[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20s%C6%A1%20b%E1%BB%99{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nghiên cứu sơ bộ":53},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":52},[],[8,23,36],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"1115d973-022f-416d-a885-0e37d5eb5b96","Đánh giá nhận thức của cư dân về quản lý chất thải điện tử tại Bangalore, Ấn Độ: một nghiên cứu trường hợp sơ bộ","Assessing resident awareness on e-waste management in Bangalore, India: a preliminary case study",[13,14],"Abhishek Kumar Awasthi","Jinhui Li",2,null,false,"2018-03-03",2018,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11356-017-1037-4","10.1007\u002Fs11356-017-1037-4","\u003Cp>Khảo sát trường hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu sơ bộ\u003C\u002Fb> đánh giá nhận thức và hành vi của người dân thành phố \u003Ci>Bangalore\u003C\u002Fi> đối với công tác phân loại và quản lý rác thải điện tử \u003Ci>e-waste\u003C\u002Fi>. Kết quả điều tra chỉ ra phần lớn phế thải độc hại vẫn bị xử lý qua kênh phi chính thức, gây ô nhiễm đất và đe dọa sức khỏe cộng đồng. Báo cáo \u003Cb>đóng góp dữ liệu tiền đề xây dựng chính sách thu gom\u003C\u002Fb> rác thải công nghệ bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":30,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":16,"url":33,"doi":34,"summary":35},"21202645-5a1f-4c4d-a892-1e80720de013","Nghiên cứu sơ bộ về dự đoán kỹ năng thủ công ở trẻ em","A preliminary study into the investigation of the prediction of craftmanship skills in children",[28,29],"Glyn Price","David Reid","International Journal of Technology and Design Education","1990-03-01",1990,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00420294","10.1007\u002FBF00420294","\u003Cp>Tiến hành bước \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu sơ bộ\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>290 học sinh\u003C\u002Fb> 12 tuổi tại \u003Ci>Manchester\u003C\u002Fi> nhằm xác định các yếu tố tâm lý và thể chất dự báo sự thành thạo kỹ năng thủ công. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy khả năng suy luận không gian và năng khiếu mỹ thuật đóng vai trò tiên đoán độc lập có ý nghĩa thống kê cao. Kết quả \u003Cb>đặt nền móng phương pháp luận cho các can thiệp giáo dục hướng nghiệp\u003C\u002Fb> chuyên sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":16,"url":48,"doi":49,"summary":50},"505ad844-d6bb-407c-a8a4-6de5966ddad7","Tác động của huyết áp tăng cường bằng thuốc đến tuần hoàn não. Nghiên cứu chụp mạch máu về đường kính động mạch và lưu lượng máu ở những bệnh nhân có hình ảnh chụp mạch máu bình thường và bệnh lý. (Báo cáo sơ bộ)","The effect of pharmacologically increased blood pressure on the brain circulation. Angiographic investigation of arterial diameter and blood flow in patients with normal and pathologic angiograms. (Preliminary report)",[41,42,43],"P. Huber","H. Magun","R. Rivoir",3,"Neuroradiology","1971-12-01",1971,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00339897","10.1007\u002FBF00339897","\u003Cp>Báo cáo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu sơ bộ\u003C\u002Fb> đánh giá tác động của biện pháp tăng huyết áp nhân tạo bằng dược lý đối với lưu lượng dòng máu và đường kính lòng mạch não qua chụp mạch \u003Ci>angiography\u003C\u002Fi>. Dữ liệu ghi nhận đáp ứng bù trừ vận mạch ở mô não lành và hiện tượng mất tự điều hòa mạch máu tại vùng khối u nội sọ. Phát hiện \u003Cb>cung cấp cơ sở thực nghiệm ban đầu cho chiến lược hồi sức tưới máu não\u003C\u002Fb> chuyên khoa.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":54,"meta":16},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":59,"synonyms":60,"definition":63,"discipline":64,"references":65,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":104,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":108,"linkEnrichedTime":109,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":16,"viewCount":111,"relateTopics":112},"nghiên cứu sơ bộ","Nghiên cứu sơ bộ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Nghiên cứu sơ bộ là giai đoạn khảo sát ban đầu nhằm thu thập thông tin, đánh giá tính khả thi và xây dựng khung lý thuyết cũng như giả thuyết nghiên cứu. Khái niệm này giúp làm rõ vấn đề nghiên cứu, định hình câu hỏi, tối ưu phương pháp luận và thiết kế thử nghiệm, giảm thiểu rủi ro trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức. ","\u003Cp>Nghiên cứu sơ bộ (preliminary research) là giai đoạn đầu tiên trong quy trình khoa học, tập trung vào việc thu thập và đánh giá thông tin ban đầu nhằm làm rõ vấn đề, xây dựng giả thuyết và đánh giá tính khả thi cho nghiên cứu chính thức. Giai đoạn này không nhắm đến kết luận cuối cùng mà chủ yếu nhằm định hình phương pháp luận, khung lý thuyết và phân tích sơ bộ các dữ liệu có sẵn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định nghĩa nghiên cứu sơ bộ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các hoạt động trong nghiên cứu sơ bộ bao gồm khảo sát tài liệu thứ cấp, phỏng vấn sâu với chuyên gia, khảo sát nhóm nhỏ và thử nghiệm công cụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20th%E1%BA%ADp%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}. Thông qua việc tổng hợp các nguồn tin: báo cáo kỹ thuật, bài báo khoa học, sổ tay hướng dẫn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20th%E1%BB%91ng%20k%C3%AA%22%7D}}, nhà nghiên cứu có thể nắm bắt được bối cảnh, phạm vi và những lỗ hổng kiến thức cần lấp đầy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc thực hiện nghiên cứu sơ bộ chặt chẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong giai đoạn thu thập dữ liệu chính, tối ưu hóa nguồn lực và thời gian. Kết quả thu được từ nghiên cứu sơ bộ thường được thể hiện dưới dạng sơ đồ khái niệm (concept map), bảng tổng quan các biến số, và danh sách các câu hỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ti%E1%BB%81m%20n%C4%83ng%22%7D}} để lựa chọn hướng đi phù hợp cho nghiên cứu chuyên sâu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Mục đích nghiên cứu sơ bộ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mục tiêu chính của nghiên cứu sơ bộ là xác định rõ vấn đề nghiên cứu, đánh giá tính khả thi và hình thành giả thuyết để triển khai nghiên cứu chính thức. Kết quả nghiên cứu sơ bộ cung cấp căn cứ cho việc xây dựng đề cương chi tiết, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%A5%22%7D}} thu thập dữ liệu và ước lượng nguồn lực cần thiết.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xác định rõ ràng các biến số và mối quan hệ quan trọng trong vấn đề nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đánh giá tính khả thi về mặt thời gian, ngân sách và nguồn lực nhân lực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hình thành giả thuyết hoặc câu hỏi nghiên cứu sơ khởi dựa trên thực tiễn và lý thuyết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ước lượng sơ bộ quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu và cách thức thu thập dữ liệu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát hiện sớm những khó khăn, rủi ro và điều chỉnh kịp thời trước khi đầu tư vào nghiên cứu chính thức.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc thiết lập mục đích rõ ràng giúp nhóm nghiên cứu duy trì tập trung, tối ưu hóa ngân sách và đảm bảo tính khoa học trong toàn bộ quá trình nghiên cứu, từ giai đoạn sơ bộ đến khi công bố kết quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp thực hiện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nghiên cứu sơ bộ kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để có cái nhìn toàn diện về vấn đề. Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} khoa học uy tín như PubMed, Scopus hay báo cáo ngành từ tổ chức quốc tế. Dữ liệu sơ cấp bao gồm khảo sát nhanh, phỏng vấn sâu (in-depth interview) và nhóm tập trung (focus group).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tổng quan hệ thống\u003C\u002Fstrong>: xác định và phân tích các nghiên cứu liên quan đã xuất bản, phát hiện lỗ hổng kiến thức.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khảo sát chuyên gia\u003C\u002Fstrong>: phỏng vấn 5–10 chuyên gia để nắm bắt quan điểm và kinh nghiệm thực tiễn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khảo sát thăm dò\u003C\u002Fstrong>: bảng hỏi ngắn gọn qua Google Forms hoặc Qualtrics với 20–30 người tham gia nhằm rà soát tính khả thi của câu hỏi nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Quá trình thu thập dữ liệu sơ khai cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}} đạo đức, đảm bảo xin phép và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20m%E1%BA%ADt%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}} với người tham gia. Sau khi thu thập, dữ liệu định tính được mã hóa (thematic coding) và dữ liệu định lượng sơ bộ được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20th%E1%BB%91ng%20k%C3%AA%22%7D}} mô tả để rút ra các xu hướng chính.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thiết kế mẫu và kích thước mẫu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thiết kế mẫu trong nghiên cứu sơ bộ ưu tiên tính nhanh gọn và tiết kiệm, thường sử dụng mẫu thuận tiện (convenience sampling) hoặc mẫu có chủ đích (purposive sampling). Mục đích không phải đại diện hoàn toàn cho dân số mà nhằm khám phá vấn đề, kiểm tra công cụ thu thập dữ liệu và xác định biến số trọng tâm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để ước lượng kích thước mẫu sơ bộ cho khảo sát định lượng, công thức thường dùng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>, trong đó \u003Ci>Z\u003C\u002Fi> là hệ số tin cậy (1.96 cho 95 %), \u003Ci>p\u003C\u002Fi> là tỷ lệ ước tính (thường lấy 0.5 để tối đa hóa kích thước mẫu), \u003Ci>d\u003C\u002Fi> là sai số mong muốn (ví dụ 0.1 hay 10 %).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Sai số (d)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kích thước mẫu n (p=0.5, Z=1.96)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>0.10\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>97\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>0.05\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>384\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>0.15\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>43\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Kích thước mẫu ước tính chỉ mang tính tham khảo trong giai đoạn sơ bộ, giúp xác định phạm vi khảo sát và đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20c%C3%B4ng%20vi%E1%BB%87c%22%7D}}. Trong nghiên cứu chính thức, mẫu sẽ được điều chỉnh mở rộng để đạt tính đại diện và độ tin cậy cao hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn uy tín nhằm cung cấp bức tranh tổng quan sớm về chủ đề nghiên cứu. Các kho dữ liệu khoa học thường dùng gồm PubMed, Scopus và Elsevier. Các báo cáo ngành, tài liệu kỹ thuật, sách chuyên khảo cũng đóng vai trò quan trọng để làm rõ cơ sở lý thuyết và xác định lỗ hổng kiến thức.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dữ liệu sơ cấp bao gồm khảo sát trực tuyến (online survey), phỏng vấn sâu (in‐depth interview) và nhóm tập trung (focus group). Khảo sát trực tuyến thường sử dụng nền tảng Google Forms hoặc Qualtrics để thu thập ý kiến của 20–50 người tham gia trong thời gian ngắn, cho phép đánh giá nhanh tính khả thi của câu hỏi nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phỏng vấn sâu với 5–10 chuyên gia (KOLs) nhằm khai thác kinh nghiệm thực tiễn và đánh giá các biến số quan trọng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhóm tập trung 6–8 thành viên để thảo luận nhóm, khám phá các khía cạnh chưa được tài liệu thứ cấp đề cập.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quan sát hoặc thử nghiệm nhỏ (pilot test) công cụ thu thập dữ liệu để điều chỉnh nội dung và cấu trúc bảng hỏi.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân tích dữ liệu sơ bộ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dữ liệu định tính được xử lý qua phương pháp mã hóa chủ đề (thematic coding). Công cụ hỗ trợ như NVivo hoặc Atlas.ti giúp nhóm nghiên cứu xác định các chủ đề chính, mối liên hệ giữa các khái niệm và phát triển mô hình lý thuyết sơ khởi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dữ liệu định lượng sơ bộ được phân tích bằng thống kê mô tả: tính trung bình, độ lệch chuẩn, tần suất và tỷ lệ phần trăm. Phần mềm SPSS hoặc R thường được dùng để tạo biểu đồ cột, biểu đồ tròn và bảng phân phối tần suất.\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Biến số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Trung bình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ lệch chuẩn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ (%)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ hài lòng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3.8\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.9\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>85\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khả năng tiếp cận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4.2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.7\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>90\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ý định tham gia\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3.5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>75\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Phân tích ban đầu này giúp xác nhận tính hợp lý của biến số, đánh giá mối tương quan sơ bộ và điều chỉnh thang đo trước khi áp dụng cho mẫu lớn hơn trong nghiên cứu chính thức.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đạo đức nghiên cứu sơ bộ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nghiên cứu sơ bộ phải tuân thủ yêu cầu đạo đức theo quy định của hội đồng IRB\u002FIEC. Hồ sơ xin phép cần nêu rõ mục tiêu, phương pháp thu thập dữ liệu, đối tượng tham gia và cách bảo mật thông tin cá nhân.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Thông báo rõ mục đích nghiên cứu, quyền lợi và rủi ro tiềm tàng cho người tham gia.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đảm bảo thu thập đồng ý (informed consent) thông qua văn bản hoặc biểu mẫu điện tử.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bảo mật dữ liệu bằng cách mã hóa, lưu trữ an toàn và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Các nghiên cứu liên quan đến nhóm dễ tổn thương (trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật) cần có biện pháp bảo vệ bổ sung và sự giám sát chặt chẽ từ ủy ban đạo đức.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hạn chế của nghiên cứu sơ bộ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mẫu thuận tiện hoặc mẫu chủ đích thường không đại diện cho toàn bộ dân số mục tiêu, dẫn đến nguy cơ thiên lệch (selection bias). Các kết quả chỉ mang tính gợi mở, không thể khẳng định cuối cùng cho giả thuyết nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cỡ mẫu nhỏ và thời gian thu thập ngắn có thể làm giảm độ tin cậy và khả năng khái quát hóa. Ngoài ra, dữ liệu thứ cấp có thể lỗi thời hoặc không hoàn toàn phù hợp với bối cảnh nghiên cứu cụ thể, đòi hỏi thận trọng khi rút ra kết luận.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng và bước tiếp theo\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kết quả nghiên cứu sơ bộ cung cấp nền tảng để xây dựng đề cương nghiên cứu chi tiết (protocol) và lập kế hoạch thử nghiệm chính thức. Nhóm nghiên cứu sẽ mở rộng mẫu, chỉnh sửa bảng hỏi, áp dụng phương pháp phân tích sâu hơn như hồi quy đa biến hoặc mô hình hóa đường dẫn (SEM).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chuẩn bị hồ sơ xin tài trợ dự án dựa trên dữ liệu sơ bộ nhằm chứng minh tính khả thi và cấp thiết của đề tài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%20c%C3%B3%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} (RCT) hoặc nghiên cứu quan sát cohort để kiểm chứng giả thuyết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển công cụ thu thập dữ liệu chính thức và hướng dẫn đào tạo khảo sát viên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc tiếp tục thực hiện nghiên cứu chính thức sẽ giúp xác định mối quan hệ nhân quả, đưa ra khuyến nghị thực tiễn và công bố kết quả trên tạp chí khoa học chuyên ngành.\u003C\u002Fp>","preliminary study",[61,62],"nghiên cứu thử nghiệm","nghiên cứu pilot","Nghiên cứu sơ bộ (Pilot Study \u002F Preliminary Study) là nghiên cứu quy mô nhỏ được tiến hành trước nghiên cứu chính thức nhằm kiểm tra tính khả thi, hoàn thiện quy trình phương pháp, ước tính cỡ mẫu và phát hiện các sai sót tiềm ẩn trong thiết kế nghiên cứu.","INTERDISCIPLINARY",[66],{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":73},"Lancaster, G. A., Dodd, S., & Williamson, P. R. (2004). Design and analysis of pilot studies: recommendations for good practice. Journal of Evaluation in Clinical Practice, 10(2), 307-312.","Design and analysis of pilot studies: recommendations for good practice","Lancaster, Dodd, Williamson","J Eval Clin Pract",2004,"10.1111\u002Fj.2004.1365-2753.00414.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.2004.1365-2753.00414.x",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Mục đích chính của việc tiến hành nghiên cứu sơ bộ là gì?","Đánh giá tính khả thi (feasibility) của quy trình thu thập dữ liệu, đo lường tỷ lệ chấp thuận\u002Ftừ chối tham gia của đối tượng, kiểm tra độ tin cậy của công cụ đo lường và ước tính độ lệch chuẩn để tính cỡ mẫu cho nghiên cứu lớn.",{"question":79,"answer":80},"Có nên dùng nghiên cứu sơ bộ để kiểm định giả thuyết thống kê chính không?","Không, vì cỡ mẫu nhỏ dẫn đến công suất thống kê (statistical power) thấp, dễ sinh ra sai lầm loại II hoặc kết quả dương tính giả do biến thiên ngẫu nhiên.",{"question":82,"answer":83},"Các tiêu chí báo cáo một nghiên cứu pilot chuẩn mực là gì?","Theo hướng dẫn CONSORT mở rộng cho nghiên cứu pilot, báo cáo phải nêu rõ mục tiêu tính khả thi, các tiêu chuẩn tiếp tục (progression criteria) và bài học rút ra để hoàn thiện thử nghiệm chính thức.",{"id":85,"researcherId":16,"name":86,"imageUrl":87},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":89,"researcherId":16,"name":90,"imageUrl":91},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"thu thập dữ liệu","dữ liệu thống kê","nghiên cứu tiềm năng","thiết kế công cụ","cơ sở dữ liệu","tuân thủ quy trình","bảo mật thông tin","phân tích thống kê","khối lượng công việc","thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.084+00:00","2026-09-02T12:10:55.876+00:00","2025-07-11T01:33:31.305+00:00","2026-09-02T12:10:55.434+00:00","2026-09-02T11:22:43.395+00:00",611,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome"]