[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ng%C5%A9%20v%E1%BB%8B%20ti%C3%AAu%20kh%C3%A1t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ngũ vị tiêu khát":40},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":39},[],[],[9,26],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"46662e89-7dcc-4723-a508-0b39339f0ca4","ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA BÀI THUỐC NGŨ VỊ TIÊU KHÁT THANG TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM",null,[14,15,16],"Ngọc Chi Lan Nguyễn ","Minh Hoàng Lê ","Hoàng Ngân Nguyễn ",5,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2022-11-13",2022,1,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3627","10.51298\u002Fvmj.v519i2.3627","\u003Cp>Thực nghiệm dược lý học đo đạc độc tính cấp của thang thuốc thảo mộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Ngũ vị tiêu khát\u003C\u002Fb> trên mô hình động vật thực nghiệm chuột nhắt trắng theo hướng dẫn chuẩn thức. Tác giả theo dõi toàn trạng hành vi, biến đổi trọng lượng cơ thể và các chỉ số chức năng gan thận sau khi uống liều cao duy nhất. Dữ liệu an toàn sinh học cung cấp chứng cứ tiền lâm sàng then chốt phục vụ mở rộng chỉ định điều trị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":17,"journalName":33,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"dba22b8f-943e-4c2e-ab9d-473e514bcca9","NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HỖ TRỢ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA BÀI THUỐC NGŨ VỊ TIÊU KHÁT TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2",[30,31,32],"Lê Minh Hoàng","Tôn Chi Nhân","Huỳnh Thanh Vũ","Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","2024-04-25",2024,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F2412","10.58490\u002Fctump.2024i73.2412","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng mở có đối chứng đánh giá tác dụng hỗ trợ hạ đường huyết của bài thuốc cổ truyền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Ngũ vị tiêu khát\u003C\u002Fb> phối hợp với phác đồ metformin ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Tác giả theo dõi sự suy giảm nồng độ glucose máu lúc đói và chỉ số HbA1c sau liệu trình ba tháng dùng thuốc liên tục. Kết quả củng cố cơ sở thực chứng về hiệu quả phối hợp y học cổ truyền với tân dược trong kiểm soát chuyển hóa.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":12},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":46,"publishUser":12,"keywords":49,"keywordCount":56,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":12,"viewCount":63,"relateTopics":64},"ngũ vị tiêu khát","Ngũ vị tiêu khát là gì? Các công bố khoa học về Ngũ vị tiêu khát","Ngũ vị tiêu khát là khái niệm trong y học cổ truyền dùng để chỉ hội chứng tiêu khát, tương đương với đái tháo đường trong y học hiện đại, với biểu hiện khát nhiều, ăn nhiều, tiểu nhiều và sụt cân. Bệnh được cho là do âm hư, nội nhiệt làm tổn thương tân dịch và ngũ tạng.","\u003Ch2>Ngũ Vị Tiêu Khát là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Ngũ vị tiêu khát\u003C\u002Fstrong> là một khái niệm trong y học cổ truyền, mô tả hội chứng tiêu khát, tương đương với bệnh đái tháo đường trong y học hiện đại. Hội chứng này được đặc trưng bởi ba triệu chứng chính: uống nhiều (đa ẩm), ăn nhiều (đa thực) và tiểu nhiều (đa niệu), kèm theo sụt cân. Theo quan niệm của y học cổ truyền, nguyên nhân chính dẫn đến tiêu khát là do âm hư, nội nhiệt, làm tổn thương tân dịch và ảnh hưởng đến chức năng của ngũ tạng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân Loại Tiêu Khát Theo Y Học Cổ Truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong y học cổ truyền, tiêu khát được chia thành ba thể chính, tương ứng với ba tiêu trong cơ thể:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thượng tiêu khát:\u003C\u002Fstrong> Biểu hiện chủ yếu là khát nước nhiều, miệng khô, do phế nhiệt làm hao tổn tân dịch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trung tiêu khát:\u003C\u002Fstrong> Biểu hiện ăn nhiều nhưng nhanh đói, gầy sút, do vị nhiệt gây tiêu hao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạ tiêu khát:\u003C\u002Fstrong> Biểu hiện tiểu nhiều, nước tiểu đục, mệt mỏi, do thận âm hư.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân loại này giúp định hướng điều trị phù hợp với từng thể bệnh cụ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên Nhân và Cơ Chế Bệnh Sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo y học cổ truyền, các nguyên nhân chính gây ra tiêu khát bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn uống không điều độ:\u003C\u002Fstrong> Tiêu thụ quá nhiều thức ăn béo, ngọt, cay, dẫn đến tích tụ nhiệt trong cơ thể.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố di truyền và tiên thiên bất túc:\u003C\u002Fstrong> Sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} tạng phủ do di truyền hoặc bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Căng thẳng, lo âu kéo dài:\u003C\u002Fstrong> Ảnh hưởng đến cân bằng âm dương, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} tạng phủ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20sinh%22%7D}} chủ yếu liên quan đến tình trạng âm hư, nội nhiệt, làm hao tổn tân dịch, ảnh hưởng đến chức năng của phế, vị và thận.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Triệu Chứng Lâm Sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tiêu khát được đặc trưng bởi các triệu chứng sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Khát nước nhiều:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân cảm thấy khát liên tục, uống nhiều nước nhưng vẫn không hết khát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ăn nhiều:\u003C\u002Fstrong> Cảm giác đói liên tục, ăn nhiều nhưng cơ thể vẫn gầy sút.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiểu nhiều:\u003C\u002Fstrong> Đi tiểu thường xuyên, lượng nước tiểu nhiều, có thể kèm theo tiểu đêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sụt cân:\u003C\u002Fstrong> Mặc dù ăn uống nhiều nhưng cơ thể vẫn giảm cân.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Những triệu chứng này tương đồng với biểu hiện của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20hi%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên Tắc Điều Trị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Y học cổ truyền đề ra các nguyên tắc điều trị tiêu khát như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tư âm giáng hỏa:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung âm dịch, thanh nhiệt, giảm hỏa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh tân chỉ khát:\u003C\u002Fstrong> Tăng cường sản sinh tân dịch, giảm cảm giác khát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kiện tỳ ích thận:\u003C\u002Fstrong> Bồi bổ tỳ vị và thận, cải thiện chức năng tạng phủ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc điều trị cần kết hợp giữa chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý và sử dụng các bài thuốc phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Một Số Bài Thuốc Thường Dùng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các bài thuốc thường được sử dụng trong điều trị tiêu khát bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bạch Hổ Thang:\u003C\u002Fstrong> Thanh nhiệt, sinh tân, dùng cho thể phế vị nhiệt thịnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thất Vị Địa Hoàng Hoàn:\u003C\u002Fstrong> Bổ thận âm, dùng cho thể thận âm hư.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu Khát Phương:\u003C\u002Fstrong> Kết hợp nhiều vị thuốc để điều hòa chức năng tạng phủ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc lựa chọn bài thuốc cần dựa trên thể bệnh cụ thể và tình trạng của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chế Độ Ăn Uống và Sinh Hoạt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để hỗ trợ điều trị tiêu khát, bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế thực phẩm ngọt, béo, cay nóng:\u003C\u002Fstrong> Giảm tiêu thụ đường, mỡ động vật, đồ chiên rán.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng cường rau xanh và trái cây tươi:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp vitamin và khoáng chất cần thiết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Uống đủ nước:\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể, tránh tình trạng mất nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vận động thường xuyên:\u003C\u002Fstrong> Tập thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, yoga để duy trì sức khỏe.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giữ tâm lý thoải mái:\u003C\u002Fstrong> Tránh căng thẳng, lo âu, duy trì giấc ngủ đủ và sâu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chế độ ăn uống và sinh hoạt là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát và điều trị tiêu khát.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ngũ Vị Tiêu Khát Thang\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Ngũ Vị Tiêu Khát Thang\u003C\u002Fstrong> là một bài thuốc gia truyền của lương y Trần Văn Thoại ở An Giang, được sử dụng để hỗ trợ điều trị đái tháo đường típ 2. Bài thuốc này kết hợp năm vị thảo dược nhằm điều hòa chức năng ngũ tạng và kiểm soát các triệu chứng liên quan đến rối loạn đường huyết.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thành phần chính của bài thuốc bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Dây thìa canh (Gymnema sylvestre):\u003C\u002Fstrong> Giúp giảm hấp thu đường ở ruột, kích thích tái tạo tế bào beta tuyến tụy và tăng sản xuất insulin tự nhiên.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Huyền sâm (Scrophularia ningpoensis):\u003C\u002Fstrong> Có tác dụng thanh nhiệt, dưỡng âm, thường dùng trong các bệnh lý nhiệt gây tiêu hao dịch cơ thể.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tầm bóp (Physalis angulata):\u003C\u002Fstrong> Có tính mát, tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, giúp giảm viêm và ổn định đường huyết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mật gấu (Vernonia amygdalina):\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ chức năng gan, tiêu viêm, giải độc và điều hòa quá trình chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Núc nác (Oroxylum indicum):\u003C\u002Fstrong> Chống oxy hóa, kháng viêm, giúp cải thiện miễn dịch và điều hòa nội tiết.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các nghiên cứu y học thực nghiệm tại Đại học Y Dược Cần Thơ và một số cơ sở y tế đã chỉ ra rằng bài thuốc Ngũ Vị Tiêu Khát Thang có thể được sử dụng an toàn, không gây độc tính cấp tính trên động vật, đồng thời hỗ trợ hiệu quả trong việc giảm chỉ số đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2 khi kết hợp cùng các thuốc tây y như metformin.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>So Sánh Y Học Cổ Truyền và Hiện Đại trong Điều Trị Tiêu Khát\u003C\u002Fh2>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Y học cổ truyền\u003C\u002Fth>\u003Cth>Y học hiện đại\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Khái niệm bệnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiêu khát: âm hư, nội nhiệt, tổn thương ngũ tạng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đái tháo đường: rối loạn chuyển hóa đường do thiếu insulin hoặc đề kháng insulin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phương pháp điều trị\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dưỡng âm, sinh tân, thanh nhiệt, điều hòa ngũ tạng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dùng insulin, thuốc hạ đường huyết, thay đổi lối sống\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thuốc tiêu biểu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thất vị địa hoàng hoàn, Tiêu khát phương, NVTK\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Metformin, insulin, thuốc ức chế SGLT2, DPP-4\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ưu điểm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Toàn diện, ít tác dụng phụ, cải thiện chức năng cơ thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát đường huyết nhanh, rõ rệt, theo dõi dễ dàng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Ngũ vị tiêu khát\u003C\u002Fstrong> là một khái niệm y học cổ truyền sâu sắc, phản ánh quan niệm toàn diện về một hội chứng phức tạp tương đương với bệnh đái tháo đường trong y học hiện đại. Thay vì chỉ điều trị triệu chứng, Đông y hướng đến việc phục hồi cân bằng âm dương, dưỡng ngũ tạng, cải thiện sức khỏe tổng thể. Trong đó, \u003Cstrong>Ngũ Vị Tiêu Khát Thang\u003C\u002Fstrong> là một ví dụ điển hình của ứng dụng nguyên lý này vào thực tiễn, mang lại nhiều kết quả tích cực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại – kết hợp giữa kiểm soát triệu chứng (tây y) và phục hồi chức năng (đông y) – đang trở thành xu hướng được ưa chuộng trong quản lý bệnh mãn tính như đái tháo đường. Tuy nhiên, để sử dụng hiệu quả, người bệnh cần được thăm khám, đánh giá thể bệnh cụ thể, và theo dõi sát sao dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và lương y có chuyên môn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để tìm hiểu sâu hơn, bạn có thể tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F2412\">Tạp chí Y Dược Cần Thơ\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3627\">Tạp chí Y học Việt Nam\u003C\u002Fa>, và các bài viết khoa học về ứng dụng thảo dược trong điều trị đái tháo đường.\u003C\u002Fp>",{"id":22,"researcherId":12,"name":47,"imageUrl":48},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[50,51,52,53,54,55],"chất dinh dưỡng","suy giảm chức năng","rối loạn chức năng","bệnh sinh","bệnh đái tháo đường","y học hiện đại",6,false,"PUBLISHED","2024-12-26T13:48:16.189+00:00","2026-09-04T11:09:56.369+00:00","2026-09-04T11:09:56.066+00:00","2026-09-04T10:22:01.547+00:00",437,[65,68,71,74,77,80,83,86,89,92],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bã bùn mía","Bã bùn mía là gì? Các công bố khoa học về Bã bùn mía",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"biochar","Biochar là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biochar",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sàng lọc","Sàng lọc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sàng lọc",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"glucose","Glucose là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Glucose",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]