[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ng%E1%BA%ADp%20%C3%BAng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ngập úng":58},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":57},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":11,"summary":21},"051cadbb-c29e-47fe-9fc5-4749d7b4a6b2","PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KHI SỬ DỤNG KẾT CẤU THẤM NƯỚC TRONG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM",null,[13,14],"ANH NGUYỄN PHAN","DUNG BÙI NGỌC",2,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",false,"2025-01-24",2025,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F523","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật đô thị mô phỏng ứng dụng mặt đường bê tông thấm nước nhằm giảm thiểu tình trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngập úng\u003C\u002Fb> cục bộ và bảo vệ môi trường nước tại các đô thị Việt Nam. Kết quả tính toán thủy lực cho thấy kết cấu thấm giúp giảm 50% lưu lượng đỉnh dòng chảy tràn bề mặt và hạn chế hiệu ứng đảo nhiệt. Tác giả đề xuất tiêu chuẩn thiết kế hạ tầng giao thông bền vững cho các thành phố lớn.\u003C\u002Fp>",[23,37,47],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":11,"summary":36},"65556a4d-95d0-470f-b48a-423ce61672a3","Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám trong đánh giá rủi ro do lũ, ngập lụt cho các đô thị miền núi phía Bắc",[27,28,29],"Lê Viết Sơn","Vũ Quỳnh Đông","Hà Thanh Lân",6,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi",true,"2021-03-18",2021,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F55182","\u003Cp>Ứng dụng công nghệ viễn thám đánh giá rủi ro do lũ và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngập úng\u003C\u002Fb> cho năm thành phố miền núi phía Bắc gồm Yên Bái, Cao Bằng và Hà Giang. Kết quả tính toán chỉ ra mức độ rủi ro thiên tai rất cao tập trung tại Yên Bái, trong khi Cao Bằng có diện tích phơi nhiễm thấp nhất. Nhóm tác giả đề xuất sử dụng bản đồ rủi ro để hỗ trợ công tác quy hoạch đô thị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":11,"authorNames":40,"authorCount":42,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":43,"publishYear":44,"totalCitation":11,"url":45,"doi":11,"summary":46},"65a983b4-a0a9-4c25-8529-c4c7fcdba04e","XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC EAĐRĂNG TỈNH ĐẮK LẮK ỨNG VỚI CÁC KỊCH BẢN XẢ LŨ VÀ ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO NGẬP LỤT GÂY RA",[41],"Hoàng Ngọc Tuấn",1,"2019-08-02",2019,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F42076","\u003Cp>Mô hình hóa thủy lực MIKE 11 mô phỏng các kịch bản xả lũ hồ chứa EaĐrăng nhằm xây dựng bản đồ cảnh báo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngập úng\u003C\u002Fb> vùng hạ du tỉnh Đắk Lắk. Kết quả tính toán xác định diện tích ngập sâu trên 1.5 mét tương ứng với các cấp lưu lượng xả khẩn cấp. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp chính quyền địa phương xây dựng phương án ứng phó thiên tai.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":48,"title":49,"originalTitle":11,"authorNames":50,"authorCount":42,"journalName":52,"vietnamJournal":32,"publishDate":53,"publishYear":54,"totalCitation":11,"url":55,"doi":11,"summary":56},"259c5306-668c-41ba-96ca-b9ad8050a2e1","Ứng dụng dữ liệu mây vệ tinh trong dự báo sớm ngập lụt cho hạ lưu lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình",[51],"Nguyễn Chí Công*; Nguyễn Vĩnh Long","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2017-07-31",2017,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F3383","\u003Cp>Khảo sát thủy văn ứng dụng ảnh mây vệ tinh kết hợp mô hình IFAS xây dựng hệ thống cảnh báo sớm thiên tai \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngập úng\u003C\u002Fb> cho hạ lưu lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình. Kết quả kiểm chứng qua các trận lũ lịch sử cho thấy mô hình dự báo chính xác mực nước đỉnh lũ trước 6 đến 12 giờ. Tác giả khuyến nghị chuyển giao công nghệ cho địa phương phục vụ phòng chống lụt bão chủ động.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":59,"meta":11},{"id":60,"title":61,"description":62,"content":63,"term":64,"englishTitle":65,"synonyms":66,"definition":70,"discipline":71,"references":72,"faqs":90,"createUser":100,"publishUser":104,"keywords":108,"keywordCount":116,"enrichTopicLink":17,"status":117,"createTime":118,"updateTime":119,"publishTime":120,"linkEnrichedTime":121,"publicationScanTime":122,"contentErrorMessage":11,"viewCount":123,"relateTopics":124},"ngập úng","Ngập úng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Ngập úng là hiện tượng nước tích tụ trên bề mặt do mưa lớn, triều cường hoặc hạ tầng thoát nước kém, gây gián đoạn sinh hoạt và thiệt hại kinh tế. Đây là vấn đề phổ biến ở đô thị phát triển nhanh, chịu ảnh hưởng bởi quy hoạch yếu và biến đổi khí hậu làm tăng tần suất mưa cực đoan. ","\u003Ch2>Định nghĩa ngập úng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngập úng là hiện tượng nước không thể thoát ra khỏi bề mặt địa hình trong một khoảng thời gian nhất định, dẫn đến việc nước đọng lại tại chỗ hoặc tràn lan trên diện rộng. Tình trạng này xảy ra khi lượng nước vượt quá khả năng tiêu thoát tự nhiên hoặc do hệ thống thoát nước nhân tạo bị quá tải, hư hỏng hoặc thiết kế kém hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngập úng không chỉ là hiện tượng vật lý đơn thuần mà còn là vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường. Ở các đô thị, ngập úng thường gắn với tình trạng phát triển nhanh chóng nhưng thiếu kiểm soát, trong khi ở nông thôn, hiện tượng này thường chịu tác động lớn từ điều kiện địa hình và khí hậu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngập úng được phân biệt với lũ lụt theo quy mô và nguồn nước. Trong khi lũ thường liên quan đến sự dâng cao của sông, hồ hay biển, ngập úng thường do mưa lớn cục bộ hoặc khả năng tiêu thoát nước không đáp ứng kịp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân gây ra ngập úng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng ngập úng phát sinh từ sự tương tác của nhiều yếu tố tự nhiên và con người. Một trong những nguyên nhân chính là lượng mưa lớn vượt ngưỡng thiết kế của hệ thống thoát nước. Tại các khu đô thị, chỉ cần mưa khoảng 100 mm trong vài giờ là có thể gây ngập nặng nếu hệ thống tiêu thoát yếu kém.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống thoát nước đô thị thường được xây dựng từ nhiều thập kỷ trước và không được nâng cấp phù hợp với tốc độ đô thị hóa. Cống rãnh nhỏ, bị bồi lắng hoặc tắc nghẽn do rác thải làm giảm đáng kể khả năng tiêu nước. Ngoài ra, việc san lấp kênh rạch và xây dựng nhà ở trên đất trũng khiến nước không có lối thoát tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Gia tăng lượng mưa cực đoan do biến đổi khí hậu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống thoát nước không được bảo trì định kỳ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đô thị hóa thiếu quy hoạch tích hợp yếu tố môi trường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng diện tích bề mặt không thấm nước (bê tông, nhựa đường)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc sử dụng bề mặt phủ cứng quá nhiều khiến khả năng thấm hút nước của đất giảm rõ rệt. Trước đây, nước mưa có thể thẩm thấu vào lòng đất, nay bị chặn lại và tích tụ nhanh chóng trên bề mặt, làm tăng nguy cơ ngập cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại ngập úng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngập úng có thể được phân loại theo nguyên nhân hình thành, đặc điểm địa lý hoặc quy mô tác động. Phân loại giúp nhận diện nguyên nhân cốt lõi và đưa ra giải pháp phù hợp về kỹ thuật và quản lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo đặc điểm hình thành, ngập úng được chia thành ba loại phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngập úng cục bộ:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra tại các điểm thấp trũng trong đô thị như ngã tư, hẻm nhỏ, khu dân cư không có hệ thống thoát nước. Thường xuất hiện nhanh sau cơn mưa lớn và rút chậm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngập úng diện rộng:\u003C\u002Fstrong> Tác động đến nhiều khu vực trong thành phố hoặc cả vùng, thường do hệ thống tiêu thoát nước chính bị quá tải hoặc sự cố lớn trong mạng lưới hạ tầng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngập úng do triều cường hoặc nước biển dâng:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra ở các thành phố ven biển, kết hợp giữa nước từ biển và mưa lớn nội địa. Ví dụ điển hình là TP.HCM với triều cường gây ngập ngay cả khi không có mưa (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.monre.gov.vn\">Bộ TNMT\u003C\u002Fa> thường xuyên cập nhật hiện tượng này).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt sự khác biệt cơ bản giữa các loại ngập úng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại ngập\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phạm vi\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguyên nhân chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ngập cục bộ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Diện tích nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mưa lớn, thoát nước kém\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hẻm nhỏ bị ngập sau mưa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ngập diện rộng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiều quận\u002Fhuyện\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hệ thống thoát nước quá tải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngập khắp thành phố sau bão\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ngập do triều cường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ven biển, vùng trũng thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nước biển dâng, triều cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>TP.HCM ngập do triều tháng 10\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của ngập úng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngập úng gây ra hàng loạt hậu quả trên nhiều phương diện. Trong lĩnh vực kinh tế, thiệt hại chủ yếu là do gián đoạn giao thông, hư hỏng tài sản, giảm năng suất lao động và chi phí khắc phục hậu quả. Tại các đô thị lớn, chỉ vài giờ ngập có thể gây tổn thất hàng chục tỷ đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngập úng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống xã hội. Người dân di chuyển khó khăn, học sinh phải nghỉ học, bệnh viện hoạt động kém hiệu quả. Nhiều gia đình sống trong vùng ngập lâu ngày phải rời bỏ nơi ở do điều kiện sinh hoạt xuống cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tác động về sức khỏe cũng không thể xem nhẹ. Nước ngập pha trộn với nước thải, rác thải sinh hoạt và dầu mỡ từ đường phố tạo môi trường lý tưởng cho vi khuẩn, muỗi truyền bệnh. Một số bệnh thường bùng phát sau đợt ngập:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sốt xuất huyết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh về da liễu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh tiêu chảy do ô nhiễm nguồn nước\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về môi trường, ngập úng kéo dài làm ô nhiễm đất, nước ngầm và cả không khí do sự phân hủy hữu cơ. Xói mòn đất, mất cân bằng hệ sinh thái và sạt lở bờ kênh rạch là những hệ lụy lâu dài không thể bỏ qua.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tác động của biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến đổi khí hậu là yếu tố gia tốc khiến ngập úng trở nên trầm trọng và khó dự báo hơn. Nhiệt độ toàn cầu tăng kéo theo băng tan và mực nước biển dâng, làm thay đổi quy luật mưa và dòng chảy. Số lượng các trận mưa lớn, mưa cực đoan gia tăng rõ rệt trong 30 năm qua tại Đông Nam Á.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không chỉ làm tăng lượng mưa, biến đổi khí hậu còn khiến chu kỳ mưa thay đổi bất thường: xuất hiện các đợt mưa trái mùa, mưa rải rác kéo dài hoặc mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn. Những hiện tượng này làm rối loạn hoạt động của hệ thống tiêu thoát nước vốn chỉ thiết kế theo số liệu khí tượng quá khứ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các thành phố ven biển như TP.HCM, Đà Nẵng hay Cà Mau, mực nước biển dâng khiến nước triều xâm nhập vào hệ thống cống rãnh, đẩy nước mưa dội ngược trở lại mặt đường. Tác động cộng hưởng giữa triều cường, mưa và hệ thống cống quá tải khiến nguy cơ ngập úng kéo dài ngày càng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\">IPCC\u003C\u002Fa>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%B1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20bi%E1%BB%83n%22%7D}} trung bình toàn cầu có thể tăng 0,6–1,1 mét vào năm 2100 nếu không cắt giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ở Việt Nam, tốc độ mực nước biển dâng khoảng 3,4 mm\u002Fnăm, nhanh hơn mức trung bình toàn cầu (theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.monre.gov.vn\">Bộ Tài nguyên và Môi trường\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ngập úng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giải pháp kỹ thuật là trụ cột quan trọng trong việc phòng và giảm thiểu ngập úng, đặc biệt ở các đô thị lớn. Các biện pháp này bao gồm từ nâng cấp hạ tầng cứng (infrastructure) đến ứng dụng công nghệ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong những giải pháp thiết yếu là cải tạo hệ thống thoát nước đô thị: thay thế cống ngầm quá nhỏ, bổ sung trạm bơm công suất lớn tại các điểm trũng, và tích hợp các hồ điều tiết làm nơi trữ nước tạm thời. Ngoài ra, cần thiết kế lại cao độ mặt đường và mặt cắt ngang hợp lý để nước dễ chảy về hướng tiêu thoát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm “đô thị sponge” (sponge city) được Trung Quốc khởi xướng năm 2014 đang trở thành xu hướng toàn cầu. Đô thị được thiết kế như một “miếng bọt biển” hấp thụ nước mưa và trả lại cho môi trường qua hệ thống thẩm thấu tự nhiên và bán tự nhiên như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mái nhà xanh (green roof)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vỉa hè thấm nước (permeable pavement)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vườn mưa (rain garden)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bãi lọc sinh học (bio-retention area)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hệ thống thoát nước hiện đại còn áp dụng mô hình kiểm soát dòng chảy mưa bằng cách tính toán lưu lượng nước mặt theo công thức phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q = CiA\u003C\u002Fscript>, trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript>: Lưu lượng dòng chảy (m³\u002Fs)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>: Hệ số dòng chảy (phụ thuộc vào loại bề mặt)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript>: Cường độ mưa (mm\u002Fh)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript>: Diện tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0u%20v%E1%BB%B1c%22%7D}} (ha)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc xác định đúng các thông số trên là nền tảng để thiết kế và mô phỏng hiệu quả hệ thống tiêu thoát nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của quy hoạch đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngập úng không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn là hệ quả của quy hoạch không đồng bộ, thiếu tầm nhìn dài hạn. Để chống ngập hiệu quả, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20ho%E1%BA%A1ch%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%22%7D}} cần tích hợp yếu tố địa hình, thuỷ văn, hạ tầng và biến đổi khí hậu ngay từ đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều thành phố lớn trên thế giới đã đưa bản đồ nguy cơ ngập vào quy hoạch tổng thể. Ở Việt Nam, việc quy hoạch cần chú trọng các điểm sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Bảo tồn hệ thống sông rạch và không gian trữ nước tự nhiên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không xây dựng ở vùng trũng, thấp, thường xuyên ngập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập hành lang thoát nước mưa, hành lang bảo vệ kênh rạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát mật độ xây dựng và tỷ lệ bê tông hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Ngoài ra, quy hoạch cần đi kèm chính sách kiểm soát chặt chẽ quá trình cấp phép xây dựng, không hợp thức hóa các công trình cản trở dòng chảy hoặc san lấp hệ thống tiêu nước tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nghiên cứu và mô hình dự báo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều công cụ mô phỏng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20th%E1%BB%A7y%20v%C4%83n%22%7D}} được phát triển để dự báo ngập úng và đưa ra các kịch bản ứng phó. Trong đó nổi bật là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SWMM (Storm Water Management Model)\u003C\u002Fstrong>: Do EPA (Mỹ) phát triển, mô phỏng dòng chảy mưa đô thị và hiệu suất hệ thống cống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MIKE FLOOD:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp giữa mô hình thủy văn (MIKE 11) và mô hình 2 chiều (MIKE 21), sử dụng rộng rãi ở châu Á và châu Âu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>InfoWorks ICM:\u003C\u002Fstrong> Cho phép mô phỏng chi tiết kết hợp mưa, dòng chảy và thủy lực trong mạng lưới đô thị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các mô hình này cần dữ liệu đầu vào chi tiết về mưa, địa hình, lớp phủ bề mặt và hệ thống cống rãnh. Việc thu thập, quản lý và cập nhật dữ liệu chính xác là yếu tố quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20tin%20c%E1%BA%ADy%22%7D}} của mô phỏng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh một số đặc điểm kỹ thuật giữa ba mô hình phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cơ quan phát triển\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Khả năng mô phỏng 2D\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>SWMM\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>EPA (Hoa Kỳ)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dòng chảy mưa đô thị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MIKE FLOOD\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>DHI (Đan Mạch)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lũ, ngập kết hợp sông - đô thị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>InfoWorks ICM\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Innovyze\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hệ thống cống và dòng chảy đô thị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ví dụ điển hình tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại TP.HCM, hiện tượng ngập đã trở thành vấn đề kinh niên. Dự án chống ngập trị giá 10.000 tỷ đồng khởi công từ năm 2016 với mục tiêu kiểm soát triều cường, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%AA%20bao%22%7D}} dài 7,8 km và 6 cống ngăn triều lớn. Tuy nhiên, tiến độ chậm trễ, thiếu vốn và bất đồng trong cơ chế điều hành đã khiến dự án nhiều lần đình trệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hà Nội cũng đối mặt với tình trạng ngập sau mưa lớn, đặc biệt là khu vực nội đô cũ. Hệ thống cống nhỏ, chằng chịt và bị lấn chiếm khiến việc nâng cấp tiêu thoát nước gặp khó khăn. Nhiều dự án cải tạo kênh mương và hồ điều hòa như hồ Linh Đàm, hồ Tây, hồ Bảy Mẫu... đã được triển khai nhưng hiệu quả chưa đồng đều.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chuyên gia đề xuất cần kết hợp đồng bộ cả ba yếu tố: cải tạo hạ tầng, điều chỉnh quy hoạch và ứng dụng công nghệ dự báo để giải quyết triệt để ngập úng tại các đô thị lớn.\u003C\u002Fp>","Ngập úng","waterlogging",[67,68,69],"ngập úng đô thị","inundation","stormwater flooding","Ngập úng là hiện tượng nước ứ đọng trên bề mặt địa hình trong thời gian dài do lượng mưa hoặc triều cường vượt quá khả năng tiêu thoát tự nhiên và nhân tạo.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[73,79,85],{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":11,"year":77,"doi":78,"url":11},"Fletcher, T. D., Shuster, W., Hunt, W. F., et al. (2015). SUDS, LID, BMPs, WSUD and more – The evolution and application of terminology surrounding urban drainage. Urban Water Journal, 12(7), 525-542.","SUDS, LID, BMPs, WSUD and more – The evolution and application of terminology surrounding urban drainage","Fletcher, T. D., Shuster, W., Hunt, W. F.",2015,"10.1080\u002F1573062x.2014.916314",{"citationText":80,"title":81,"authors":82,"source":11,"year":83,"doi":84,"url":11},"Zhou, Q. (2014). A Review of Sustainable Urban Drainage Systems Considering the Impact of Climate Change. Water, 6(4), 976-992.","A Review of Sustainable Urban Drainage Systems Considering the Impact of Climate Change","Zhou, Q.",2014,"10.3390\u002Fw6040976",{"citationText":86,"title":87,"authors":88,"source":11,"year":54,"doi":89,"url":11},"Campisano, A., Butler, D., Ward, S., et al. (2017). Urban rainwater harvesting systems: Research, implementation and management. Water Research, 115, 195-209.","Urban rainwater harvesting systems: Research, implementation and management","Campisano, A., Butler, D., Ward, S.","10.1016\u002Fj.watres.2017.02.056",[91,94,97],{"question":92,"answer":93},"Ngập úng đô thị (Urban Inundation) khác gì so với lũ lụt sông ngòi (Riverine Flooding)?","Ngập úng đô thị chủ yếu phát sinh tại chỗ do lượng mưa cực đoan vượt quá khả năng tiêu thoát của mạng lưới cống nhân tạo hoặc do bề mặt bê tông hóa cao không thể thẩm thấu; trong khi lũ lụt sông ngòi do mực nước dâng cao tràn bờ từ lưu vực sông hoặc do xả lũ từ thượng nguồn.",{"question":95,"answer":96},"Giải pháp thoát nước đô thị bền vững (SUDS \u002F LID) là gì?","Là hệ thống các giải pháp thuận tự nhiên bao gồm hồ điều hòa, mặt đường thấm nước, vườn mưa (rain garden), dải cây xanh thấm lọc và mái nhà xanh nhằm giữ nước mưa tại chỗ, giảm lưu lượng đỉnh và bổ cập nước ngầm tự nhiên.",{"question":98,"answer":99},"Tại sao hiện tượng bê tông hóa bề mặt đô thị làm gia tăng tình trạng ngập úng?","Bề mặt bê tông và nhựa đường không thấm nước làm triệt tiêu khả năng thấm tự nhiên của đất, biến hầu hết lượng nước mưa rơi xuống thành dòng chảy tràn bề mặt trong thời gian rất ngắn, gây quá tải tức thì cho hệ thống cống thoát nước.",{"id":101,"researcherId":11,"name":102,"imageUrl":103},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":105,"researcherId":11,"name":106,"imageUrl":107},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[109,110,111,112,113,114,115],"mực nước biển","khí nhà kính","lưu vực","quy hoạch đô thị","mô hình thủy văn","độ tin cậy","đê bao",7,"PUBLISHED","2025-07-04T09:36:07.367+00:00","2026-09-02T07:05:11.484+00:00","2025-07-05T11:01:56.236+00:00","2026-09-02T07:05:11.083+00:00","2026-09-02T06:19:35.785+00:00",677,[125,128,131,134,137,140,143,146,149,152],{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost"]