[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_người dùng":80},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":66,"vietnamLatest":79},[],[8,25,39,54],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"20513874-261f-47c5-9b21-59d239e1dd2e","Cách người dùng y tế công cộng tương tác với thông tin sức khỏe trực tuyến: một nghiên cứu định tính","Ways public health users interact with online health information: a qualitative study",[13,14,15],"Lívia G Fernandes","Karime A Mescouto","Leonardo O P Costa",4,"Health and Technology",false,"2023-10-05",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12553-023-00784-w","10.1007\u002Fs12553-023-00784-w","\u003Cp>Nghiên cứu định tính khám phá hành vi tìm kiếm, đánh giá và tương tác với thông tin y tế trực tuyến của nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người dùng\u003C\u002Fb> dịch vụ y tế công cộng trong bối cảnh quá tải tin tức số. Phỏng vấn sâu trên \u003Cb>45 người tham gia\u003C\u002Fb> chỉ ra 68% người dùng gặp khó khăn trong việc phân biệt thông tin giả khoa học và kiến thức chuẩn y khoa. Báo cáo kiến nghị xây dựng cổng thông tin y tế chính thống thân thiện, song cần đa dạng hóa kênh truyền thông số.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"4006c551-5f87-40c8-a884-1947dc528d31","Hệ thống xác định giới tính đa phương thức dựa trên chú ý cho người dùng mạng xã hội","An attention based multi-modal gender identification system for social media users",[30,31,32],"Chanchal Suman","Rohit Shyamkant Chaudhary","Sriparna Saha","Multimedia Tools and Applications","2021-09-14",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11042-021-11256-6","10.1007\u002Fs11042-021-11256-6","\u003Cp>Xây dựng hệ thống học sâu đa phương thức dựa trên mạng \u003Ci>ResNet\u003C\u002Fi> tích hợp cơ chế chú ý nhằm tự động nhận dạng giới tính của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người dùng\u003C\u002Fb> mạng xã hội Twitter và Instagram từ bài viết tweet. Thử nghiệm trên tập dữ liệu người dùng đa nền tảng đạt \u003Cb>độ chính xác phân loại 91,4%\u003C\u002Fb>, hỗ trợ phát hiện các tài khoản mạo danh và hoạt động độc hại. Giải pháp nâng cao an toàn không gian mạng, dù hiệu năng giảm nhẹ khi tài khoản không có ảnh cá nhân.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":18,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":53},"101f5275-6cd1-4eb2-a08a-92139a005a57","Một Phương Pháp Gán Khóa Đơn Giản Cho Kiểm Soát Truy Cập Dựa Trên Đa Thức","A Simple Key Assignment for Access Control Based on Polynomial",[44,45,46],"Jung-Wen Lo","Min-Shiang Hwang","Chia-Hsin Liu",3,"Arabian Journal for Science and Engineering","2013-01-31",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13369-013-0535-z","10.1007\u002Fs13369-013-0535-z","\u003Cp>Đề xuất phương pháp gán khóa mật mã dựa trên phép nội suy đa thức Lagrange nhằm kiểm soát quyền truy cập tài nguyên phân cấp an toàn cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người dùng\u003C\u002Fb> trong hệ thống thông tin tổ chức. Phân tích thuật toán cho thấy phương pháp \u003Cb>giảm 45% chi phí lưu trữ khóa tại nút người dùng\u003C\u002Fb> mà vẫn bảo đảm tính bí mật trước các tấn công thông đồng. Sáng kiến tối ưu hóa quản trị truy cập, tuy nhiên thời gian tái tạo khóa khi thêm cấp bậc mới cần cải thiện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":55,"title":56,"originalTitle":57,"authorNames":58,"authorCount":47,"journalName":62,"vietnamJournal":18,"publishDate":21,"publishYear":21,"totalCitation":21,"url":63,"doi":64,"summary":65},"369f2435-dbbe-42c2-9b50-ff38f72bdf79","Các ứng dụng thích ứng di động cho sự hợp tác phổ biến trong môi trường không đồng nhất","Mobile adaptive applications for ubiquitous collaboration in heterogeneous environments",[59,60,61],"A.M. Krebs","I. Marsic","B. Dorohonceanu","Proceedings 22nd International Conference on Distributed Computing Systems Workshops","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1030803\u002F","10.1109\u002FICDCSW.2002.1030803","\u003Cp>Thiết kế khung kiến trúc phần mềm di động thích ứng phục vụ làm việc cộng tác nhóm phổ quát hỗ trợ đa dạng cấu hình thiết bị và bối cảnh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người dùng\u003C\u002Fb>. Kết quả thử nghiệm hiệu năng cho thấy cơ chế thích ứng động \u003Cb>giảm 32% thời gian phản hồi giao diện\u003C\u002Fb> và tiết kiệm 24% lưu lượng truyền tải khi nhiều người cùng thao tác đồng thời trên văn bản. Nền tảng nâng cao hiệu suất làm việc từ xa, song việc bảo mật phiên chia sẻ ngang hàng cần bổ sung.\u003C\u002Fp>",[67],{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":21,"authorNames":70,"authorCount":72,"journalName":73,"vietnamJournal":74,"publishDate":21,"publishYear":75,"totalCitation":76,"url":77,"doi":21,"summary":78},"241c9c4c-7156-4b64-a537-98930ca36aa0","Nghiên cứu ý định sử dụng thẻ thanh toán của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh-áp dụng lý thuyết thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)",[71],"BN Toản",1,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2016,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F779","\u003Cp>Ứng dụng mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ UTAUT khảo sát ý định và hành vi chuyển đổi phương thức thanh toán không tiền mặt của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">người dùng\u003C\u002Fb> tại TP. Hồ Chí Minh. Phân tích mô hình cấu trúc SEM trên \u003Cb>380 khách hàng cá nhân\u003C\u002Fb> ghi nhận hiệu quả kỳ vọng và điều kiện thuận lợi \u003Cb>đóng góp 58% vào quyết định sử dụng thẻ thanh toán\u003C\u002Fb> thường xuyên. Nghiên cứu cung cấp cơ sở hoàn thiện trải nghiệm số ngân hàng, dù nhóm người cao tuổi cần hỗ trợ thêm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":81,"meta":21},{"id":82,"title":83,"description":84,"content":85,"term":82,"englishTitle":86,"synonyms":87,"definition":90,"discipline":91,"references":92,"faqs":114,"createUser":124,"publishUser":128,"keywords":131,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":132,"createTime":133,"updateTime":134,"publishTime":135,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":136,"contentErrorMessage":21,"viewCount":137,"relateTopics":138},"người dùng","Người dùng: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Người dùng là thuật ngữ chuyên ngành trong engineering technology, đóng vai trò nền tảng trong nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực tiễn.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về khái niệm \"người dùng\"\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phát triển phần mềm, \"người dùng\" (user) được định nghĩa là cá nhân hoặc tổ chức tương tác trực tiếp với một hệ thống, sản phẩm kỹ thuật số hoặc dịch vụ phần mềm. Đây là thực thể đóng vai trò tiêu thụ kết quả đầu ra của hệ thống và là trung tâm của mọi quy trình thiết kế trải nghiệm, phát triển tính năng và bảo mật thông tin. Người dùng không nhất thiết phải hiểu chi tiết kỹ thuật, nhưng họ định hình kỳ vọng và hiệu suất của toàn bộ hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm người dùng không mang tính đồng nhất – mỗi hệ thống có thể có nhiều kiểu người dùng với quyền, mục tiêu và hành vi khác nhau. Ví dụ, trong một nền tảng thương mại điện tử, người dùng có thể là người mua sắm, quản trị viên cửa hàng, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, hoặc đối tác thanh toán. Việc hiểu rõ đặc điểm từng loại người dùng giúp các nhà thiết kế hệ thống tạo ra giải pháp hiệu quả, dễ tiếp cận và bảo mật cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phát triển của công nghệ số khiến vai trò người dùng ngày càng trở nên đa diện và năng động. Trong bối cảnh cá nhân hóa dịch vụ, người dùng không chỉ là đối tượng thụ hưởng mà còn là nguồn cung cấp dữ liệu và phản hồi giúp hệ thống cải tiến liên tục. Việc định nghĩa rõ ràng và theo dõi hành vi người dùng hiện là nền tảng trong các lĩnh vực như thiết kế UX, quản lý dữ liệu cá nhân, và phát triển AI.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại người dùng trong hệ thống thông tin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại người dùng là một bước quan trọng trong quá trình thiết kế hệ thống để đảm bảo rằng các vai trò, quyền truy cập và chức năng đều được cá nhân hóa và bảo vệ phù hợp. Mỗi loại người dùng có đặc trưng về hành vi, nhu cầu và mức độ tương tác khác nhau với hệ thống. Việc định danh đúng loại người dùng giúp xây dựng cấu trúc dữ liệu, giao diện và luồng xử lý chính xác và hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phân loại phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Người dùng cuối (End User):\u003C\u002Fstrong> sử dụng sản phẩm để đạt mục tiêu cá nhân hoặc công việc; thường là đối tượng chính của thiết kế UX.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Người quản trị hệ thống (Administrator):\u003C\u002Fstrong> có quyền truy cập toàn bộ dữ liệu, thực hiện cài đặt, giám sát và bảo trì hệ thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Người dùng khách (Guest):\u003C\u002Fstrong> có quyền truy cập giới hạn, không cần xác thực hoặc chỉ xem thông tin công khai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Người dùng kỹ thuật (Technical User):\u003C\u002Fstrong> có khả năng truy cập API, cấu hình hệ thống, hoặc lập trình giao diện tùy chỉnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số hệ thống còn phân chia người dùng theo mô hình phân quyền phức tạp, dựa trên vai trò nghiệp vụ (role-based access control – RBAC) hoặc đặc điểm tổ chức (organizational hierarchy). Dưới đây là bảng minh họa một số vai trò người dùng phổ biến trong hệ thống doanh nghiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại người dùng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quyền truy cập\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Admin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tất cả dữ liệu &amp; cấu hình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quản lý người dùng, bảo mật, hệ thống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhân viên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân quyền theo phòng ban\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thực hiện công việc chuyên môn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khách hàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thông tin cá nhân, giao dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đặt hàng, theo dõi đơn, phản hồi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khách vãng lai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Truy cập công khai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xem thông tin giới thiệu, tìm kiếm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hành vi và tương tác của người dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hành vi người dùng phản ánh cách họ tiếp cận, thao tác và ra quyết định khi tương tác với một hệ thống. Nghiên cứu hành vi người dùng là nền tảng của thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (User-Centered Design) và được áp dụng mạnh mẽ trong các lĩnh vực như thương mại điện tử, ứng dụng di động, và mạng xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người dùng bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giao diện trực quan (UI) và khả năng sử dụng (usability)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tốc độ phản hồi của hệ thống\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự tin cậy và an toàn trong thao tác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỳ vọng dựa trên kinh nghiệm sử dụng trước đó\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNhiều nghiên cứu cho thấy người dùng thường hành động theo mô hình \"tối thiểu hóa nỗ lực\", nghĩa là họ ưu tiên các giải pháp nhanh, dễ hiểu, và ít bước thao tác nhất có thể.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\" Norman Group\u003C\u002Fa>, một hệ thống hiệu quả phải tuân thủ các nguyên lý thiết kế tiện dụng (usability heuristics) như tính phản hồi, tính nhất quán, và khả năng phục hồi sau lỗi. Việc kiểm thử hành vi người dùng thông qua các phiên bản mẫu (prototype) giúp cải tiến hệ thống trước khi triển khai thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý danh tính và xác thực người dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Danh tính số (digital identity) là biểu diễn số hóa của một người dùng trong hệ thống, bao gồm các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, đặc điểm sinh trắc học và các quyền truy cập tương ứng. Việc quản lý danh tính chính xác giúp đảm bảo rằng chỉ người được ủy quyền mới có thể truy cập vào tài nguyên hệ thống, từ đó bảo vệ dữ liệu và ngăn ngừa truy cập trái phép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp xác thực người dùng được chia thành nhiều cấp độ bảo mật, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực một yếu tố (Single-Factor Authentication):\u003C\u002Fstrong> sử dụng mật khẩu truyền thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực hai yếu tố (2FA):\u003C\u002Fstrong> kết hợp mật khẩu và mã xác minh qua SMS hoặc ứng dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực đa yếu tố (MFA):\u003C\u002Fstrong> kết hợp sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt) với mật khẩu và thiết bị vật lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>OAuth\u002FOpenID:\u003C\u002Fstrong> xác thực phân tán giữa các hệ thống độc lập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quản lý danh tính hiện đại không chỉ giới hạn ở xác thực mà còn bao gồm việc phân quyền động (dynamic authorization), giám sát hành vi truy cập và phản ứng linh hoạt với các mối đe dọa. Theo \u003Ca href=\" một nền tảng quản lý truy cập hiệu quả có thể làm giảm tới 80% nguy cơ bị tấn công bởi trái phép hoặc đánh cắp thông tin người dùng.\u003C p>\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>\u003Ca href=\" Norman Group\u003C\u002Fa>, một hệ thống hiệu quả phải tuân thủ các nguyên lý thiết kế tiện dụng (usability heuristics) như tính phản hồi, tính nhất quán, và khả năng phục hồi sau lỗi. Việc kiểm thử hành vi người dùng thông qua các phiên bản mẫu (prototype) giúp cải tiến hệ thống trước khi triển khai thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý danh tính và xác thực người dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Danh tính số (digital identity) là biểu diễn số hóa của một người dùng trong hệ thống, bao gồm các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, đặc điểm sinh trắc học và các quyền truy cập tương ứng. Việc quản lý danh tính chính xác giúp đảm bảo rằng chỉ người được ủy quyền mới có thể truy cập vào tài nguyên hệ thống, từ đó bảo vệ dữ liệu và ngăn ngừa truy cập trái phép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp xác thực người dùng được chia thành nhiều cấp độ bảo mật, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực một yếu tố (Single-Factor Authentication):\u003C\u002Fstrong> sử dụng mật khẩu truyền thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực hai yếu tố (2FA):\u003C\u002Fstrong> kết hợp mật khẩu và mã xác minh qua SMS hoặc ứng dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực đa yếu tố (MFA):\u003C\u002Fstrong> kết hợp sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt) với mật khẩu và thiết bị vật lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>OAuth\u002FOpenID:\u003C\u002Fstrong> xác thực phân tán giữa các hệ thống độc lập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quản lý danh tính hiện đại không chỉ giới hạn ở xác thực mà còn bao gồm việc phân quyền động (dynamic authorization), giám sát hành vi truy cập và phản ứng linh hoạt với các mối đe dọa. Theo \u003Ca href=\" một nền tảng quản lý truy cập hiệu quả có thể làm giảm tới 80% nguy cơ bị tấn công bởi trái phép hoặc đánh cắp thông tin người dùng.\u003C p>Người dùng trong thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (UCD)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fh2>\u003Ca href=\" Norman Group\u003C\u002Fa>, một hệ thống hiệu quả phải tuân thủ các nguyên lý thiết kế tiện dụng (usability heuristics) như tính phản hồi, tính nhất quán, và khả năng phục hồi sau lỗi. Việc kiểm thử hành vi người dùng thông qua các phiên bản mẫu (prototype) giúp cải tiến hệ thống trước khi triển khai thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý danh tính và xác thực người dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Danh tính số (digital identity) là biểu diễn số hóa của một người dùng trong hệ thống, bao gồm các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, đặc điểm sinh trắc học và các quyền truy cập tương ứng. Việc quản lý danh tính chính xác giúp đảm bảo rằng chỉ người được ủy quyền mới có thể truy cập vào tài nguyên hệ thống, từ đó bảo vệ dữ liệu và ngăn ngừa truy cập trái phép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp xác thực người dùng được chia thành nhiều cấp độ bảo mật, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực một yếu tố (Single-Factor Authentication):\u003C\u002Fstrong> sử dụng mật khẩu truyền thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực hai yếu tố (2FA):\u003C\u002Fstrong> kết hợp mật khẩu và mã xác minh qua SMS hoặc ứng dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực đa yếu tố (MFA):\u003C\u002Fstrong> kết hợp sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt) với mật khẩu và thiết bị vật lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>OAuth\u002FOpenID:\u003C\u002Fstrong> xác thực phân tán giữa các hệ thống độc lập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quản lý danh tính hiện đại không chỉ giới hạn ở xác thực mà còn bao gồm việc phân quyền động (dynamic authorization), giám sát hành vi truy cập và phản ứng linh hoạt với các mối đe dọa. Theo \u003Ca href=\" một nền tảng quản lý truy cập hiệu quả có thể làm giảm tới 80% nguy cơ bị tấn công bởi trái phép hoặc đánh cắp thông tin người dùng.\u003C p>\n\u003Cp>Thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (User-Centered Design – UCD) là một phương pháp tiếp cận trong phát triển sản phẩm số, trong đó người dùng đóng vai trò trọng tâm xuyên suốt mọi giai đoạn thiết kế. Mục tiêu của UCD là đảm bảo rằng sản phẩm được xây dựng dựa trên hiểu biết sâu sắc về nhu cầu, kỳ vọng và hạn chế của người dùng cuối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình UCD thường bao gồm 4 giai đoạn chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu người dùng:\u003C\u002Fstrong> thu thập thông tin qua khảo sát, phỏng vấn, quan sát hành vi thực tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế:\u003C\u002Fstrong> tạo ra bản phác thảo (wireframe), nguyên mẫu (prototype), và kịch bản sử dụng (user scenarios).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm thử khả dụng:\u003C\u002Fstrong> mời người dùng thử nghiệm sản phẩm mẫu, ghi nhận hành vi và phản hồi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lặp lại và cải tiến:\u003C\u002Fstrong> điều chỉnh thiết kế dựa trên dữ liệu thực nghiệm, tiếp tục lặp lại quy trình nếu cần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fa>\u003Cp>\u003Ca href=\" Norman Group\u003C\u002Fa>, một hệ thống hiệu quả phải tuân thủ các nguyên lý thiết kế tiện dụng (usability heuristics) như tính phản hồi, tính nhất quán, và khả năng phục hồi sau lỗi. Việc kiểm thử hành vi người dùng thông qua các phiên bản mẫu (prototype) giúp cải tiến hệ thống trước khi triển khai thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý danh tính và xác thực người dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Danh tính số (digital identity) là biểu diễn số hóa của một người dùng trong hệ thống, bao gồm các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, đặc điểm sinh trắc học và các quyền truy cập tương ứng. Việc quản lý danh tính chính xác giúp đảm bảo rằng chỉ người được ủy quyền mới có thể truy cập vào tài nguyên hệ thống, từ đó bảo vệ dữ liệu và ngăn ngừa truy cập trái phép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp xác thực người dùng được chia thành nhiều cấp độ bảo mật, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực một yếu tố (Single-Factor Authentication):\u003C\u002Fstrong> sử dụng mật khẩu truyền thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực hai yếu tố (2FA):\u003C\u002Fstrong> kết hợp mật khẩu và mã xác minh qua SMS hoặc ứng dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác thực đa yếu tố (MFA):\u003C\u002Fstrong> kết hợp sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt) với mật khẩu và thiết bị vật lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>OAuth\u002FOpenID:\u003C\u002Fstrong> xác thực phân tán giữa các hệ thống độc lập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quản lý danh tính hiện đại không chỉ giới hạn ở xác thực mà còn bao gồm việc phân quyền động (dynamic authorization), giám sát hành vi truy cập và phản ứng linh hoạt với các mối đe dọa. Theo \u003Ca href=\" một=\"\" nền=\"\" tảng=\"\" quản=\"\" lý=\"\" truy=\"\" cập=\"\" hiệu=\"\" quả=\"\" có=\"\" thể=\"\" làm=\"\" giảm=\"\" tới=\"\" 80%=\"\" nguy=\"\" cơ=\"\" bị=\"\" tấn=\"\" công=\"\" bởi=\"\" trái=\"\" phép=\"\" hoặc=\"\" đánh=\"\" cắp=\"\" thông=\"\" tin=\"\" người=\"\" dùng.\u003C=\"\" p=\"\">Theo \u003C\u002Fa>\u003Ca href=\" 9241-210\u003C\u002Fa>, UCD không chỉ cải thiện khả năng sử dụng mà còn làm tăng hiệu quả, năng suất và sự hài lòng của người dùng. Việc đầu tư vào UCD giúp giảm thiểu rủi ro phát triển sai hướng, đồng thời tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trong môi trường số có yêu cầu cao về trải nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của người dùng trong bảo mật hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người dùng là một trong những yếu tố quan trọng nhất – và dễ tổn thương nhất – trong bảo mật hệ thống thông tin. Theo thống kê từ \u003Ca href=\" hơn 80% các cuộc tấn công mạng bắt nguồn từ hành vi người dùng như mở email lừa đảo, sử dụng mật khẩu yếu hoặc tải phần mềm không rõ gốc.\u003C p>\n\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ca href=\" 9241-210\u003C\u002Fa>, UCD không chỉ cải thiện khả năng sử dụng mà còn làm tăng hiệu quả, năng suất và sự hài lòng của người dùng. Việc đầu tư vào UCD giúp giảm thiểu rủi ro phát triển sai hướng, đồng thời tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trong môi trường số có yêu cầu cao về trải nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của người dùng trong bảo mật hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người dùng là một trong những yếu tố quan trọng nhất – và dễ tổn thương nhất – trong bảo mật hệ thống thông tin. Theo thống kê từ \u003Ca href=\" hơn 80% các cuộc tấn công mạng bắt nguồn từ hành vi người dùng như mở email lừa đảo, sử dụng mật khẩu yếu hoặc tải phần mềm không rõ gốc.\u003C p>Người dùng có thể vô tình tạo ra lỗ hổng bảo mật hoặc trở thành mục tiêu tấn công theo kiểu kỹ thuật xã hội (social engineering). Do đó, quản trị hệ thống cần kết hợp các biện pháp kỹ thuật với đào tạo nâng cao nhận thức bảo mật cho người dùng. Những nội dung đào tạo bao gồm: cách nhận diện email giả mạo, bảo mật tài khoản cá nhân, cách sử dụng mạng an toàn, và phản ứng với sự cố an ninh.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ca href=\" 9241-210\u003C\u002Fa>, UCD không chỉ cải thiện khả năng sử dụng mà còn làm tăng hiệu quả, năng suất và sự hài lòng của người dùng. Việc đầu tư vào UCD giúp giảm thiểu rủi ro phát triển sai hướng, đồng thời tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trong môi trường số có yêu cầu cao về trải nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của người dùng trong bảo mật hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người dùng là một trong những yếu tố quan trọng nhất – và dễ tổn thương nhất – trong bảo mật hệ thống thông tin. Theo thống kê từ \u003Ca href=\" hơn 80% các cuộc tấn công mạng bắt nguồn từ hành vi người dùng như mở email lừa đảo, sử dụng mật khẩu yếu hoặc tải phần mềm không rõ gốc.\u003C p>\n\u003Cp>Các hệ thống hiện đại thường tích hợp thêm các lớp giám sát hành vi người dùng để phát hiện bất thường như đăng nhập từ vị trí không quen thuộc, thao tác với tệp dữ liệu lớn bất thường, hoặc cố gắng truy cập trái phép vào vùng dữ liệu nhạy cảm. Đây là nền tảng cho các hệ thống phát hiện và ngăn chặn tấn công từ bên trong (insider threats).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích dữ liệu hành vi người dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích hành vi người dùng (User Behavior Analytics – UBA) là kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu tương tác của người dùng để hiểu rõ cách họ sử dụng hệ thống, phát hiện bất thường và cá nhân hóa trải nghiệm. Đây là yếu tố cốt lõi trong các nền tảng thương mại điện tử, mạng xã hội và ứng dụng di động quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dữ liệu hành vi bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tần suất sử dụng chức năng cụ thể;\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuỗi hành động người dùng thực hiện trong một phiên làm việc;\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vị trí, thiết bị và thời gian truy cập;\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản hồi người dùng qua đánh giá, biểu mẫu hoặc tương tác trực tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công cụ như Google Analytics, Hotjar, Microsoft Clarity hay Mixpanel cho phép thu thập dữ liệu người dùng theo thời gian thực, tạo báo cáo trực quan, và xác định điểm nghẽn trong trải nghiệm người dùng. Trong lĩnh vực bảo mật, UBA còn được dùng để phát hiện hành vi gian lận và định danh truy cập nguy hiểm dựa trên mô hình học máy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Người dùng trong trí tuệ nhân tạo và học máy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người dùng đóng vai trò kép trong hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI): vừa là nguồn dữ liệu đào tạo, vừa là đối tượng phục vụ của các thuật toán. Mỗi hành vi, lựa chọn và phản hồi của người dùng góp phần huấn luyện mô hình AI để nâng cao khả năng dự đoán và cải thiện trải nghiệm cá nhân hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hệ thống đề xuất nội dung (recommendation engines) như YouTube, Amazon, Netflix, Spotify đều sử dụng hành vi người dùng để xác định nội dung phù hợp nhất. Từ lượt xem, thời gian dừng lại, đến phản hồi thích\u002Fkhông thích – tất cả đều trở thành đầu vào cho mô hình học máy liên tục cập nhật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Song song với đó, việc xử lý dữ liệu người dùng trong AI đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về đạo đức và bảo mật. Các nguyên tắc như quyền được biết (transparency), khả năng giải thích mô hình (explainability) và quyền kiểm soát dữ liệu cá nhân là bắt buộc theo các chuẩn như GDPR (EU) và CCPA (California). Việc lạm dụng dữ liệu người dùng có thể dẫn đến mất lòng tin và vi phạm pháp lý nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận và triển vọng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người dùng không chỉ là đối tượng tiêu thụ sản phẩm số, mà còn là một phần cấu trúc của hệ thống kỹ thuật số hiện đại. Hiểu người dùng – từ nhu cầu, hành vi, đến dữ liệu và rủi ro – là nền tảng để phát triển sản phẩm hiệu quả, an toàn và có tính bền vững cao. Mọi hệ thống thành công đều đặt người dùng làm trung tâm, cả về thiết kế kỹ thuật lẫn đạo đức sử dụng dữ liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng tương lai sẽ tiếp tục mở rộng khả năng tương tác người – máy theo hướng chủ động, thông minh và ngữ cảnh hóa. Các hệ thống tự điều chỉnh theo hành vi người dùng, giao diện thích ứng động, AI có tính cá nhân hóa sâu rộng, và công nghệ xác thực không cần mật khẩu là những hướng phát triển nổi bật. Đồng thời, nghiên cứu người dùng sẽ tiếp tục kết hợp dữ liệu lớn, hành vi học, và tâm lý học để định hình công nghệ nhân văn và lấy con người làm gốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003C\u002Fa>\u003Cul>\u003Ca href=\" 9241-210\u003C\u002Fa>, UCD không chỉ cải thiện khả năng sử dụng mà còn làm tăng hiệu quả, năng suất và sự hài lòng của người dùng. Việc đầu tư vào UCD giúp giảm thiểu rủi ro phát triển sai hướng, đồng thời tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trong môi trường số có yêu cầu cao về trải nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của người dùng trong bảo mật hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người dùng là một trong những yếu tố quan trọng nhất – và dễ tổn thương nhất – trong bảo mật hệ thống thông tin. Theo thống kê từ \u003Ca href=\" hơn=\"\" 80%=\"\" các=\"\" cuộc=\"\" tấn=\"\" công=\"\" mạng=\"\" bắt=\"\" nguồn=\"\" từ=\"\" hành=\"\" vi=\"\" người=\"\" dùng=\"\" như=\"\" mở=\"\" email=\"\" lừa=\"\" đảo,=\"\" sử=\"\" dụng=\"\" mật=\"\" khẩu=\"\" yếu=\"\" hoặc=\"\" tải=\"\" phần=\"\" mềm=\"\" không=\"\" rõ=\"\" gốc.\u003C=\"\" p=\"\">\n  \u003C\u002Fa>\u003Cli>\u003Ca href=\" 9241-210\u003C\u002Fa>, UCD không chỉ cải thiện khả năng sử dụng mà còn làm tăng hiệu quả, năng suất và sự hài lòng của người dùng. Việc đầu tư vào UCD giúp giảm thiểu rủi ro phát triển sai hướng, đồng thời tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trong môi trường số có yêu cầu cao về trải nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của người dùng trong bảo mật hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người dùng là một trong những yếu tố quan trọng nhất – và dễ tổn thương nhất – trong bảo mật hệ thống thông tin. Theo thống kê từ \u003Ca href=\" hơn=\"\" 80%=\"\" các=\"\" cuộc=\"\" tấn=\"\" công=\"\" mạng=\"\" bắt=\"\" nguồn=\"\" từ=\"\" hành=\"\" vi=\"\" người=\"\" dùng=\"\" như=\"\" mở=\"\" email=\"\" lừa=\"\" đảo,=\"\" sử=\"\" dụng=\"\" mật=\"\" khẩu=\"\" yếu=\"\" hoặc=\"\" tải=\"\" phần=\"\" mềm=\"\" không=\"\" rõ=\"\" gốc.\u003C=\"\" p=\"\">\u003C\u002Fa>\u003Ca href=\" Norman Group – Usability Heuristics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\" – secure software development\u003C a>\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Ca href=\" Norman Group – Usability Heuristics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\" – secure software development\u003C a>\n  \u003C\u002Fa>\u003Cli>\u003Ca href=\" Norman Group – Usability Heuristics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\" –=\"\" secure=\"\" software=\"\" development\u003C=\"\" a=\"\">\u003C\u002Fa>\u003Ca href=\" – User Behavior Analytics (UBA)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\" – authentication concepts\u003C a>\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Ca href=\" – User Behavior Analytics (UBA)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\" – authentication concepts\u003C a>\n  \u003Cli>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>","User (End-user \u002F User experience)",[88,89],"người sử dụng hệ thống","người dùng cuối","Người dùng là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[93,100,107],{"citationText":94,"title":95,"authors":21,"source":96,"year":97,"doi":98,"url":99},"Saariluoma (2020). User Psychology of Emotional Interaction—Usability, User Experience and Technology Ethics. Human–Computer Interaction Series Emotions in Technology Design: From Experience to Ethics.","User Psychology of Emotional Interaction—Usability, User Experience and Technology Ethics","Human–Computer Interaction Series Emotions in Technology Design: From Experience to Ethics",2020,"10.1007\u002F978-3-030-53483-7_2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-030-53483-7_2",{"citationText":101,"title":102,"authors":21,"source":103,"year":104,"doi":105,"url":106},"Robert (2017). From Usability to User Experience with Interactive Systems. The Handbook of Human-Machine Interaction.","From Usability to User Experience with Interactive Systems","The Handbook of Human-Machine Interaction",2017,"10.1201\u002F9781315557380-15","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1201\u002F9781315557380-15",{"citationText":108,"title":109,"authors":21,"source":110,"year":111,"doi":112,"url":113},"Clemmensen (2024). Usability and User Experience. Designing for Usability, Inclusion and Sustainability in Human-Computer Interaction.","Usability and User Experience","Designing for Usability, Inclusion and Sustainability in Human-Computer Interaction",2024,"10.1201\u002F9781003495147-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1201\u002F9781003495147-1",[115,118,121],{"question":116,"answer":117},"Người dùng có ý nghĩa then chốt gì trong nghiên cứu học thuật?","Người dùng cung cấp khung lý thuyết và phương pháp luận chuẩn xác giúp nhận diện, đo lường và tối ưu hóa các quá trình trong chuyên ngành engineering technology.",{"question":119,"answer":120},"Những phương pháp tiếp cận chủ yếu khi nghiên cứu người dùng là gì?","Các phương pháp chính bao gồm nghiên cứu cấu trúc cơ bản, phân tích thực nghiệm đo lường và mô hình hóa tích hợp hệ thống nhằm dự báo chính xác các kịch bản vận hành.",{"question":122,"answer":123},"Những thách thức lớn nhất khi áp dụng người dùng trong thực tế là gì?","Thách thức bao gồm tính phi tuyến của hệ thống, đòi hỏi trang thiết bị đo lường chuẩn hóa cao và việc kiểm soát các điều kiện biên của môi trường vận hành thực tế.",{"id":125,"researcherId":21,"name":126,"imageUrl":127},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":72,"researcherId":21,"name":129,"imageUrl":130},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[82],"PUBLISHED","2025-06-13T02:14:10.388+00:00","2026-09-02T03:17:16.102+00:00","2025-06-14T02:45:15.778+00:00","2026-09-02T03:17:16.100+00:00",711,[139,142,145,148,151,154,157,160,163,166],{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhu cầu thông tin","Nhu cầu thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"career guidance","Career guidance là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thuật toán xấp xỉ","Thuật toán xấp xỉ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuỗi cung ứng","Chuỗi cung ứng là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi cung ứng",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ thống phân tán","Hệ thống phân tán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mua sắm trực tuyến","Mua sắm trực tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":167,"title":168,"term":169,"englishTitle":170,"definition":171,"discipline":91,"disciplineCode":172,"disciplineLabel":173,"disciplineColor":174,"disciplineIcon":175},"nghiên cứu thiết kế","Nghiên cứu thiết kế là gì? Phương pháp luận, tư duy và ứng dụng","Nghiên cứu thiết kế","design research","Nghiên cứu thiết kế (design research, hay design studies) là một lĩnh vực học thuật liên ngành khảo sát các quy trình, phương pháp luận, nhận thức tư duy và tác động xã hội của hoạt động thiết kế trong các ngành kỹ thuật, kiến trúc, công nghệ phần mềm và sản phẩm công nghiệp.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]