thuật phân tích chức năng tế bào được sử dụng phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cytometry dòng chảy (Flow Cytometry)\u003C\u002Fstrong>: phân tích và sắp xếp tế bào dựa trên các chỉ dấu bề mặt và kích thước tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Western Blot\u003C\u002Fstrong>: phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}} cụ thể trong mẫu tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy tế bào\u003C\u002Fstrong>: cho phép kiểm soát môi trường sống và quan sát quá trình phát triển hoặc phản ứng với chất kích thích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CRISPR-Cas9\u003C\u002Fstrong>: chỉnh sửa gen trong tế bào với độ chính xác cao, thay đổi biểu hiện gen mục tiêu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các nền tảng phân tích đơn tế bào (\u003Cem>single-cell technologies\u003C\u002Fem>) như RNA-seq đơn tế bào đang mở ra cơ hội tiếp cận sâu hơn vào sự dị biệt chức năng giữa các tế bào tưởng chừng giống hệt nhau trong cùng một mô. Tham khảo bài viết chuyên sâu tại Cell Press.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của nghiên cứu tế bào trong y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu tế bào đóng vai trò thiết yếu trong việc hiểu rõ nguồn gốc, tiến trình và điều trị của nhiều loại bệnh lý ở người. Bằng cách phân tích các biến đổi ở cấp độ tế bào, các nhà khoa học có thể xác định nguyên nhân sâu xa của bệnh, phát hiện dấu hiệu sinh học (biomarkers) và thiết kế liệu pháp chính xác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nUng thư là một ví dụ điển hình về ứng dụng nghiên cứu tế bào trong y học. Sự mất kiểm soát của chu kỳ tế bào, bất thường trong quá trình apoptosis (chết tế bào theo chương trình) hoặc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} trong gen ức chế khối u như TP53 có thể dẫn đến sự phát triển của khối u ác tính. Nghiên cứu các cơ chế này không chỉ giúp chẩn đoán sớm mà còn cung cấp mục tiêu điều trị hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng y học tiêu biểu từ nghiên cứu tế bào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển thuốc hóa trị và liệu pháp miễn dịch cho ung thư\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều trị bệnh di truyền qua chỉnh sửa gen trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xác định tế bào đích trong vaccine mRNA\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chẩn đoán huyết học thông qua phân tích tế bào máu bằng flow cytometry\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu tế bào gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTế bào gốc là những tế bào chưa biệt hóa có khả năng phân chia và biến đổi thành nhiều loại tế bào chuyên biệt trong cơ thể. Chúng được xem là tài nguyên quý giá trong y học tái tạo nhờ vào khả năng thay thế tế bào bị tổn thương và phục hồi mô bệnh lý. Có hai loại chính: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20ph%C3%B4i%22%7D}} (pluripotent) và tế bào gốc trưởng thành (multipotent).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong các thử nghiệm lâm sàng, tế bào gốc được sử dụng để điều trị các bệnh như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Bệnh tim thiếu máu cục bộ (ghép tế bào gốc để phục hồi cơ tim)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thoái hóa võng mạc (sử dụng tế bào gốc để thay thế tế bào võng mạc)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh Parkinson (hướng đến phục hồi tế bào thần kinh dopaminergic)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiểu đường type 1 (tạo ra tế bào beta sản sinh insulin)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, việc ứng dụng lâm sàng còn phải đối mặt với các thách thức lớn như nguy cơ ung thư hóa, vấn đề miễn dịch và đạo đức sinh học liên quan đến việc sử dụng tế bào gốc phôi. Các trung tâm nghiên cứu uy tín như NIH Stem Cell Information đang tiếp tục phát triển các hướng tiếp cận an toàn hơn, như tế bào iPS (induced pluripotent stem cells).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tế bào học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTế bào học phân tử tập trung vào việc nghiên cứu các phân tử sinh học bên trong tế bào, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20nucleic%22%7D}} (DNA, RNA), protein, lipid và các cơ chế điều hòa hoạt động tế bào. Mục tiêu là hiểu cách thức tế bào kiểm soát sự sống, đáp ứng với môi trường và duy trì cân bằng nội môi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số chủ đề cốt lõi của tế bào học phân tử:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biểu hiện gen\u003C\u002Fstrong>: quá trình từ phiên mã RNA đến dịch mã protein\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa epigenetic\u003C\u002Fstrong>: methyl hóa DNA, biến đổi histone\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển tín hiệu nội bào\u003C\u002Fstrong>: hoạt hóa kinase, phosphatase, cascade tín hiệu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột công cụ phổ biến để mô hình hóa hoạt động nội bào là sơ đồ các con đường tín hiệu (signaling pathways). Ví dụ, con đường tín hiệu MAPK liên quan đến sự tăng trưởng tế bào có thể được biểu diễn như sau:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ras \\rightarrow Raf \\rightarrow MEK \\rightarrow ERK \\rightarrow \\text{Protein expression}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ sinh học và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu tế bào không chỉ phục vụ cho y học mà còn có giá trị to lớn trong công nghiệp sinh học và dược phẩm. Các dòng tế bào được thiết kế và nuôi cấy để sản xuất sinh phẩm quy mô lớn như enzyme, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}}, vaccine hoặc hormone sinh học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sản phẩm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dòng tế bào sử dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sản xuất insulin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Insulin tái tổ hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>E. coli, Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vaccine COVID-19\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>mRNA, protein spike\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>HEK293, CHO cells\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng thể đơn dòng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hybridoma, CHO cells\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các hệ thống nuôi cấy tế bào 3D và các bioreactor tiên tiến đang mở đường cho sản xuất vật liệu sinh học, thịt nuôi cấy và mô nhân tạo phục vụ nghiên cứu dược lý và công nghiệp thực phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng mới trong nghiên cứu tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiều đột phá đang hình thành xu hướng mới cho lĩnh vực tế bào học. Đầu tiên là phân tích đơn tế bào (\u003Cem>single-cell omics\u003C\u002Fem>), cho phép giải mã bộ gen, transcriptome hoặc proteome ở cấp độ từng tế bào riêng lẻ, mở ra cách nhìn mới về dị biệt chức năng trong quần thể tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTiếp theo là công nghệ organoid – cấu trúc mô ba chiều phát triển từ tế bào gốc, mô phỏng chức năng cơ bản của cơ quan thực. Organoids giúp mô hình hóa bệnh, kiểm tra thuốc và nghiên cứu phát triển phôi với độ chính xác cao hơn nhiều so với mô hình 2D truyền thống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCuối cùng, trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy đang trở thành công cụ hỗ trợ mạnh mẽ trong việc phân tích hình ảnh tế bào, dự đoán trạng thái sinh lý tế bào, phát hiện bất thường và tự động hóa quy trình phân tích. Tham khảo chi tiết tại Nature Methods.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu tế bào là nền tảng không thể thiếu trong sinh học và y học hiện đại. Từ việc giải mã chức năng sống cơ bản cho đến phát triển liệu pháp điều trị bệnh, lĩnh vực này đã và đang thúc đẩy những bước tiến vượt bậc về hiểu biết sinh học và công nghệ ứng dụng. Sự hội tụ của công nghệ sinh học, AI và khoa học dữ liệu sẽ còn tiếp tục mở rộng tiềm năng của nghiên cứu tế bào trong tương lai.\n\u003C\u002Fp>","Cell research \u002F Cell biology","Nghiên cứu tế bào là phân ngành khoa học sinh học thực nghiệm tập trung khám phá vi cấu trúc, cơ chế sinh hóa phân tử, trao đổi chất và động lực học phân chia của tế bào sống.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Phee, Rodgers, Coggeshall (2001). Visualization of Negative Signaling in B Cells by Quantitative Confocal Microscopy. Molecular and Cellular Biology. doi:10.1128\u002Fmcb.21.24.8615-8625.2001","Visualization of Negative Signaling in B Cells by Quantitative Confocal Microscopy","Phee, Rodgers, Coggeshall","Molecular and Cellular Biology",2001,"10.1128\u002Fmcb.21.24.8615-8625.2001",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Sherwood (2015). WNT Signaling: an Emerging Mediator of Cancer Cell Metabolism?. Molecular and Cellular Biology. doi:10.1128\u002Fmcb.00992-14","WNT Signaling: an Emerging Mediator of Cancer Cell Metabolism?","Sherwood",2015,"10.1128\u002Fmcb.00992-14",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":25,"year":38,"doi":39,"url":10},"Brownlie, Salmond (2024). Regulation of T Cell Signaling and Immune Responses by PTPN22. Molecular and Cellular Biology. doi:10.1080\u002F10985549.2024.2378810","Regulation of T Cell Signaling and Immune Responses by PTPN22","Brownlie, Salmond",2024,"10.1080\u002F10985549.2024.2378810",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Các công nghệ hiển vi hiện đại nào đang dẫn đầu trong nghiên cứu sinh học tế bào?","Các công nghệ bao gồm kính hiển vi quang học siêu phân giải (STED, STORM), kính hiển vi điện tử lạnh (cryo-EM) và kính hiển vi huỳnh quang hai photon cho phép theo dõi động học phân tử đơn lẻ ở quy mô nanomet.",{"question":45,"answer":46},"Nghiên cứu về cơ chế tự thực (autophagy) có ý nghĩa sinh học gì?","Tự thực là cơ chế dọn dẹp nội bào then chốt giúp phân giải các bào quan thoái hóa và protein sai hỏng, duy trì cân bằng năng lượng tế bào và bảo vệ cơ thể chống lại stress oxy hóa và thoái hóa thần kinh.",{"question":48,"answer":49},"Ứng dụng của công nghệ nuôi cấy tế bào gốc trong nghiên cứu y sinh học là gì?","Tế bào gốc cung cấp mô hình in vitro để sàng lọc độc tính thuốc, nghiên cứu sinh bệnh học của các bệnh lý di truyền và tạo nguồn mô tương thích sinh học phục vụ y học tái tạo.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"vaccine","kính hiển vi","kính hiển vi điện tử","protein","đột biến","tế bào gốc","tế bào gốc phôi","axit nucleic","kháng thể đơn dòng","kháng thể",10,true,"PUBLISHED","2025-04-26T09:21:18.040+00:00","2026-09-05T04:11:28.352+00:00","2025-09-03T04:55:19.313+00:00","2026-09-05T04:11:27.825+00:00",344,[78,81,84,87,90,93,96,99,102,112],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc"]