[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nghiên cứu nông nghiệp":54},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":53},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"ac16dd1a-33ae-4ab5-a8a6-dce00214406a","Chỉ số Đánh giá Phát triển Nông nghiệp Chất lượng Cao: Nghiên cứu Thực nghiệm từ Vành đai Kinh tế Sông Dương Tử, Trung Quốc","Indicators for Evaluating High-Quality Agricultural Development: Empirical Study from Yangtze River Economic Belt, China",[13,14,15],"Xufeng Cui","Ting Cai","Wei Deng",6,null,false,"2022-08-14",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11205-022-02985-8","10.1007\u002Fs11205-022-02985-8","\u003Cp>Kinh tế học nông thôn xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá phát triển nông thôn chất lượng cao gồm 5 trụ cột: đổi mới, phối hợp, xanh, mở cửa và chia sẻ dọc vành đai sông Dương Tử. Kết quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu nông nghiệp\u003C\u002Fb> thực nghiệm chỉ ra khía cạnh tăng trưởng xanh có tốc độ chuyển biến nhanh nhất. Khung đánh giá đóng góp công cụ lượng hóa chính sách cho các cơ quan điều hành.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":34,"doi":35,"summary":36},"806a13c8-01c4-472f-a082-b344cda2baa0","Nghiên cứu, mở rộng và đối tác người dùng: Các mô hình hợp tác và chiến lược thay đổi","Research, extension, and user partnerships: Models for collaboration and strategies for change",[29],"William B. Lacy",1,"Agriculture and Human Values","1996-03-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01540692","10.1007\u002FBF01540692","\u003Cp>Xã hội học phát triển nông thôn phân tích ba mô hình tương tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nhằm khắc phục sự thiếu liên kết trong các dự án \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu nông nghiệp\u003C\u002Fb> và khuyến nông truyền thống trên toàn cầu. Mô hình tam giác cung cầu thiết lập quan hệ đối tác bình đẳng giữa nhà khoa học, cán bộ chuyển giao và người nông dân thực thụ. Cơ chế thương thảo hai chiều giúp định hướng chính sách khoa học bám sát nhu cầu thực tế canh tác.\u003C\u002Fp>",[38],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":17,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":47,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":17,"url":50,"doi":51,"summary":52},"7f6d00c7-a311-4249-86ec-66c3db8ddb74","16. NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG",[42,43,44],"Vũ Thị Thủy Ngân","Phạm Thị Thanh Thủy","Vũ Lê Dũng",4,"Tạp chí khoa học tài nguyên và môi trường",true,"2025-01-01",2025,"http:\u002F\u002Ftapchikhtnmt.hunre.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchikhtnmt\u002Farticle\u002Fview\u002F739","10.63064\u002Fkhtnmt.2025.739","\u003Cp>Quản lý giáo dục đại học khảo sát thực trạng năng lực sáng tạo khoa học công nghệ tại hai trường đại học trực thuộc bộ chuyên ngành nhằm thúc đẩy các đề tài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghiên cứu nông nghiệp\u003C\u002Fb> và môi trường ứng dụng cao. Báo cáo đề xuất khung giải pháp hoàn thiện thể chế quản trị, đa dạng hóa nguồn tài chính tài trợ và phát triển hệ sinh thái vườn ươm khởi nghiệp sáng tạo. Định hướng giúp đẩy nhanh thương mại hóa kết quả nghiên cứu.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":55,"meta":17},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":60,"synonyms":61,"definition":62,"discipline":63,"references":64,"faqs":96,"createUser":106,"publishUser":110,"keywords":114,"keywordCount":125,"enrichTopicLink":47,"status":126,"createTime":127,"updateTime":128,"publishTime":129,"linkEnrichedTime":130,"publicationScanTime":131,"contentErrorMessage":17,"viewCount":132,"relateTopics":133},"nghiên cứu nông nghiệp","Nghiên cứu nông nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Nghiên cứu nông nghiệp là quá trình hệ thống ứng dụng phương pháp khoa học để thu thập, phân tích và đánh giá các yếu tố sinh học, kỹ thuật và kinh tế trong canh tác. Mục tiêu nhằm cải tiến giống, kỹ thuật canh tác và quản lý tài nguyên để tạo ra sản phẩm nông nghiệp bền vững, an toàn và hiệu quả về kinh tế. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Nghiên cứu nông nghiệp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>nghien cuu nong nghiep\u003C\u002Fem>) là khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa nghiên cứu nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu nông nghiệp là quá trình hệ thống áp dụng phương pháp khoa học để thu thập, phân tích và đánh giá các yếu tố sinh học, hóa lý và kinh tế liên quan đến sản xuất cây trồng, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp. Mục đích là hiểu rõ cơ chế sinh trưởng, phát triển và tương tác giữa sinh vật với môi trường, từ đó đề xuất giải pháp cải tiến giống, kỹ thuật canh tác và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu bao gồm nhiều cấp độ: phòng thí nghiệm (in vitro), nhà kính (in vivo có kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm), và đồng ruộng thực địa (in situ) với điều kiện tự nhiên. Việc kết hợp ba cấp độ này giúp kiểm chứng tính khả thi của công nghệ trước khi ứng dụng đại trà.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các lĩnh vực chính trong nghiên cứu nông nghiệp gồm di truyền giống, bảo vệ thực vật, dinh dưỡng cây trồng, công nghệ nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi bền vững, và quản lý đất – nước. Kết quả nghiên cứu thường được chuyển giao qua khuyến nông, hợp tác xã và doanh nghiệp để phục vụ sản xuất thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và sự phát triển\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Giai đoạn đầu, nông nghiệp chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian và quan sát thực tiễn, chưa có hệ thống nghiên cứu chính thức. Từ thế kỷ XVIII, các trại thực nghiệm đầu tiên được thành lập tại châu Âu để thử nghiệm giống ngô, lúa và khoai tây, đặt cơ sở cho nông học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cách mạng xanh (Green Revolution) từ thập niên 1960–1970 do Norman Borlaug khởi xướng đã giới thiệu giống cây trồng ngắn ngày, chịu đạm cao và quy trình bón phân – tưới tiêu công nghệ. Năng suất lúa gạo và lúa mì tại châu Á tăng gấp 2–3 lần, góp phần xóa đói giảm nghèo trên quy mô toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, công nghệ sinh học, gen chỉnh sửa CRISPR, viễn thám và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20ch%C3%ADnh%20x%C3%A1c%22%7D}} (precision agriculture) đánh dấu bước ngoặt mới. Máy bay không người lái (drone), cảm biến IoT và phân tích Big Data hỗ trợ theo dõi sâu bệnh, quản lý dinh dưỡng cây trồng và tối ưu hóa hiệu suất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mục tiêu và tầm quan trọng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Đảm bảo an ninh lương thực: nghiên cứu nông nghiệp cung cấp giải pháp tăng năng suất, chất lượng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}} của cây trồng, vật nuôi trước biến động khí hậu và sâu bệnh, đảm bảo nguồn lương thực ổn định cho dân số ngày càng tăng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>Tối ưu hóa đầu vào: giảm lượng phân bón, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} và nước tưới, hướng tới sản xuất xanh, bền vững và giảm ô nhiễm môi trường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cải thiện chất lượng sản phẩm: tăng hàm lượng dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giá trị thương phẩm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển kinh tế nông thôn: nghiên cứu tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận công nghệ mới, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cộng đồng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tầm quan trọng của nghiên cứu nông nghiệp còn thể hiện ở khả năng ứng phó với khủng hoảng toàn cầu như biến đổi khí hậu, dịch bệnh động thực vật và biến động thị trường. Đầu tư nghiên cứu giúp quốc gia duy trì chủ quyền lương thực và năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Thiết kế thí nghiệm đồng ruộng (field trials) theo mô hình ngẫu nhiên có đối chứng (Randomized Complete Block Design – RCBD) hoặc Latin Square để đánh giá hiệu quả giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu và biện pháp canh tác. Mỗi biến được kiểm soát nghiêm ngặt, các lô thực nghiệm lặp lại nhiều lần để giảm sai số.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Thí nghiệm nhà kính (greenhouse trials) kiểm soát nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm và thành phần đất, hỗ trợ nghiên cứu cơ chế sinh lý, dược tính cây trồng và tính kháng bệnh dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} cố định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục đích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>RCBD\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá hiệu quả biện pháp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm sai số do biến thiên mảnh đất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cần diện tích lớn, tốn thời gian\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Greenhouse trials\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khảo sát cơ chế sinh lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều khiển chính xác môi trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí cao, khác với thực địa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khảo sát – Phân tích mẫu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá đặc tính đất, nước, cây\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cung cấp dữ liệu toàn diện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốn công, đòi hỏi thiết bị chuyên sâu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Điều tra khảo sát (surveys) kết hợp phân tích mẫu đất, nước, mô thực vật và thu thập thông tin kinh tế – xã hội qua phỏng vấn nông dân, cung cấp bức tranh tổng thể về thực trạng sản xuất và nhu cầu công nghệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công nghệ và phân tích dữ liệu\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Công nghệ viễn thám (remote sensing) và GIS (Geographic Information System) cho phép thu thập dữ liệu về sức khỏe cây trồng, độ ẩm đất và nhiệt độ bề mặt trên quy mô rộng. Hình ảnh vệ tinh đa phổ (multispectral) và siêu phổ (hyperspectral) được phân tích để phát hiện stress sinh lý và sâu bệnh trước khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} xuất hiện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Internet of Things (IoT) tích hợp cảm biến đo lường độ ẩm, pH, EC và ánh sáng trong ruộng canh tác, truyền dữ liệu thời gian thực về trung tâm xử lý. Dữ liệu này kết hợp Big Data và học máy (machine learning) để xây dựng mô hình dự báo năng suất, tối ưu hóa phân bón và nước tưới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Công nghệ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phần mềm\u002F nền tảng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Viễn thám đa phổ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích NDVI, stress sinh lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ENVI, QGIS\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>IoT cảm biến đất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giám sát độ ẩm và dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ThingSpeak, AWS IoT\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Big Data &amp; ML\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dự báo năng suất, phân bón\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>TensorFlow, Scikit-learn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Phân tích dữ liệu lớn cho phép đánh giá hiệu quả công nghệ liên kết với điều kiện khí hậu đa vùng. Mô hình học sâu (deep learning) như CNN ứng dụng cho hình ảnh vệ tinh, RNN\u002FLSTM cho chuỗi thời gian giúp nâng cao độ chính xác dự báo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiết kế thí nghiệm và đánh giá kết quả\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Thiết kế thí nghiệm thống kê (experimental design) là nền tảng để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20gi%E1%BA%A3%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và biện pháp canh tác. Sơ đồ RCBD (Randomized Complete Block Design) và factorial design giúp phân tách hiệu ứng các yếu tố chính, yếu tố tương tác và loại bỏ nhiễu do biến thiên mảnh đất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để so sánh trung bình giữa các nhóm thí nghiệm, xác định yếu tố nào có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0.05). Mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) cho phép xử lý dữ liệu không tuân phân phối chuẩn hoặc có phương sai không đồng nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>Ước lượng hiệu ứng chính và tương tác\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kiểm định Tukey HSD để so sánh cặp đôi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tích lợi ích chi phí (BCA) đánh giá tính khả thi kinh tế\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Biểu diễn kết quả dưới dạng đồ thị hộp (boxplot), biểu đồ cột kèm sai số chuẩn (error bars) và bản đồ nhiệt (heatmap) cho phép trực quan hóa hiệu quả thực nghiệm trên các điều kiện khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuyển giao công nghệ và khuyến nông\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Chuyển giao kết quả nghiên cứu qua hệ thống extension services và khuyến nông mô hình “nông dân dẫn dắt” (farmer-led trials). Nông dân tham gia thiết kế, thử nghiệm và đánh giá công nghệ, từ đó tăng độ tin cậy và khả năng áp dụng thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các nền tảng số như ứng dụng di động, chatbot và hệ thống thông tin SMS cung cấp hướng dẫn kỹ thuật, cảnh báo sâu bệnh và nhắc lịch canh tác. Hội thảo, ngày cánh đồng mẫu (field day) và video hướng dẫn giúp lan tỏa nhanh kinh nghiệm thành công.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Công cụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục đích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phạm vi áp dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Ứng dụng di động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chẩn đoán bệnh trên hình ảnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quốc gia, vùng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ngày cánh đồng mẫu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giới thiệu công nghệ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Huyện, xã\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>SMS &amp; Chatbot\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cập nhật cảnh báo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Toàn vùng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Đánh giá tác động chuyển giao dựa trên chỉ số nhận thức công nghệ (technology adoption index) và hiệu quả kinh tế thực tế của nông dân trong chu kỳ sản xuất đầu tiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hợp tác liên ngành\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Giải quyết các thách thức hiện đại đòi hỏi phối hợp giữa nông học, kỹ thuật môi trường, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và xã hội học. Chương trình “Nông nghiệp 4.0” kết nối chuyên gia CNTT để phát triển hệ thống tự động hóa và phân tích dữ liệu ngành nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu liên ngành còn bao gồm mô hình chuỗi giá trị (value chain) để tối ưu hoá từ sản xuất – thu hoạch – chế biến – thị trường, đồng thời xem xét các yếu tố xã hội như vai trò của nữ nông dân, quyền sử dụng đất và chính sách hỗ trợ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>Cộng tác với kỹ sư cơ khí: chế tạo thiết bị tự động\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuyên gia kinh tế: phân tích thị trường và chi phí lợi ích\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xã hội học nông thôn: khảo sát tác động xã hội và thu nhập\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Cơ chế quỹ chung (joint funding) và trung tâm xuất sắc (centers of excellence) tạo điều kiện tài chính và hạ tầng cho các dự án đa ngành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đạo đức, bền vững và định hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Đạo đức trong nghiên cứu nông nghiệp liên quan đến trách nhiệm an toàn sinh học khi ứng dụng công nghệ gen và GMO. Quy trình đánh giá rủi ro (risk assessment) và tham vấn cộng đồng (stakeholder engagement) đảm bảo minh bạch và chấp nhận xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hướng tới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}, nghiên cứu tập trung vào mô hình canh tác tuần hoàn (circular agriculture), tích hợp đa dạng cây trồng – vật nuôi và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm phân xanh, năng lượng sinh khối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>Giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} qua tích tụ carbon trong đất\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển giống chịu hạn, chịu mặn và chống sâu bệnh tự nhiên\u003C\u002Fli>\u003Cli>Áp dụng kinh tế tuần hoàn để tối ưu hóa tài nguyên\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Triển vọng tương lai bao gồm ứng dụng blockchain để truy xuất nguồn gốc sản phẩm, mô hình nông nghiệp thông minh (smart farming) tích hợp AI và robotics nhằm tự động hoá quy trình canh tác từ gieo trồng đến thu hoạch.\u003C\u002Fp>","nghien cuu nong nghiep",[],"khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[65,72,80,88],{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":49,"doi":70,"url":71},"Oanh et al. (2025). 10. CURRENT STATUS AND CONTINUING EDUCATION NEEDS OF HEALTHCARE WORKERS AT NONG NGHIEP GENERAL HOSPITAL. Tạp chí Y học Cộng đồng.","10. CURRENT STATUS AND CONTINUING EDUCATION NEEDS OF HEALTHCARE WORKERS AT NONG NGHIEP GENERAL HOSPITAL","Oanh, An","Tạp chí Y học Cộng đồng","10.52163\u002Fyhc.v66ienglish.2743","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.52163\u002Fyhc.v66ienglish.2743",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":76,"year":77,"doi":78,"url":79},"Lockhart (1999). Épigraphie en chinois du Viêt Nam\u002FVan khac Han Nom Viet Nam\u002FYuenan Han-Nan Mingwen Huibian, Volume One. Edited by Phan Van Cac and Claudine Salmon. Paris and Hanoi: École Française d'Extrême-Orient and Vien Nghien cuu Han Nom, 1998. Pp. lxviii, 282.. Journal of Southeast Asian Studies.","Épigraphie en chinois du Viêt Nam\u002FVan khac Han Nom Viet Nam\u002FYuenan Han-Nan Mingwen Huibian, Volume One. Edited by Phan Van Cac and Claudine Salmon. Paris and Hanoi: École Française d'Extrême-Orient and Vien Nghien cuu Han Nom, 1998. Pp. lxviii, 282.","Lockhart","Journal of Southeast Asian Studies",1999,"10.1017\u002Fs002246340001345x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1017\u002Fs002246340001345x",{"citationText":81,"title":82,"authors":83,"source":84,"year":85,"doi":86,"url":87},"Cuu Long Delta Rice Research Institute et al. (2021). Allelopathy and allelochemical quantitative analysis in Pinto peanut (Arachis pintoi). Ministry of Science and Technology, Vietnam.","Allelopathy and allelochemical quantitative analysis in Pinto peanut (Arachis pintoi)","Cuu Long Delta Rice Research Institute, Phan, Phong, Cuu Long Delta Rice Research Institute, Nguyen","Ministry of Science and Technology, Vietnam",2021,"10.31276\u002Fvjst.63(12).41-46","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.31276\u002Fvjst.63(12).41-46",{"citationText":89,"title":90,"authors":91,"source":92,"year":93,"doi":94,"url":95},"Editor (2006). News and Facts. Nghiên cứu Tôn Giáo.","News and Facts","Editor","Nghiên cứu Tôn Giáo",2006,"10.3125\u002Frsr.v34i4.56","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3125\u002Frsr.v34i4.56",[97,100,103],{"question":98,"answer":99},"Nghiên cứu nông nghiệp có vai trò gì trong nghiên cứu học thuật?","Nghiên cứu nông nghiệp đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và phương pháp then chốt, giúp xác định các thông số định lượng và giải thích cơ chế tương tác trong các công trình chuyên ngành.",{"question":101,"answer":102},"Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến nghiên cứu nông nghiệp?","Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm điều kiện thực nghiệm, thông số môi trường, cấu trúc hệ thống và quy chuẩn phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích.",{"question":104,"answer":105},"Xu hướng phát triển hiện nay của nghiên cứu nông nghiệp là gì?","Xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình định lượng, tích hợp các công nghệ phân tích tự động và mở rộng khả năng ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.",{"id":107,"researcherId":17,"name":108,"imageUrl":109},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":111,"researcherId":17,"name":112,"imageUrl":113},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[115,116,117,118,119,120,121,122,123,124],"quản lý tài nguyên","nông nghiệp chính xác","khả năng chống chịu","thuốc bảo vệ thực vật","điều kiện môi trường","triệu chứng lâm sàng","kiểm định giả thuyết","kinh tế nông nghiệp","nông nghiệp bền vững","phát thải khí nhà kính",10,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.840+00:00","2026-09-03T06:09:28.157+00:00","2025-07-09T01:52:37.753+00:00","2026-09-03T06:09:27.690+00:00","2026-09-03T05:20:17.827+00:00",519,[134,137,140,143,146,149,152,155,158,161],{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]