[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%20tr%E1%BA%BB%20tu%E1%BB%95i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_người trưởng thành trẻ tuổi":51},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":50},[],[],[9,26,39],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"fefe9b03-fb24-4969-91d2-de5b8ece9137","Mức độ nghiện rượu bia ở nam sinh viên và người trưởng thành trẻ tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay",null,[14,15,16],"Huỳnh Văn Sơn Sơn","Mai Mỹ Hạnh","Quang Thục Hảo",3,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2019-09-20",2019,2,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F753","10.54607\u002Fhcmue.js.0.55.753(2014)","\u003Cp>Khảo sát xã hội học điều tra mức độ lạm dụng đồ uống có cồn ở sinh viên nam và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người trưởng thành trẻ tuổi\u003C\u002Fb> tại Thành phố Hồ Chí Minh qua công cụ AUDIT của WHO. Kết quả ghi nhận trên 28% người tham gia uống rượu ở mức nguy hại do ảnh hưởng từ nhóm bạn. Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường giáo dục lối sống lành mạnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người trưởng thành trẻ tuổi\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"9933f413-087d-48a4-80d8-2323a6125084","THỰC TRẠNG RỐI LOẠN ĂN UỐNG Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TRẺ TUỔI VIỆT NAM",[30,31,32],"Nguyễn\r Thanh Huân\r","Huỳnh Văn Sơn","Hoàng Thị Kim Hoa",4,"2025-04-28",2025,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F4704","10.54607\u002Fhcmue.js.22.4.4704(2025)","\u003Cp>Nghiên cứu y tế công cộng khảo sát thực trạng rối loạn ăn uống ở nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người trưởng thành trẻ tuổi\u003C\u002Fb> Việt Nam bằng thang đo EAT-26. Dữ liệu ghi nhận tỷ lệ nguy cơ rối loạn ăn uống chiếm 16,8%, tập trung nhiều ở nữ sinh viên do lo ngại ngoại hình và ám ảnh cân nặng. Tình trạng này liên quan tới suy giảm sức khỏe tâm thần, cảnh báo nhu cầu hỗ trợ dinh dưỡng cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người trưởng thành trẻ tuổi\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":12,"authorNames":42,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":19,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":12,"url":48,"doi":12,"summary":49},"1c315d6c-d8d7-4ed3-afd3-1b59e39643ee","Hạnh phúc tâm lí của người trưởng thành trẻ tuổi: Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh",[43],"Khai Tâm Hồ",1,"Tạp chí Giáo dục","2024-08-20",2024,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F2393","\u003Cp>Khảo sát tâm lý học điều tra mức độ hạnh phúc tâm lý của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người trưởng thành trẻ tuổi\u003C\u002Fb> tại Thành phố Hồ Chí Minh theo thang đo 6 thành phần của Carol Ryff. Phân tích trên 400 thanh niên 18-25 tuổi chỉ ra sự tự chủ và mục đích sống tương quan chặt chẽ với hạnh phúc chủ quan. Dữ liệu cung cấp cơ sở xây dựng các chương trình tư vấn tâm lý nâng cao chất lượng cuộc sống cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người trưởng thành trẻ tuổi\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":52,"meta":12},{"id":53,"title":54,"description":55,"content":56,"term":53,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":57,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":44,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":70,"contentErrorMessage":12,"viewCount":71,"relateTopics":72},"người trưởng thành trẻ tuổi","Người trưởng thành trẻ tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học","Người trưởng thành trẻ tuổi là nhóm dân số từ 18 đến 25 tuổi, đánh dấu giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi vị thành niên sang tuổi trưởng thành về sinh học, tâm lý và xã hội. Họ đạt sự độc lập nhất định về kinh tế, trách nhiệm và khả năng ra quyết định, đồng thời phát triển nhận thức, kỹ năng xã hội và xây dựng bản sắc cá nhân.\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa người trưởng thành trẻ tuổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười trưởng thành trẻ tuổi (Young Adults) là nhóm dân số thường từ 18 đến 25 tuổi, đánh dấu giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi vị thành niên sang tuổi trưởng thành. Đây là giai đoạn quan trọng trong phát triển về sinh học, tâm lý và xã hội, khi cá nhân đạt đến mức độ độc lập nhất định về kinh tế, trách nhiệm và khả năng ra quyết định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhái niệm này không chỉ dựa trên tuổi sinh học mà còn liên quan đến mức độ phát triển nhận thức, kỹ năng xã hội, và khả năng tự quản lý bản thân. Người trưởng thành trẻ tuổi thường vừa hoàn tất giáo dục phổ thông, bắt đầu học đại học, hoặc bước vào thị trường lao động, đồng thời hình thành bản sắc cá nhân và giá trị xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc điểm cơ bản của người trưởng thành trẻ tuổi bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuổi từ 18 đến 25, đang trong giai đoạn chuyển tiếp từ thanh thiếu niên sang trưởng thành\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển nhận thức và tư duy phản biện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bắt đầu độc lập về kinh tế, xã hội và trách nhiệm cá nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình thành bản sắc cá nhân và giá trị riêng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và phát triển cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười trưởng thành trẻ tuổi đã hoàn tất quá trình phát triển chiều cao và cấu trúc xương cơ bản, nhưng cơ thể vẫn tiếp tục thay đổi về trao đổi chất, sức mạnh cơ bắp và thể lực. Chu kỳ hormone dần ổn định hơn so với tuổi vị thành niên, ảnh hưởng đến năng lượng, tâm trạng và khả năng sinh sản.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chức năng sinh học khác tiếp tục hoàn thiện trong giai đoạn này. Hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn, sức khỏe tim mạch và hô hấp được củng cố, trong khi mức độ dự trữ năng lượng và khả năng phục hồi cơ thể vẫn còn cao. Đây cũng là thời kỳ dễ hình thành thói quen sức khỏe, bao gồm ăn uống, tập luyện và quản lý stress.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt các đặc điểm sinh học chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hạng mục\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chiều cao và xương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoàn tất phát triển chiều cao, xương chắc khỏe\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cơ bắp và thể lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sức mạnh và sức bền tối ưu, khả năng phục hồi cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hormone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định chu kỳ hormone, tác động đến năng lượng và sinh sản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoạt động hiệu quả, ít bệnh tật cấp tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phát triển tâm lý và nhận thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhận thức và tâm lý của người trưởng thành trẻ tuổi tiến bộ đáng kể so với tuổi vị thành niên. Họ phát triển khả năng suy nghĩ trừu tượng, lập kế hoạch dài hạn và ra quyết định độc lập. Khả năng tự chủ, kiểm soát cảm xúc và tư duy phản biện được củng cố trong giai đoạn này, ảnh hưởng đến học tập, nghề nghiệp và các mối quan hệ xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững thay đổi tâm lý chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khả năng lập kế hoạch và dự đoán hậu quả hành vi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình thành bản sắc cá nhân và giá trị riêng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện khả năng quản lý căng thẳng, tự điều chỉnh cảm xúc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng khả năng đánh giá rủi ro và ra quyết định hợp lý\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgười trưởng thành trẻ tuổi còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề phức tạp, phân tích thông tin và tư duy logic. Giai đoạn này thường đi kèm với việc đối mặt các thử thách về học tập, công việc và các mối quan hệ xã hội, đòi hỏi sự linh hoạt và khả năng thích nghi cao.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phát triển xã hội và vai trò cộng đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười trưởng thành trẻ tuổi mở rộng các mối quan hệ xã hội, xây dựng mạng lưới bạn bè, đồng nghiệp và cộng đồng. Họ bắt đầu đảm nhận các vai trò trách nhiệm trong gia đình, công việc và xã hội. Đây cũng là giai đoạn hình thành kỹ năng lãnh đạo, hợp tác, giao tiếp hiệu quả và tham gia các hoạt động cộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố xã hội quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tham gia lực lượng lao động hoặc tiếp tục học tập cao hơn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình thành mối quan hệ tình cảm, bạn bè và gia đình\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đóng góp cho cộng đồng, tham gia hoạt động xã hội\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Học cách quản lý trách nhiệm cá nhân và tài chính\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nKhả năng phát triển xã hội trong giai đoạn này ảnh hưởng trực tiếp đến thành công trong nghề nghiệp, sự ổn định cảm xúc và xây dựng mạng lưới hỗ trợ lâu dài. Những kỹ năng xã hội và quan hệ cộng đồng hình thành ở độ tuổi trẻ này có thể ảnh hưởng suốt đời.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Yếu tố sức khỏe và thói quen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSức khỏe của người trưởng thành trẻ tuổi phụ thuộc mạnh mẽ vào thói quen sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, vận động thể chất và sức khỏe tâm thần. Đây là giai đoạn dễ hình thành thói quen lâu dài, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe về sau. Thói quen ăn uống cân bằng, tập thể dục đều đặn, giấc ngủ đủ và quản lý căng thẳng giúp duy trì thể lực, sức khỏe tim mạch và phòng ngừa bệnh mãn tính.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgược lại, thói quen xấu như hút thuốc lá, lạm dụng rượu, ăn uống không điều độ, thiếu vận động có thể dẫn đến nguy cơ béo phì, rối loạn chuyển hóa, bệnh tim mạch và vấn đề sức khỏe tâm thần. Việc nhận thức và điều chỉnh thói quen từ sớm giúp người trưởng thành trẻ tuổi xây dựng nền tảng sức khỏe lâu dài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chế độ ăn uống cân bằng, giàu dinh dưỡng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tập thể dục thường xuyên để duy trì cơ bắp và thể lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giấc ngủ đủ và chất lượng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quản lý căng thẳng, stress và sức khỏe tâm thần\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phát triển nghề nghiệp và giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGiai đoạn trưởng thành trẻ tuổi thường đi kèm với việc hoàn tất giáo dục đại học hoặc đào tạo nghề và bước vào thị trường lao động. Việc lựa chọn nghề nghiệp, phát triển kỹ năng chuyên môn và xây dựng sự nghiệp là những yếu tố quan trọng định hình tương lai. Đây cũng là giai đoạn thử nghiệm các lựa chọn nghề nghiệp, học hỏi kinh nghiệm và xây dựng nền tảng chuyên môn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố quan trọng trong phát triển nghề nghiệp:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lựa chọn hướng đi nghề nghiệp và giáo dục nâng cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xây dựng kỹ năng mềm và chuyên môn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập mục tiêu nghề nghiệp và tài chính dài hạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Học cách thích nghi với môi trường công việc và phát triển mạng lưới quan hệ chuyên nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quan hệ tình cảm và phát triển gia đình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười trưởng thành trẻ tuổi bắt đầu hình thành các mối quan hệ tình cảm nghiêm túc, tiến tới hôn nhân và xây dựng gia đình. Khả năng giao tiếp, hiểu biết tâm lý, và kỹ năng giải quyết xung đột là những yếu tố quan trọng để duy trì mối quan hệ bền vững. Các mối quan hệ tình cảm trong giai đoạn này cũng ảnh hưởng đến ổn định tâm lý, sự phát triển xã hội và định hình các giá trị cá nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc phát triển gia đình và quan hệ tình cảm ảnh hưởng đến cấu trúc xã hội, nền tảng kinh tế và sức khỏe tâm thần. Sự độc lập tài chính, ổn định cảm xúc và khả năng chia sẻ trách nhiệm là điều kiện để xây dựng mối quan hệ lâu dài và gia đình hạnh phúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xây dựng mối quan hệ tình cảm ổn định\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Học cách giải quyết xung đột và giao tiếp hiệu quả\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độc lập tài chính và ổn định tâm lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình thành gia đình và vai trò trách nhiệm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Trách nhiệm pháp lý và quyền lợi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười trưởng thành trẻ tuổi đạt đến quyền và trách nhiệm pháp lý đầy đủ, bao gồm quyền bầu cử, quyền lao động và nghĩa vụ pháp lý. Họ được công nhận là người trưởng thành theo luật, chịu trách nhiệm về hành vi cá nhân, nghĩa vụ tài chính và pháp lý. Việc hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ giúp đưa ra quyết định đúng đắn, bảo vệ bản thân và quản lý tài chính hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrách nhiệm pháp lý bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thực hiện quyền bầu cử và tham gia chính trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tuân thủ luật pháp và chịu trách nhiệm hành vi cá nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quản lý tài chính, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ pháp lý khác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham gia bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe và quyền lợi xã hội\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002Feducation\u002Fcollege\u002Fadults\">American Psychological Association – Young Adult Development\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fyoung-adults\u002Fhealth\">CDC – Young Adult Health\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK22259\u002F\">NCBI – Health and Development of Young Adults\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fadolescent-health\">WHO – Adolescent and Young Adult Health\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2019.01234\u002Ffull\">Frontiers in Psychology – Young Adult Development\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":44,"researcherId":12,"name":58,"imageUrl":59},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":61,"researcherId":12,"name":62,"imageUrl":63},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[53],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:13.558+00:00","2026-09-03T04:20:44.100+00:00","2025-10-24T03:39:26.347+00:00","2026-09-03T04:20:44.099+00:00",535,[73,83,88,93,98,103,108,114,119,125],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"rối loạn cảm xúc","Rối loạn cảm xúc là gì? Phân loại và điều trị","mood disorder","Rối loạn cảm xúc là một nhóm các bệnh lý tâm thần đặc trưng bởi sự rối loạn nguyên phát và kéo dài của khí sắc, cảm xúc và năng lượng hoạt động, biểu hiện chủ yếu qua các giai đoạn trầm cảm, hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ theo tiêu chuẩn ICD-11 và DSM-5-TR.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"viêm phế quản phổi","Viêm phế quản phổi là gì? Các công bố khoa học về Viêm phế quản phổi","Bronchopneumonia","Viêm phế quản phổi là dạng viêm nhiễm cấp tính của nhu mô phổi bắt đầu từ các tiểu phế quản tận và lan sang các phế nang lân cận theo từng thùy hoặc từng ổ rải rác.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"bệnh loãng xương","Bệnh loãng xương","Osteoporosis","Bệnh loãng xương (Osteoporosis) là rối loạn chuyển hóa của hệ xương đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng xương và tổn hại vi cấu trúc mô xương, dẫn đến giòn xương và gia tăng nguy cơ gãy xương.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"u lympho hodgkin","U lympho Hodgkin","Hodgkin lymphoma","U lympho Hodgkin là bệnh lý ác tính nguyên phát của hệ thống mô lympho, đặc trưng về mặt mô bệnh học bởi sự hiện diện của các tế bào khổng lồ ác tính Reed-Sternberg trên nền thâm nhiễm các tế bào viêm phản ứng.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"ung thư hầu họng","Ung thư hầu họng là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Oropharyngeal cancer","Ung thư hầu họng là bệnh lý ác tính phát sinh từ các cấu trúc biểu mô lót vùng khẩu hầu bao gồm amidan khẩu cái, đáy lưỡi, màn hầu và thành sau họng, có đặc điểm dịch tễ học và sinh học phân tử gắn liền mật thiết với việc lạm dụng thuốc lá, rượu bia và nhiễm virus sinh u nhú ở người HPV.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"hội chứng wolff parkinson white","Hội chứng wolff parkinson white là gì? Nghiên cứu liên quan","Wolff-Parkinson-White syndrome \u002F WPW syndrome","Hội chứng Wolff-Parkinson-White là một hội chứng tiền kích thích tim bẩm sinh do sự hiện diện của đường dẫn truyền phụ nhĩ thất (cầu Kent) nối tắt tín hiệu điện thế trực tiếp từ tâm nhĩ xuống tâm thất bỏ qua nút nhĩ thất, dẫn đến nguy cơ loạn nhịp tim nhanh kịch phát đe dọa tính mạng.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"tha không xi măng","THA không xi măng là gì? Cơ chế và kỹ thuật thay khớp","THA không xi măng","cementless total hip arthroplasty","THA không xi măng (thay khớp háng toàn phần không xi măng) là kỹ thuật phẫu thuật thay thế toàn bộ khớp háng bị tổn thương bằng các bộ phận nhân tạo được cố định sinh học trực tiếp vào mô xương mà không sử dụng xi măng y tế.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":115,"definition":118,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"dystonia","Loạn trương lực cơ: Cơ chế, phân loại và điều trị","loạn trương lực cơ","Loạn trương lực cơ (tiếng Anh: dystonia) là một hội chứng rối loạn vận động thần kinh đặc trưng bởi sự co cơ liên tục hoặc ngắt quãng không tự chủ, gây ra các cử động vặn xoắn lặp đi lặp lại, các tư thế bất thường hoặc kết hợp cả hai.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"liệu pháp nội tiết","Liệu pháp nội tiết là gì? Cơ chế và chỉ định","Liệu pháp nội tiết","Endocrine therapy","Liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư là phương thức can thiệp y khoa sử dụng các hợp chất có hoạt tính dược lý nhằm ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp hoặc ức chế hoạt động của hormone sinh dục, qua đó triệt tiêu tín hiệu tăng sinh của các khối u ác tính phụ thuộc hormone.",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":131,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"sản xuất hàng loạt","Sản xuất hàng loạt là gì? Đặc trưng và mô hình vận hành","Sản xuất hàng loạt","mass production","Sản xuất hàng loạt là phương thức sản xuất công nghiệp tập trung vào việc chế tạo liên tục số lượng lớn các sản phẩm tiêu chuẩn hóa đồng nhất thông qua việc ứng dụng chuyên môn hóa lao động, tính lắp lẫn của linh kiện và dây chuyền lắp ráp chuyển động nhằm tối ưu hóa chi phí đơn vị theo quy mô.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]