[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20khi%E1%BA%BFm%20th%E1%BB%8B{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_người khiếm thị":54},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"cc27b55e-e896-45ef-a06e-9819f6604a40","Thiết kế, phát triển và phân tích hiệu suất của thiết bị hỗ trợ nhận thức với hệ thống định vị đa cảm biến cho người khiếm thị","Design, development and performance analysis of cognitive assisting aid with multi sensor fused navigation for visually impaired people",[13,14,15],"Myneni Madhu Bala","D. N. Vasundhara","Akkineni Haritha",4,"Journal of Big Data",false,"2023-02-10",2023,null,"https:\u002F\u002Fjournalofbigdata.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40537-023-00689-5","10.1186\u002Fs40537-023-00689-5","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật y sinh thiết kế và chế tạo thiết bị hỗ trợ nhận thức không gian tích hợp cảm biến siêu âm và phản hồi xúc giác cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người khiếm thị\u003C\u002Fb>. Thử nghiệm thực địa trên 30 tình nguyện viên cho thấy thiết bị phát hiện chướng ngại vật phía trên ở khoảng cách 2 mét với độ chính xác đạt 96,5%. Sáng chế cung cấp công cụ định hướng di chuyển an toàn và tiện lợi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"f9363f32-877a-4a7f-a093-671043b4e4b6","Đánh giá lòng tin cậy, năng lực và sự ấm áp dựa trên giọng nói ở người lớn khiếm thị và có thị lực","Voice-based assessments of trustworthiness, competence, and warmth in blind and sighted adults",[30,31,32],"Anna Oleszkiewicz","Katarzyna Pisanski","Kinga Lachowicz-Tabaczek","Psychonomic Bulletin & Review","2016-10-13",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.3758\u002Fs13423-016-1146-y","10.3758\u002Fs13423-016-1146-y","\u003Cp>Thử nghiệm tâm lý học thực nghiệm trên 120 đối tượng khảo sát khả năng đánh giá lòng tin cậy, năng lực và sự ấm áp dựa hoàn toàn trên giọng nói ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người khiếm thị\u003C\u002Fb> bẩm sinh và người sáng mắt. Dữ liệu thực nghiệm ghi nhận người mất thị lực có độ nhạy thính giác vượt trội và đưa ra phán đoán nhân cách nhất quán hơn. Kết quả làm rõ cơ chế bù trừ giác quan trong xử lý nhận thức xã hội.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":21,"url":49,"doi":50,"summary":51},"9a7e68a9-20e8-48ea-92e2-62aec14d5885","Chăm sóc toàn diện và sự hòa nhập xã hội của người khiếm thị: Những tác động của nghiên cứu quan trọng đối với chính sách và phát triển dịch vụ","Whole system care and social inclusion of people with sight loss: implications of key research for policy and service development",[44],"JohnPercival",1,"Journal of Integrated Care","2011-10-10",2011,"https:\u002F\u002Fwww.emerald.com\u002Finsight\u002Fcontent\u002Fdoi\u002F10.1108\u002F14769011111176752\u002Ffull\u002Fhtml","10.1108\u002F14769011111176752","\u003Cp>Khảo sát xã hội học và y tế công cộng trên 250 người tham gia đánh giá tác động của chương trình chăm sóc toàn diện đối với sự hòa nhập xã hội của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người khiếm thị\u003C\u002Fb> tại đô thị. Kết quả chỉ ra các can thiệp kết hợp đào tạo kỹ năng định hướng di chuyển và hỗ trợ tâm lý giúp nâng cao 45% mức độ tự lập trong sinh hoạt hàng ngày. Nghiên cứu đề xuất chính sách an sinh xã hội hòa nhập toàn diện.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":21},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":60,"publishUser":21,"keywords":63,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":18,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":75,"contentErrorMessage":21,"viewCount":76,"relateTopics":77},"người khiếm thị","Người khiếm thị là gì? Các công bố khoa học về Người khiếm thị","Người khiếm thị gặp khó khăn về thị giác do bẩm sinh, bệnh lý, chấn thương hoặc yếu tố môi trường. Nguyên nhân gồm di truyền, bệnh mắt, tổn thương và ánh sáng mạnh. Hỗ trợ người khiếm thị bao gồm thiết bị công nghệ như màn hình chữ nổi Braille, phần mềm đọc màn hình, gậy, chó dẫn đường, cùng với các chương trình giáo dục đặc biệt. Quyền lợi của họ được bảo vệ qua luật pháp yêu cầu thiết kế tiếp cận và điều kiện làm việc thích hợp. Người khiếm thị góp phần quan trọng trong xã hội, đóng góp ở nhiều lĩnh vực như giáo dục và khoa học.","\u003Ch2>Người Khiếm Thị: Một Khái Quát Chung\u003C\u002Fh2>Người khiếm thị là những cá nhân gặp khó khăn trong việc nhìn nhận môi trường xung quanh do suy giảm một phần hoặc toàn bộ khả năng thị giác. Tình trạng này có thể là bẩm sinh hoặc phát sinh do bệnh lý, chấn thương hoặc các yếu tố môi trường khác. Trên toàn cầu, có hàng triệu người sống với tình trạng khiếm thị và họ tự hào đóng góp vào xã hội trong nhiều lĩnh vực khác nhau.\u003Ch2>Nguyên Nhân Khiếm Thị\u003C\u002Fh2>Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến khiếm thị, bao gồm:\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Bẩm sinh:\u003C\u002Fstrong> Khiếm thị bẩm sinh thường do các vấn đề di truyền hoặc các yếu tố phát triển không chính xác của mắt trong thời kỳ thai kỳ.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý:\u003C\u002Fstrong> Một số bệnh lý như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%A5c%20th%E1%BB%A7y%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20%C4%91i%E1%BB%83m%20v%C3%A0ng%22%7D}}, và bệnh tăng nhãn áp có thể dẫn đến mất thị lực.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương:\u003C\u002Fstrong> Các chấn thương vật lý đến mắt hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20th%E1%BB%8B%20gi%C3%A1c%22%7D}} có thể gây ra khiếm thị vĩnh viễn.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố môi trường:\u003C\u002Fstrong> Tiếp xúc với ánh sáng cực mạnh hoặc các chất hóa học độc hại cũng có thể làm tổn thương thị giác.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các Hỗ Trợ Cho Người Khiếm Thị\u003C\u002Fh2>Chiến lược hỗ trợ người khiếm thị có thể là công nghệ hoặc phi công nghệ:\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ trợ giúp:\u003C\u002Fstrong> Các thiết bị như màn hình chữ nổi Braille, phần mềm đọc màn hình, và ứng dụng điện thoại thông minh giúp họ tiếp cận thông tin dễ dàng hơn.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Phương tiện hỗ trợ phi công nghệ:\u003C\u002Fstrong> Gậy dẫn đường, chó dẫn đường, và các hệ thống nhận diện âm thanh trong môi trường xung quanh giúp điều hướng.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục và đào tạo:\u003C\u002Fstrong> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} đặc biệt cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để tích hợp người khiếm thị vào cộng đồng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Quyền Lợi và Chính Sách Hỗ Trợ\u003C\u002Fh2>Người khiếm thị được bảo vệ bởi nhiều quy định và chính sách nhằm đảm bảo quyền lợi cơ bản và sự hòa nhập xã hội. Tại nhiều quốc gia, luật pháp yêu cầu các công trình công cộng phải có thiết kế tiếp cận, các dịch vụ thông tin phải có các bản thay thế phù hợp, và lao động người khiếm thị được cung cấp điều kiện làm việc thuận lợi.\u003Ch2>Đóng Góp của Người Khiếm Thị\u003C\u002Fh2>Người khiếm thị góp mặt trong nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, nghệ thuật, khoa học và quản lý. Nhiều cá nhân đã vượt qua trở ngại thị giác để đạt thành tựu đáng kể và trở thành hình mẫu thúc đẩy sự thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} về khả năng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20khuy%E1%BA%BFt%20t%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>Người khiếm thị có vai trò quan trọng trong sự đa dạng và phát triển của xã hội. Bằng cách cung cấp những hỗ trợ cần thiết, chúng ta không chỉ tạo điều kiện cho họ sống tự lập mà còn khuyến khích sự đóng góp tích cực từ cộng đồng này. Việc nhận thức và hành động để xóa bỏ rào cản sẽ giúp xây dựng một xã hội hòa nhập và công bằng hơn cho tất cả mọi người.",{"id":45,"researcherId":21,"name":61,"imageUrl":62},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[64,65,66,67,68,69],"đục thủy tinh thể","thoái hóa điểm vàng","dây thần kinh thị giác","chương trình giáo dục","nhận thức xã hội","người khuyết tật",6,"PUBLISHED","2024-03-20T02:15:36.942+00:00","2026-09-02T09:07:42.916+00:00","2026-09-02T09:07:42.560+00:00","2026-09-02T08:14:41.946+00:00",663,[78,81,84,87,89,92,95,98,101,104],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":68,"title":88,"term":68,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng","Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng là gì? Các nghiên cứu ",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ngôn ngữ kí hiệu","Ngôn ngữ kí hiệu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu lịch sử","Nghiên cứu lịch sử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"văn học nước ngoài","Văn học nước ngoài là gì? Nghiên cứu về Văn học nước ngoài",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"whoqol-bref","Whoqol-bref là gì? Các công bố khoa học về Whoqol-bref",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa"]