[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_người tiêu dùng":39},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":11,"summary":22},"512bdcdd-bb4d-4f0d-bfbc-0d1c0e855422","TÁC ĐỘNG CỦA DẪN DẮT QUAN ĐIỂM VÀ THỊ HIẾU CỦA NGƯỜI ẢNH HƯỞNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI (SMI) ĐẾN HÀNH VI ỦNG HỘ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP (CSR) CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG",null,[13,14,15],"Lê Thị Kim Tuyết","Lê Thị Thắm","Lê Thị Thùy Mỵ",4,"Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á",false,"2025-09-13",2025,"https:\u002F\u002Fjs.donga.edu.vn\u002Findex.php\u002Fdaujs\u002Farticle\u002Fview\u002F493","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát kinh tế số\u003C\u002Fb> trên 329 người dùng mạng xã hội tại Việt Nam ứng dụng mô hình SmartPLS 3.0 đánh giá hoạt động truyền thông. Uy tín của người ảnh hưởng tác động tích cực tới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người tiêu dùng\u003C\u002Fb>, \u003Cb>thúc đẩy sự chú ý và tăng tương tác với các chiến dịch trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp\u003C\u002Fb> thông qua bình luận và chia sẻ. Dữ liệu định hướng chiến lược tiếp thị, dù tâm lý hoài nghi của khách hàng vẫn là rào cản.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":11,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":11,"summary":37},"6710fb07-b572-41e7-8cab-006b93c3ee00","Mối quan hệ giữa tự nhận thức và lãng phí thực phẩm của người tiêu dùng: so sánh cách tiếp cận tập trung vào biến số và tập trung vào cá nhân",[28,29,30],"HH Tựu","NV Ngọc","DN Nguyễn",3,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2024,0,"http:\u002F\u002Fdigital.lib.ueh.edu.vn\u002Fhandle\u002FUEH\u002F77526","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hành vi tiêu dùng\u003C\u002Fb> phân tích mối quan hệ giữa bốn loại tự nhận thức với hành vi lãng phí thực phẩm. Kết quả khảo sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người tiêu dùng\u003C\u002Fb> chỉ ra \u003Cb>nhóm cá nhân có nhận thức đạo đức và tiết kiệm thể hiện ý định phản đối lãng phí mạnh nhất\u003C\u002Fb>, trong khi nhóm có tự nhận thức lãng phí bộc lộ xu hướng ngược lại. Phát hiện cung cấp cơ sở cho các chính sách tiêu dùng xanh, dù đo lường hành vi tại gia đình còn khó khăn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":11},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":45,"publishUser":49,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":33,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":70,"contentErrorMessage":11,"viewCount":71,"relateTopics":72},"người tiêu dùng","Người tiêu dùng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Người tiêu dùng là cá nhân hoặc tổ chức sử dụng hàng hóa, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu, không nhằm mục đích kinh doanh hay tái sản xuất. Họ là mắt xích cuối trong chuỗi giá trị kinh tế, có vai trò trung tâm trong thị trường và được pháp luật bảo vệ quyền lợi cơ bản. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa người tiêu dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười tiêu dùng là cá nhân hoặc tổ chức sử dụng hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, hộ gia đình hoặc tập thể mà không nhằm mục đích tái sản xuất hay thương mại hóa. Họ là mắt xích cuối trong chuỗi cung ứng hàng hóa, nơi giá trị sản phẩm được tiêu thụ và kết thúc vòng đời kinh tế. Theo định nghĩa của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fsti\u002Fconsumer\u002Fconsumer-policy-toolkit-9789264079663-en.htm\" target=\"_blank\">OECD\u003C\u002Fa>, người tiêu dùng có vai trò trung tâm trong hệ thống thị trường và chính sách công cần đảm bảo sự bảo vệ quyền lợi cho họ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgười tiêu dùng có thể là một người bình thường mua thực phẩm tại siêu thị, một hộ gia đình lắp đặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} để sử dụng, hay một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95%20ch%E1%BB%A9c%20phi%20l%E1%BB%A3i%20nhu%E1%BA%ADn%22%7D}} sử dụng phần mềm kế toán cho hoạt động nội bộ. Họ không tạo ra lợi nhuận từ việc sử dụng sản phẩm mà chỉ tìm kiếm lợi ích tiêu dùng, tiện ích hoặc sự hài lòng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân loại người tiêu dùng có thể được thực hiện dựa trên nhiều tiêu chí:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo mục đích sử dụng:\u003C\u002Fstrong> cá nhân, hộ gia đình, tổ chức phi lợi nhuận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> tiêu dùng lý trí (rational), tiêu dùng cảm tính (emotional), tiêu dùng theo xu hướng xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo tần suất:\u003C\u002Fstrong> người tiêu dùng thường xuyên (repeat customers), người tiêu dùng ngẫu nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân biệt người tiêu dùng và khách hàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười tiêu dùng và khách hàng là hai khái niệm có liên quan chặt chẽ nhưng không đồng nhất. Khách hàng là người mua sản phẩm hoặc dịch vụ, trong khi người tiêu dùng là người trực tiếp sử dụng chúng. Trong nhiều trường hợp, một người có thể vừa là khách hàng vừa là người tiêu dùng, nhưng trong nhiều tình huống khác, hai vai trò này được tách biệt rõ ràng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ phổ biến nhất là trong ngành hàng trẻ em: cha mẹ là người thanh toán và lựa chọn sản phẩm, nhưng chính trẻ nhỏ mới là người tiêu dùng thực sự. Trong lĩnh vực giáo dục, tổ chức hoặc phụ huynh có thể là khách hàng khi mua khóa học, còn học viên là người tiêu dùng nội dung.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây minh họa sự khác biệt cơ bản giữa hai vai trò:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khách hàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Người tiêu dùng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vai trò\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Người mua\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Người sử dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mục tiêu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chọn sản phẩm tốt, giá phù hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đáp ứng nhu cầu sử dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tương tác với doanh nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gián tiếp (trừ khi cũng là khách hàng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Người mua đồ ăn cho thú cưng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thú cưng ăn đồ đó\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của người tiêu dùng trong nền kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChi tiêu tiêu dùng là một thành phần trọng yếu trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của bất kỳ quốc gia nào. Trong mô hình chi tiêu kinh điển:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">GDP = C + I + G + (X - M)\u003C\u002Fscript>  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> là tổng chi tiêu của khu vực hộ gia đình – biểu thị cho sức mua và ảnh hưởng trực tiếp của người tiêu dùng đến nền kinh tế. Khi người tiêu dùng tăng chi tiêu, cầu nội địa tăng theo, thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMối quan hệ này tạo nên vòng lặp kinh tế: thu nhập → chi tiêu → sản xuất → việc làm → thu nhập. Bất kỳ gián đoạn nào trong chi tiêu tiêu dùng – do lạm phát, thất nghiệp, hay niềm tin tiêu dùng giảm – đều có thể gây ra hiệu ứng dây chuyền tiêu cực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo dữ liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fen\u002FPublications\u002FWEO\" target=\"_blank\">IMF\u003C\u002Fa>, chi tiêu tiêu dùng thường chiếm 50% đến 70% GDP tùy từng quốc gia. Tại Mỹ, tỷ lệ này lên đến 68%, tại Việt Nam khoảng 59% (2023), phản ánh vai trò nòng cốt của người tiêu dùng trong hệ sinh thái kinh tế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hành vi tiêu dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHành vi tiêu dùng là tổng hợp các phản ứng, lựa chọn và quyết định của người tiêu dùng khi đối mặt với các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường. Đây là lĩnh vực nghiên cứu sâu rộng trong marketing và kinh tế học hành vi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCó ba nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cá nhân:\u003C\u002Fstrong> tuổi, giới tính, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý:\u003C\u002Fstrong> động lực, cảm xúc, kinh nghiệm, nhận thức rủi ro.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội:\u003C\u002Fstrong> ảnh hưởng từ nhóm bạn bè, gia đình, văn hóa, mạng xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nVí dụ, một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%20tr%E1%BA%BB%22%7D}} có thể ưu tiên sản phẩm theo xu hướng, trong khi người tiêu dùng lớn tuổi thiên về yếu tố độ bền và độ tin cậy. Người có thu nhập cao có thể lựa chọn sản phẩm cao cấp không phải vì nhu cầu, mà vì yếu tố khẳng định địa vị xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác mô hình phổ biến để phân tích hành vi tiêu dùng gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ABC model:\u003C\u002Fstrong> Attitude – Behavior – Cognition.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Maslow’s Hierarchy of Needs:\u003C\u002Fstrong> hành vi tiêu dùng gắn với các tầng nhu cầu từ cơ bản đến tự hiện thực hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fishbein model:\u003C\u002Fstrong> đo lường thái độ dựa trên niềm tin và tầm quan trọng của thuộc tính sản phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nDoanh nghiệp dựa vào dữ liệu hành vi để xây dựng chiến lược tiếp cận phù hợp, từ định vị thương hiệu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20s%E1%BA%A3n%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} cho tới truyền thông và kênh phân phối. Khi hiểu rõ hành vi tiêu dùng, doanh nghiệp có thể giảm rủi ro thất bại khi tung sản phẩm mới hoặc mở rộng thị trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Quyền lợi và nghĩa vụ của người tiêu dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười tiêu dùng hiện đại không chỉ là người lựa chọn sản phẩm, mà còn là đối tượng được pháp luật và các tổ chức xã hội bảo vệ. Các quyền cơ bản của người tiêu dùng đã được quốc tế công nhận và phổ biến trong chính sách công, đặc biệt sau Tuyên bố về Hướng dẫn Bảo vệ Người tiêu dùng của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Functad.org\u002Ftopic\u002Fcompetition-and-consumer-protection\u002Fconsumer-protection\" target=\"_blank\">UNCTAD\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác quyền cốt lõi gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Quyền được an toàn: không bị nguy hiểm về tính mạng và sức khỏe do sử dụng hàng hóa, dịch vụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quyền được thông tin: tiếp cận thông tin rõ ràng, đầy đủ, chính xác về sản phẩm, dịch vụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quyền được lựa chọn: có quyền so sánh và chọn giữa nhiều phương án phù hợp với nhu cầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quyền được khiếu nại và bồi thường: nếu quyền lợi bị xâm phạm do sản phẩm lỗi, dịch vụ kém chất lượng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nBên cạnh đó, người tiêu dùng cũng có nghĩa vụ:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng hàng hóa đúng hướng dẫn, đúng mục đích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không mua bán, tiêu dùng hàng giả, hàng lậu, hàng không rõ nguồn gốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có trách nhiệm phản ánh, tố cáo các hành vi gian lận thương mại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nLuật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam (2010) quy định chi tiết về các quyền và nghĩa vụ này, giúp người dân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%A2ng%20cao%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} và thực hiện quyền tiêu dùng một cách chủ động, có trách nhiệm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Người tiêu dùng trong kỷ nguyên số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự phát triển của công nghệ thông tin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} đã thay đổi hoàn toàn cách thức người tiêu dùng tiếp cận, lựa chọn và tương tác với sản phẩm. Từ một đối tượng thụ động trong chuỗi tiêu dùng, người tiêu dùng ngày nay đã trở thành trung tâm điều phối hành vi thị trường thông qua dữ liệu, đánh giá và hành động mua hàng có tính chiến lược.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác xu hướng tiêu dùng nổi bật trong thời đại số gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mua sắm đa kênh:\u003C\u002Fstrong> kết hợp online và offline để so sánh giá, đánh giá, khuyến mãi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu dùng cá nhân hóa:\u003C\u002Fstrong> dựa trên dữ liệu hành vi để đề xuất sản phẩm phù hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu dùng có đạo đức:\u003C\u002Fstrong> ưu tiên các sản phẩm bền vững, minh bạch, có trách nhiệm xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMột nghiên cứu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mckinsey.com\u002Fcapabilities\u002Fgrowth-marketing-and-sales\u002Four-insights\u002Fthe-future-of-consumer-behavior-in-a-digitized-world\" target=\"_blank\">McKinsey &amp; Company\u003C\u002Fa> (2021) cho thấy:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hành vi tiêu dùng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ người tiêu dùng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mua hàng online nhiều hơn sau đại dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>75%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sẵn sàng chuyển sang thương hiệu bền vững\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>71%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ưu tiên thương hiệu minh bạch thông tin sản phẩm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>63%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nDữ liệu lớn (big data), trí tuệ nhân tạo (AI) và thương mại qua mạng xã hội (social commerce) đang tạo ra “siêu người tiêu dùng” – có khả năng ra quyết định nhanh, có ý thức và ảnh hưởng mạnh đến cộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Những thách thức của người tiêu dùng hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDù có nhiều quyền lợi và công cụ hơn, người tiêu dùng trong thế giới số cũng đối mặt với những rủi ro mới. Tốc độ phát triển công nghệ đôi khi vượt xa năng lực giám sát và kiểm soát pháp lý, khiến người tiêu dùng dễ bị tổn thương trong nhiều tình huống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác thách thức điển hình bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thông tin sai lệch:\u003C\u002Fstrong> quảng cáo giả, đánh giá ảo, nội dung bị thao túng bởi thuật toán.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lạm dụng dữ liệu cá nhân:\u003C\u002Fstrong> thu thập, phân tích và bán dữ liệu mà không có sự đồng thuận rõ ràng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp đồng bất công:\u003C\u002Fstrong> các điều khoản ẩn trong điều kiện sử dụng, vi phạm quyền lợi người dùng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác tổ chức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%22%7D}} và cơ quan quản lý nhà nước cần xây dựng khung pháp lý phù hợp với nền kinh tế số. Một số quốc gia đã phát triển khái niệm “quyền kỹ thuật số của người tiêu dùng” bao gồm quyền ẩn danh, quyền yêu cầu xóa dữ liệu, và quyền từ chối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20h%C3%A0nh%20vi%22%7D}} trực tuyến.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách và luật pháp bảo vệ người tiêu dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhung pháp lý là nền tảng đảm bảo người tiêu dùng không bị lạm dụng hoặc bị thiệt hại trong quá trình tiêu dùng. Nhiều nước đã ban hành luật riêng về bảo vệ người tiêu dùng, bên cạnh các quy định về thương mại, thuế và sở hữu trí tuệ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đạo luật tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ftc.gov\u002Fabout-ftc\u002Fmission\" target=\"_blank\">Federal Trade Commission Act\u003C\u002Fa> (Hoa Kỳ): cấm các hành vi thương mại không công bằng hoặc lừa đảo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feur-lex.europa.eu\u002Flegal-content\u002FEN\u002FTXT\u002F?uri=LEGISSUM:l32001\" target=\"_blank\">Consumer Rights Directive\u003C\u002Fa> (EU): quy định minh bạch thông tin, quyền trả hàng, và hợp đồng từ xa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fvbpl.vn\u002Fbonongthon\u002FPages\u002Fvbpq-toanvan.aspx?ItemID=13714\" target=\"_blank\">Luật Bảo vệ người tiêu dùng\u003C\u002Fa> (Việt Nam): gồm 8 chương, 51 điều, quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.consumersinternational.org\u002F\" target=\"_blank\">Consumers International\u003C\u002Fa> đóng vai trò kết nối toàn cầu, thúc đẩy sự minh bạch, công bằng và trách nhiệm trong hệ thống tiêu dùng quốc tế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Người tiêu dùng và phát triển bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười tiêu dùng không còn là thực thể trung lập trong chuỗi cung ứng. Hành vi tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, nguồn lực thiên nhiên và công bằng xã hội. Mỗi lựa chọn mua sắm đều là một \"lá phiếu\" tác động lên hệ thống sản xuất và mô hình kinh tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002Fexplore-topics\u002Fresource-efficiency\u002Fwhat-we-do\u002Fsustainable-lifestyles\" target=\"_blank\">UNEP\u003C\u002Fa>, tiêu dùng bền vững bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng sản phẩm có tuổi thọ dài, tái chế được.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ưu tiên sản phẩm tiết kiệm năng lượng, ít phát thải CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tránh lãng phí thực phẩm, đồ nhựa dùng một lần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nThống kê cho thấy nếu 1 tỷ người tiêu dùng chuyển sang tiêu dùng bền vững, lượng khí nhà kính toàn cầu có thể giảm tới 20%. Những mô hình như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}}, tiêu dùng chia sẻ (sharing economy) và zero-waste đang được người tiêu dùng trẻ đón nhận tích cực.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>OECD. (2010). \u003Cem>Consumer Policy Toolkit\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fsti\u002Fconsumer\u002Fconsumer-policy-toolkit-9789264079663-en.htm\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UNCTAD. (2020). \u003Cem>Consumer Protection Guidelines\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Functad.org\u002Ftopic\u002Fcompetition-and-consumer-protection\u002Fconsumer-protection\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>McKinsey &amp; Company. (2021). \u003Cem>The future of consumer behavior in a digitized world\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mckinsey.com\u002Fcapabilities\u002Fgrowth-marketing-and-sales\u002Four-insights\u002Fthe-future-of-consumer-behavior-in-a-digitized-world\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IMF. (2023). \u003Cem>World Economic Outlook\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fen\u002FPublications\u002FWEO\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UNEP. (2022). \u003Cem>Sustainable Lifestyles and Education Programme\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002Fexplore-topics\u002Fresource-efficiency\u002Fwhat-we-do\u002Fsustainable-lifestyles\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Federal Trade Commission (FTC). (n.d.). \u003Cem>Our Mission\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ftc.gov\u002Fabout-ftc\u002Fmission\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>European Union. (2011). \u003Cem>Consumer Rights Directive\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feur-lex.europa.eu\u002Flegal-content\u002FEN\u002FTXT\u002F?uri=LEGISSUM:l32001\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Văn bản pháp luật Việt Nam. (2010). \u003Cem>Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fvbpl.vn\u002Fbonongthon\u002FPages\u002Fvbpq-toanvan.aspx?ItemID=13714\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Consumers International. (n.d.). \u003Cem>Consumer Rights and Advocacy\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.consumersinternational.org\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":11,"name":47,"imageUrl":48},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":50,"researcherId":11,"name":51,"imageUrl":52},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"hệ thống điện mặt trời","tổ chức phi lợi nhuận","hành vi tiêu dùng","người tiêu dùng trẻ","thiết kế sản phẩm","nâng cao nhận thức","thương mại điện tử","bảo vệ người tiêu dùng","phân tích hành vi","kinh tế tuần hoàn",10,"PUBLISHED","2025-09-13T03:07:52.160+00:00","2026-09-05T12:09:38.853+00:00","2025-09-13T17:02:42.488+00:00","2026-09-05T12:09:38.135+00:00","2026-09-05T11:43:28.278+00:00",392,[73,83,86,89,92,95,98,100,103,106],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khoa học hành vi","Khoa học hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":57,"title":99,"term":57,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"Người tiêu dùng trẻ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguồn điện phân tán","Nguồn điện phân tán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hành vi người tiêu dùng","Hành vi người tiêu dùng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hành vi","Nghiên cứu hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]