[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ngh%C3%A8o%20%C4%91%C3%B3i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nghèo đói":49},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":48},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"f0a3b5f8-83b5-4920-a3fa-464f35348611","Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Đắk Nông",null,[13,14,15],"Trinh Vương Vũ","Xuân Hoà Ao","Thị Đào Châu",3,"Tạp chí Khoa học Tây Nguyên",false,"2023-08-31",2023,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F366","10.5281\u002Fzenodo.10117716","\u003Cp>Nghiên cứu chính sách công đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về công tác xóa bỏ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghèo đói\u003C\u002Fb> và hỗ trợ an sinh bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Đắk Nông. Tác giả phân tích hiệu quả giải ngân vốn các chương trình mục tiêu quốc gia và các mô hình sinh kế gắn với sản xuất nông lâm nghiệp. Kết quả cung cấp các hàm ý chính sách quan trọng nhằm thu hẹp khoảng cách \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghèo đói\u003C\u002Fb> vùng sâu.\u003C\u002Fp>",[25,38],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"2217bf2c-8ed9-4ade-847a-da656ac41c39","TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ BAO TRÙM VÀ BẪY NGHÈO ĐÓI Ở VIỆT NAM",[29],"Hiếu Nguyễn Trung",1,"Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc",true,"2024-09-30",2024,"https:\u002F\u002Fncdt.hvdt.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F318","10.54163\u002Fncdt\u002F318","\u003Cp>Khảo sát kinh tế phát triển phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế bao trùm và cơ chế thoát khỏi bẫy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghèo đói\u003C\u002Fb> kinh niên tại khu vực nông thôn Việt Nam. Dữ liệu bảng cấp tỉnh giai đoạn 2010-2020 cho thấy đầu tư vào hạ tầng giao thông và giáo dục nghề nghiệp tạo tác động lan tỏa mạnh mẽ nhất tới thu nhập người nghèo. Nghiên cứu đề xuất khuôn khổ chiến lược ngăn chặn tái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghèo đói\u003C\u002Fb> do biến cố y tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":11,"authorNames":41,"authorCount":30,"journalName":43,"vietnamJournal":32,"publishDate":44,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":45,"doi":46,"summary":47},"d447dc0d-3df0-4570-8785-abbe702154af","NGHÈO ĐÓI LÀ MỐI QUAN TÂM ĐỐI VỚI AN NINH CON NGƯỜI: CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM VỀ NGHÈO ĐA CHIỀU",[42],"Hoang Giang Dinh","Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài","2024-08-31","https:\u002F\u002Fjfs.ulis.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Ffs\u002Farticle\u002Fview\u002F5346","10.63023\u002F2525-2445\u002Fjfs.ulis.5346","\u003Cp>Tổng quan lý luận chính trị xã hội phân tích vấn đề giảm thiểu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghèo đói\u003C\u002Fb> như một trụ cột trung tâm cấu thành an ninh con người trong đường lối phát triển bền vững của Việt Nam. Tác giả làm rõ các cam kết quốc tế về quyền tiếp cận dịch vụ công bình đẳng của các nhóm yếu thế trong xã hội. Báo cáo nhấn mạnh tính cấp thiết của việc lồng ghép phòng chống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nghèo đói\u003C\u002Fb> đa chiều vào quy hoạch vùng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":50,"meta":11},{"id":51,"title":52,"description":53,"content":54,"term":51,"englishTitle":55,"synonyms":56,"definition":57,"discipline":58,"references":59,"faqs":84,"createUser":94,"publishUser":97,"keywords":101,"keywordCount":112,"enrichTopicLink":32,"status":113,"createTime":114,"updateTime":115,"publishTime":116,"linkEnrichedTime":117,"publicationScanTime":118,"contentErrorMessage":11,"viewCount":119,"relateTopics":120},"nghèo đói","Nghèo đói là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghèo đói","Nghèo đói là tình trạng thiếu hụt nguồn lực khiến con người không thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn uống, y tế, giáo dục, nhà ở và an sinh xã hội. Đây không chỉ là thiếu thu nhập mà còn là sự tước đoạt cơ hội và năng lực, gắn với bất bình đẳng, rủi ro và hạn chế quyền tham gia xã hội. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Nghèo đói\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>ngheo doi\u003C\u002Fem>) là khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm nghèo đói\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nNghèo đói là tình trạng thiếu hụt có hệ thống về nguồn lực vật chất và phi vật chất khiến cá nhân hoặc hộ gia đình không thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản như dinh dưỡng đầy đủ, nước sạch, nhà ở an toàn, chăm sóc sức khỏe thiết yếu, giáo dục phổ cập và tham gia kinh tế – xã hội một cách có phẩm giá. Cách hiểu hiện đại xem nghèo đói không chỉ là thiếu thu nhập mà còn là sự tước đoạt cơ hội, năng lực và tiếng nói, gắn với rủi ro tổn thương trước các cú sốc kinh tế, dịch bệnh và thiên tai.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nCác định nghĩa vận hành thường dựa trên ngưỡng (chuẩn nghèo) để tách nhóm nghèo với nhóm không nghèo. Theo Ngân hàng Thế giới, nghèo cùng cực hiện đo bằng mức chi tiêu dưới 2,15 USD\u002Fngày theo sức mua tương đương (PPP 2017), phản ánh khả năng trang trải rổ nhu cầu tối thiểu ở phạm vi toàn cầu. Cách tiếp cận quyền năng – năng lực (capabilities approach) nhấn mạnh tự do thực hiện những điều con người có lý do để coi là giá trị, do đó việc mở rộng dịch vụ công cơ bản và an sinh xã hội là trọng tâm giảm nghèo.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nTrong hoạch định chính sách, nghèo đói thường được lồng ghép với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}, bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau. Chuẩn hóa khái niệm giúp so sánh quốc tế, nhưng cũng cần thích ứng bối cảnh địa phương (giá cả, cấu trúc chi tiêu, tập quán). Các bộ chỉ tiêu bổ trợ như tiếp cận điện, internet, bảo hiểm y tế, tài khoản tài chính được dùng để nắm bắt chiều cạnh phi thu nhập; xem thêm khuôn khổ SDG 1 của Liên Hợp Quốc tại sdgs.un.org\u002Fgoals\u002Fgoal1.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại nghèo đói\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nNghèo đói được phân loại nhằm phục vụ mục tiêu đo lường và can thiệp. \u003Cstrong>Nghèo tuyệt đối\u003C\u002Fstrong> xác định theo ngưỡng tiêu dùng\u002Fthu nhập tối thiểu để đáp ứng rổ hàng hóa – dịch vụ thiết yếu; \u003Cstrong>nghèo tương đối\u003C\u002Fstrong> phản ánh vị thế của cá nhân so với mặt bằng xã hội (thường dùng ngưỡng phần trăm trung vị thu nhập); \u003Cstrong>nghèo đa chiều\u003C\u002Fstrong> mở rộng vượt qua thu nhập để nắm bắt thiếu hụt trong giáo dục, y tế và điều kiện sống, như cách tiếp cận của OPHI và UNDP.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nBên cạnh phân loại theo chiều đo lường, thực tiễn thường phân nhóm theo đối tượng hoặc bối cảnh: nghèo đô thị và nghèo nông thôn; nghèo động (chuyển dịch theo thời gian) và nghèo tĩnh (kéo dài); nghèo theo vòng đời (trẻ em, người cao tuổi); nghèo do cú sốc (dịch bệnh, thiên tai) so với nghèo cơ cấu (thiếu tài sản sản xuất, đất đai, kỹ năng). Phân nhóm này định hướng chính sách mục tiêu như trợ giúp tiền mặt có điều kiện, tăng cường dịch vụ cơ bản, hay tạo việc làm thích ứng biến đổi khí hậu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt các phân loại thường gặp và gợi ý chính sách:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại nghèo\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tiêu chí đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ chỉ số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hàm ý chính sách\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vượt\u002Fkhông vượt ngưỡng nhu cầu tối thiểu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2,15 USD PPP\u002Fngày (World Bank)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trợ cấp thu nhập, trợ giá lương thực, bảo vệ giá\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tương đối\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thu nhập &lt; 50–60% trung vị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tỷ lệ nghèo tương đối\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chính sách thuế – chuyển nhượng, tiền lương tối thiểu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đa chiều\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu hụt trong ≥ k chiều phi thu nhập\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>MPI (OPHI, UNDP)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mở rộng dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rơi vào\u002Fthoát nghèo theo thời gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Panel poverty rate\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bảo hiểm xã hội, quản lý rủi ro, giảm dễ tổn thương\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân của nghèo đói\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nNguyên nhân mang tính đa tầng, tương tác giữa yếu tố cá nhân, hộ gia đình và cấu trúc thể chế. Ở cấp vi mô, thiếu vốn con người (trình độ học vấn, kỹ năng), sức khỏe kém, rào cản giới, chuẩn mực xã hội hạn chế quyền tự chủ làm suy giảm năng suất và thu nhập. Ở cấp hộ, hạn chế tài sản sản xuất (đất đai, công cụ), tiếp cận tín dụng và bảo hiểm yếu khiến hộ dễ tổn thương trước cú sốc giá cả, dịch bệnh, thời tiết.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nỞ cấp vĩ mô, tăng trưởng thấp và bất bình đẳng cao làm hiệu quả xóa đói giảm sút; thất bại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} (thất nghiệp dài hạn, phi chính thức phổ biến), thể chế yếu kém, tham nhũng, xung đột và bất ổn chính trị gây đứt gãy sinh kế. Yếu tố môi trường – khí hậu như hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, gia tăng di cư bắt buộc; xem phân tích rủi ro khí hậu của IPCC và mối liên hệ nghèo – khí hậu trong tài liệu của World Bank.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nCác đường dẫn cơ chế thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bẫy nghèo tài sản:\u003C\u002Fstrong> tích lũy thấp → đầu tư thấp → năng suất thấp → thu nhập thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu hụt dịch vụ công:\u003C\u002Fstrong> trường học, trạm y tế xa hoặc chất lượng thấp → vốn con người kém.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rủi ro và thiếu bảo hiểm:\u003C\u002Fstrong> cú sốc → bán tháo tài sản → suy giảm năng lực tạo thu nhập lâu dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân biệt đối xử:\u003C\u002Fstrong> giới, dân tộc thiểu số → hạn chế tiếp cận việc làm, tín dụng, đất đai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đo lường nghèo đói\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nĐo lường là nền tảng của chẩn đoán và thiết kế chính sách. Tiếp cận theo thu nhập\u002Fchi tiêu dựa trên chuẩn nghèo cho phép xây dựng các chỉ số như tỷ lệ nghèo (headcount ratio), khoảng cách nghèo (poverty gap) và mức bình phương khoảng cách nghèo (squared poverty gap) để phản ánh độ sâu và mức độ nghiêm trọng của nghèo. Chuẩn nghèo toàn cầu do World Bank ban hành (2,15; 3,65; 6,85 USD PPP\u002Fngày) cho phép so sánh xuyên quốc gia, trong khi chuẩn nghèo quốc gia phản ánh bối cảnh giá cả và cấu trúc tiêu dùng nội địa.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nCác chỉ số công thức phổ biến:\n với  là tỷ lệ nghèo,  số người nghèo,  tổng dân số;\n là khoảng cách nghèo (z: chuẩn nghèo, y\u003Csub>i\u003C\u002Fsub>: thu nhập\u002Fchi tiêu);\n minh họa đo lường phát triển con người do UNDP công bố, bổ trợ cho nhìn nhận rộng hơn về phúc lợi.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nĐo lường nghèo đa chiều (MPI) xác định các chiều thiếu hụt (ví dụ: đi học, tử vong trẻ em, dinh dưỡng, nước sạch, vệ sinh, điện, nhà ở, tài sản) và ngưỡng cắt để phân loại nghèo; xem phương pháp luận tại OPHI. Thực hành hiện đại khuyến nghị kết hợp điều tra hộ gia đình, dữ liệu hành chính và nguồn lớn (satellite, viễn thông) để cập nhật nhanh, đồng thời áp dụng kỹ thuật học máy để lập bản đồ nghèo ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} cao phục vụ nhắm mục tiêu can thiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của nghèo đói\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nNghèo đói tạo ra những tác động toàn diện, không chỉ giới hạn trong lĩnh vực kinh tế mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến sức khỏe, giáo dục, an ninh xã hội và sự ổn định chính trị. Ở cấp cá nhân và hộ gia đình, thiếu hụt thu nhập kéo theo suy dinh dưỡng, thiếu tiếp cận chăm sóc y tế, và giảm khả năng tích lũy vốn con người. Ở cấp cộng đồng và quốc gia, nghèo đói làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, hạn chế tiêu dùng, kéo chậm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} và tạo ra vòng xoáy bất bình đẳng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nHậu quả về sức khỏe thể hiện rõ rệt: trẻ em trong hộ nghèo có nguy cơ tử vong cao hơn, tỷ lệ suy dinh dưỡng và thấp còi cao hơn so với nhóm không nghèo. Người nghèo thường có ít khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng, dẫn đến bệnh tật kéo dài, giảm năng lực lao động. Về giáo dục, nghèo đói khiến trẻ em phải bỏ học sớm để tham gia lao động, làm mất đi cơ hội cải thiện thu nhập trong tương lai. Đây là một cơ chế then chốt dẫn đến tái sản xuất nghèo đói qua nhiều thế hệ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nTác động xã hội của nghèo đói bao gồm gia tăng tội phạm, bất ổn chính trị và xung đột. Sự chênh lệch giàu nghèo có thể làm suy giảm niềm tin vào thể chế, gây ra tình trạng phân cực xã hội. Theo UNDP, bất bình đẳng và nghèo đói kéo dài là một trong những nguyên nhân chính gây xung đột nội bộ ở nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghèo đói toàn cầu và khu vực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nTheo Ngân hàng Thế giới, đến năm 2022 vẫn có khoảng 650 triệu người sống dưới chuẩn nghèo cùng cực (2,15 USD PPP\u002Fngày). Tỷ lệ nghèo giảm mạnh trong ba thập kỷ qua, đặc biệt tại Đông Á, nhờ tăng trưởng kinh tế nhanh và chính sách giảm nghèo có mục tiêu. Tuy nhiên, thành tựu này không đồng đều và nhiều khu vực vẫn duy trì mức nghèo cao.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nKhu vực châu Phi hạ Sahara hiện là nơi tập trung nhiều người nghèo nhất, chiếm hơn một nửa tổng số người nghèo toàn cầu. Ở Nam Á, tỷ lệ nghèo đã giảm nhưng số lượng tuyệt đối vẫn rất lớn do dân số đông. Các nền kinh tế đang chuyển đổi ở Mỹ Latinh và Đông Âu cũng đối mặt với thách thức nghèo tương đối và bất bình đẳng cao. Đặc biệt, đại dịch COVID-19 đã đẩy thêm khoảng 70 triệu người vào cảnh nghèo cùng cực chỉ trong năm 2020.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nSo sánh tỷ lệ nghèo tuyệt đối (% dân số sống dưới chuẩn 2,15 USD PPP\u002Fngày) theo khu vực (số liệu WB 2021):\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Khu vực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tỷ lệ nghèo (%)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Châu Phi hạ Sahara\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>35–40\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nam Á\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>12–15\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đông Á &amp; Thái Bình Dương\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2–3\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mỹ Latinh &amp; Caribe\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>4–5\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biến đổi khí hậu và nghèo đói\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu đang trở thành nhân tố gia tăng nghèo đói. Tác động của thời tiết cực đoan, hạn hán, lũ lụt và nước biển dâng đặc biệt nghiêm trọng đối với người nghèo vì họ thường sống trong khu vực dễ bị tổn thương, phụ thuộc vào nông nghiệp mưa phụ thuộc, và thiếu khả năng ứng phó. Theo Báo cáo IPCC, biến đổi khí hậu có thể khiến thêm hàng chục triệu người rơi vào cảnh nghèo vào năm 2030.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nCác con đường chính qua đó biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nghèo:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mất mùa, suy giảm năng suất nông nghiệp → giảm thu nhập nông hộ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiên tai phá hủy nhà cửa, cơ sở hạ tầng → tăng chi phí phục hồi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bùng phát dịch bệnh liên quan đến nước và vector (sốt rét, sốt xuất huyết)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Di cư bắt buộc từ vùng bị ảnh hưởng → mất ổn định sinh kế\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nNgân hàng Thế giới cảnh báo trong báo cáo Climate Change and Poverty rằng nếu không có chính sách thích ứng, biến đổi khí hậu có thể đảo ngược thành quả giảm nghèo toàn cầu trong 20 năm qua.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách và giải pháp giảm nghèo\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nGiảm nghèo là một trong những mục tiêu trọng tâm của SDG 1 – Chấm dứt nghèo đói. Các giải pháp giảm nghèo có hiệu quả thường là kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế bao trùm, chính sách phân phối công bằng và bảo vệ xã hội. Cách tiếp cận đa chiều khuyến nghị không chỉ tập trung vào thu nhập mà còn mở rộng sang dịch vụ cơ bản và khả năng tiếp cận cơ hội.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nMột số chiến lược chính:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>Đầu tư vào giáo dục và y tế để nâng cao vốn con người\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo việc làm bền vững, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chính sách an sinh xã hội: trợ cấp tiền mặt, bảo hiểm y tế, lương hưu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm bất bình đẳng giới, trao quyền kinh tế cho phụ nữ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>\nKinh nghiệm từ nhiều quốc gia cho thấy chương trình trợ cấp tiền mặt có điều kiện (Conditional Cash Transfers – CCTs) như Bolsa Família (Brazil) hay Oportunidades (Mexico) đã giúp cải thiện giáo dục, y tế và giảm nghèo đa chiều hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng và thách thức\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nTriển vọng giảm nghèo toàn cầu phụ thuộc vào khả năng duy trì tăng trưởng kinh tế bao trùm, cải thiện quản trị và ứng phó với các cú sốc toàn cầu. Mặc dù tỷ lệ nghèo cùng cực đã giảm mạnh, song những thách thức mới như đại dịch, xung đột, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%A7ng%20ho%E1%BA%A3ng%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} và biến đổi khí hậu có thể đảo ngược thành quả. Nhiều quốc gia thu nhập trung bình đang đối mặt với \"bẫy nghèo mới\" khi phần lớn dân số không còn nghèo cùng cực nhưng vẫn dễ tổn thương trước khủng hoảng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nCác chuyên gia nhận định rằng để đạt mục tiêu chấm dứt nghèo vào năm 2030, cần:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động tài chính toàn cầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thúc đẩy chuyển đổi xanh và bền vững\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ số để mở rộng cơ hội tiếp cận dịch vụ và thị trường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đảm bảo công bằng trong phân phối nguồn lực và quyền lợi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nBối cảnh hiện nay đòi hỏi sự kết hợp giữa chính sách quốc gia và sáng kiến toàn cầu, cùng sự tham gia của khu vực tư nhân và xã hội dân sự, nhằm đảm bảo mọi người đều được hưởng lợi từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>","ngheo doi",[],"khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES",[60,67,74,79],{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":20,"doi":65,"url":66},"Gentile (2023). DOI DESATIVADO. INSTANTE.","DOI DESATIVADO","Gentile","INSTANTE","10.29327\u002F2194248.5.2-17","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.29327\u002F2194248.5.2-17",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":34,"doi":72,"url":73},"Error et al. (2024). Error DOI. JAEOnline Reviews.","Error DOI","Error, Error","JAEOnline Reviews","10.35483\u002Fjaeor.7.23.2024","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.35483\u002Fjaeor.7.23.2024",{"citationText":75,"title":62,"authors":76,"source":64,"year":20,"doi":77,"url":78},"Gaeta (2023). DOI DESATIVADO. INSTANTE.","Gaeta","10.29327\u002F2194248.5.2-23","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.29327\u002F2194248.5.2-23",{"citationText":80,"title":62,"authors":81,"source":64,"year":20,"doi":82,"url":83},"Serebrinsky (2023). DOI DESATIVADO. INSTANTE.","Serebrinsky","10.29327\u002F2194248.5.2-28","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.29327\u002F2194248.5.2-28",[85,88,91],{"question":86,"answer":87},"Nghèo đói có vai trò gì trong nghiên cứu học thuật?","Nghèo đói đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và phương pháp then chốt, giúp xác định các thông số định lượng và giải thích cơ chế tương tác trong các công trình chuyên ngành.",{"question":89,"answer":90},"Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến nghèo đói?","Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm điều kiện thực nghiệm, thông số môi trường, cấu trúc hệ thống và quy chuẩn phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích.",{"question":92,"answer":93},"Xu hướng phát triển hiện nay của nghèo đói là gì?","Xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình định lượng, tích hợp các công nghệ phân tích tự động và mở rộng khả năng ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.",{"id":30,"researcherId":11,"name":95,"imageUrl":96},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":98,"researcherId":11,"name":99,"imageUrl":100},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[102,103,104,105,106,107,108,109,110,111],"mục tiêu phát triển bền vững","thị trường lao động","năng suất nông nghiệp","độ phân giải không gian","năng suất lao động","tốc độ tăng trưởng","quốc gia đang phát triển","khả năng chống chịu","khủng hoảng kinh tế","phát triển bền vững",10,"PUBLISHED","2025-05-02T04:23:04.202+00:00","2026-09-03T07:11:17.155+00:00","2025-08-19T16:49:44.157+00:00","2026-09-03T07:11:16.728+00:00","2026-09-03T06:32:46.077+00:00",513,[121,124,127,130,133,136,139,142,145,148],{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng thu nhập","Bất bình đẳng thu nhập là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ"]