[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ng%C5%A9%20c%E1%BB%91c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ngũ cốc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"ngũ cốc","Ngũ cốc: Giá trị dinh dưỡng hạt toàn phần, cấu trúc tinh bột và vai trò sức khỏe","Ngũ cốc là nhóm cây lương thực hạt giàu tinh bột chất xơ và vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người.","\u003Cp>Ngũ cốc là nhóm các loài cây trồng thuộc họ Hòa thảo được canh tác để thu hoạch hạt ăn được, cung cấp nguồn năng lượng tinh bột, chất xơ hòa tan và không hòa tan, protein thực vật và các vitamin khoáng chất thiết yếu cho dinh dưỡng của loài người. Lúa gạo, lúa mì, ngô, yến mạch và lúa mạch từ thời kỳ bình minh của nền văn minh nông nghiệp đã đóng vai trò là nền tảng lương thực duy trì sự sống cho các cộng đồng xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc giải phẫu hạt ngũ cốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo báo cáo phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} sâu sắc của McKevith năm 2004 trên Nutrition Bulletin, một hạt ngũ cốc toàn phần bao gồm ba thành phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%22%7D}} riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần hạt\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hàm lượng dinh dưỡng đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vỏ cám (Bran)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếm khoảng mười bốn phần trăm hạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giàu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20x%C6%A1%22%7D}} không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B2a%20tan%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cellulose%22%7D}}, vitamin nhóm B, khoáng chất sắt kẽm magie và các hợp chất phenolic\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nội nhũ (Endosperm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếm khoảng tám mươi ba phần trăm hạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kho dự trữ năng lượng khổng lồ gồm các hạt tinh bột amylose và amylopectin xen kẽ mạng lưới protein\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phôi mầm (Germ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếm khoảng ba phần trăm hạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa lipid không no, vitamin E chống oxy hóa tự nhiên, vitamin B1 và các enzyme nảy mầm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ngũ cốc nguyên cám và ngũ cốc tinh chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình xay xát công nghiệp tạo ra bột mì trắng hoặc gạo xát kỹ, lớp cám và phôi mầm bị loại bỏ hoàn toàn, chỉ giữ lại phần nội nhũ tinh bột. Quá trình này giúp kéo dài thời gian bảo quản nhưng làm thất thoát hơn bảy mươi phần trăm hàm lượng chất xơ, vitamin và khoáng chất tự nhiên của hạt ngũ cốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng dịch tễ học và lợi ích sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các công trình tổng quan dịch tễ học của Joanne Slavin năm 2004 trên Nutrition Research Reviews và hướng dẫn chuẩn mực năm 2013 trên Cereal Foods World đã chỉ ra những lợi ích lâm sàng vững chắc của chế độ ăn giàu ngũ cốc nguyên hạt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát đường huyết và cân nặng:\u003C\u002Fstrong> Tinh bột trong ngũ cốc nguyên hạt giải phóng glucose từ từ vào máu, giúp ổn định nồng độ insulin và kéo dài cảm giác no.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Chất xơ hòa tan beta-glucan (có nhiều trong yến mạch và lúa mạch) liên kết với axit mật trong đường ruột, thúc đẩy quá trình đào thải cholesterol ra ngoài cơ thể và làm giảm nồng độ LDL-cholesterol máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi dưỡng hệ vi sinh vật đường ruột:\u003C\u002Fstrong> Chất xơ prebiotic không tiêu hóa được lên men tại đại tràng tạo thành các axit béo chuỗi ngắn có lợi như butyrate, giúp củng cố hàng rào biểu mô niêm mạc ruột.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Cereal Grains",[19,20],"hạt ngũ cốc","cây lương thực hạt","Ngũ cốc là nhóm các loài cây trồng thuộc họ Hòa thảo Poaceae được canh tác để thu hoạch hạt ăn được, cung cấp nguồn năng lượng tinh bột, chất xơ hòa tan và không hòa tan, protein thực vật và các vitamin khoáng chất thiết yếu cho dinh dưỡng của loài người.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[24,31,37],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Slavin, J. (2004). Whole grains and human health. Nutrition Research Reviews, 17(1), 99-110.","Whole grains and human health","Slavin, J.","Nutrition Research Reviews",2004,"10.1079\u002Fnrr200374",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":29,"doi":36,"url":10},"McKevith, B. (2004). Nutritional aspects of cereals. Nutrition Bulletin, 29(2), 111-142.","Nutritional aspects of cereals","McKevith, B.","Nutrition Bulletin","10.1111\u002Fj.1467-3010.2004.00418.x",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":10},"Slavin, J., Tucker, M., Harriman, C., & Jonnalagadda, S. S. (2013). Whole Grains: Definition, Dietary Recommendations, and Health Benefits. Cereal Foods World, 58(4), 191-198.","Whole Grains: Definition, Dietary Recommendations, and Health Benefits","Slavin, J.; Tucker, M.; Harriman, C.; Jonnalagadda, S. S.","Cereal Foods World",2013,"10.1094\u002Fcfw-58-4-0191",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Ba phần cấu tạo giải phẫu của hạt ngũ cốc nguyên cám là gì?","Bao gồm lớp vỏ cám ngoài cùng giàu chất xơ khoáng chất, nội nhũ ở giữa chứa phần lớn tinh bột và phôi mầm ở đáy chứa dầu béo vitamin E.",{"question":49,"answer":50},"Tại sao ngũ cốc nguyên cám tốt cho tim mạch và bệnh đái tháo đường hơn ngũ cốc tinh chế?","Chất xơ beta-glucan và tinh bột kháng tiêu hóa làm chậm hấp thu đường vào máu và giúp liên kết đào thải cholesterol trong đường ruột.",{"question":52,"answer":53},"Protein gluten trong lúa mì lúa mạch có vai trò gì và gây bệnh gì cho người nhạy cảm?","Gluten tạo độ đàn hồi dẻo dai cho khối bột làm bánh mì, nhưng kích hoạt phản ứng tự miễn phá hủy nhung mao ruột non ở bệnh nhân Celiac.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[63,64,65,66,67,68],"dinh dưỡng","giải phẫu","khối lượng","chất xơ","hòa tan","cellulose",6,false,"PUBLISHED","2025-05-14T01:54:16.713+00:00","2026-09-02T11:08:11.283+00:00","2025-08-06T17:10:58.118+00:00","2026-09-02T11:08:10.806+00:00",270,[78,81,84,87,90,93,96,99,102,105],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase"]