[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ngao%20d%E1%BA%A7u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ngao dầu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":15,"discipline":18,"references":19,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"relateTopics":68},"ngao dầu","Ngao dầu là gì? Các công bố khoa học về Ngao dầu","Ngao dầu (Meretrix meretrix) là một loài thân mềm hai mảnh vỏ thuộc họ Veneridae, sinh sống ở vùng bãi triều cát bùn ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao trong nuôi trồng thủy sản.","\u003Cp>\u003Cstrong>ngao dầu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Meretrix meretrix \u002F Hard clam\u003C\u002Fem>) là (Meretrix meretrix) là một loài thân mềm hai mảnh vỏ thuộc họ Veneridae, sinh sống ở vùng bãi triều cát bùn ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao trong nuôi trồng thủy sản.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về Ngao Dầu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngao dầu, còn được gọi là sò dầu, là một loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%A2n%20m%E1%BB%81m%22%7D}} thuộc họ \u003Cem>Veneridae\u003C\u002Fem>. Chúng là một phần không thể thiếu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20bi%E1%BB%83n%22%7D}} và là nguồn thực phẩm giá trị ở nhiều quốc gia. Ngao dầu thường sống ở các vùng biển nông, nhất là ở các khu vực có cát và bùn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngao dầu thuộc lớp Chân bụng (\u003Cem>Gastropoda\u003C\u002Fem>), bộ Chân rùa (\u003Cem>Veneroida\u003C\u002Fem>), và họ Veneridae. Đây là một trong những loài ngao có giá trị kinh tế và sinh thái cao, thường được khai thác và nuôi trồng ở nhiều quốc gia\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngao dầu có vỏ cứng, dày với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} nhẵn hoặc có những vân sọc không đều. Mặt ngoài vỏ thường có màu vàng, trắng hoặc nâu nhạt, đôi khi có những đường vân màu đậm hơn. Kích thước của ngao dầu có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} từ vài cm đến hơn 10 cm tùy theo loài và điều kiện sống.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh thái và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngao dầu thường sống ở các khu vực cửa sông, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A7m%20l%E1%BA%A7y%22%7D}}, và những vùng biển nông với đáy cát hoặc bùn. Chúng có khả năng chôn mình dưới lớp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%B9n%20c%C3%A1t%22%7D}} để tránh kẻ thù và tìm kiếm thức ăn. Ngao dầu được biết đến là loại động vật lọc nước, chúng lọc các vi sinh vật và chất hữu cơ nhỏ trong nước làm thức ăn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngao dầu có thể được tìm thấy tại nhiều vùng biển trên thế giới, từ các vùng nhiệt đới đến ôn đới. Ở Việt Nam, ngao dầu thường gặp ở các vùng biển miền Trung và miền Bắc, trong các khu vực cửa sông và các đầm phá.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò kinh tế và ẩm thực\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngao dầu là một nguồn thực phẩm quan trọng ở nhiều quốc gia, với nhiều món ăn hấp dẫn. Chúng thường được chế biến thành nhiều món như hấp, nướng, hoặc chế biến thành nộm. Ngao dầu không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu mang lại nguồn thu kinh tế đáng kể cho ngư dân và doanh nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khai thác và nuôi trồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Với giá trị kinh tế cao, ngao dầu đã trở thành đối tượng khai thác và nuôi trồng tại nhiều nơi. Tuy nhiên, việc khai thác cần được quản lý chặt chẽ để tránh gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sự phát triển bền vững của nguồn lợi hải sản.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngao dầu không chỉ đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái mà còn là nguồn thu nhập quan trọng cho cộng đồng ngư dân. Để bảo vệ và phát triển bền vững, cần có những biện pháp quản lý phù hợp trong việc khai thác và nuôi trồng ngao dầu.\u003C\u002Fp>","Meretrix meretrix \u002F Hard clam","AGRICULTURAL_SCIENCES",[20,27,34],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":10},"Wood (2019). Meretrix meretrix (hard clam). CABI Compendium. doi:10.1079\u002Fcabicompendium.75707","Meretrix meretrix (hard clam)","Wood","CABI Compendium",2019,"10.1079\u002Fcabicompendium.75707",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Jeng, Tyan (1982). Growth of the hard clam Meretrix lusoria in Taiwan. Aquaculture. doi:10.1016\u002F0044-8486(82)90106-5","Growth of the hard clam Meretrix lusoria in Taiwan","Jeng, Tyan","Aquaculture",1982,"10.1016\u002F0044-8486(82)90106-5",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":31,"year":38,"doi":39,"url":10},"Zhang, Zhou, Ke, Huang (2014). Cloning and expression analysis of γ-aminobutyrate type A receptor-associated protein (GABARAP) in Asiatic hard clam, Meretrix meretrix. Aquaculture. doi:10.1016\u002Fj.aquaculture.2014.05.025","Cloning and expression analysis of γ-aminobutyrate type A receptor-associated protein (GABARAP) in Asiatic hard clam, Meretrix meretrix","Zhang, Zhou, Ke, Huang",2014,"10.1016\u002Fj.aquaculture.2014.05.025",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Đặc điểm sinh thái và môi trường sống thích hợp của ngao dầu là gì?","Ngao dầu vùi mình trong đáy cát bùn hoặc cát mịn vùng bãi triều, thích ứng tốt với độ mặn từ 15–30‰, nhiệt độ nước tối ưu từ 22–30 °C và pH nước biển dao động trong khoảng 7,8–8,4.",{"question":45,"answer":46},"Phương thức dinh dưỡng và thức ăn chính của ngao dầu là gì?","Ngao dầu là động vật ăn lọc, sử dụng mang để giữ lại các hạt vật chất hữu cơ lơ lửng, mùn bã hữu cơ và các loài vi tảo biển đơn bào (như tảo silic, tảo lục nano).",{"question":48,"answer":49},"Những thách thức chính trong quy trình nuôi thương phẩm ngao dầu hiện nay là gì?","Hiện tượng ngao chết hàng loạt vào mùa nắng nóng do sốc nhiệt và độ mặn thay đổi đột ngột, suy thoái bãi giống tự nhiên, ô nhiễm môi trường nước ven bờ và dịch bệnh do vi khuẩn Vibrio.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"động vật thân mềm","hệ sinh thái biển","bề mặt","dao động","đầm lầy","bùn cát",6,false,"PUBLISHED","2024-12-21T10:20:29.478+00:00","2026-09-02T14:07:59.068+00:00","2026-09-02T14:07:58.759+00:00",263,[69,72,75,78,81,84,87,90,93,96],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ thống phi tuyến","Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica"]