[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20vi%E1%BB%87t%20nam{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20vi%E1%BB%87t%20nam":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"ngôn ngữ việt nam","Ngôn ngữ việt nam là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức của Việt Nam, thuộc ngữ hệ Nam Á, sử dụng chữ Quốc ngữ dựa trên bảng chữ cái Latinh với 6 thanh điệu phân biệt nghĩa. Đây là ngôn ngữ đơn tiết, không biến hình, có hệ thống âm vị phong phú và được nói bởi hơn 90 triệu người trong và ngoài nước. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Ngôn ngữ việt nam\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Vietnamese language \u002F Austroasiatic linguistics\u003C\u002Fem>) là Ngôn ngữ Việt Nam (tiếng Việt) là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam thuộc ngữ hệ Nam Á (Austroasiatic), có đặc trưng loại hình là ngôn ngữ đơn lập, thanh điệu phong phú và trật tự từ cố định đóng vai trò ngữ pháp trung tâm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngôn ngữ Việt Nam, thường được gọi là tiếng Việt, là ngôn ngữ chính thức của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và là ngôn ngữ mẹ đẻ của phần lớn người dân Việt Nam cũng như cộng đồng người Việt trên toàn thế giới. Theo thống kê, tiếng Việt có khoảng 90 triệu người nói như tiếng bản địa, chưa kể hàng triệu người học và sử dụng như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20th%E1%BB%A9%20hai%22%7D}} tại các cộng đồng hải ngoại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiếng Việt hiện đại được viết bằng hệ thống chữ Quốc ngữ – một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20th%E1%BB%83%22%7D}} của bảng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%AF%20c%C3%A1i%22%7D}} Latinh – do các giáo sĩ Bồ Đào Nha và Pháp phát triển từ thế kỷ XVII. Trải qua quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20ti%E1%BA%BFn%22%7D}} và chính thức hóa vào đầu thế kỷ XX, chữ Quốc ngữ ngày nay là phương tiện truyền đạt phổ biến nhất trong mọi lĩnh vực từ giáo dục, hành chính, truyền thông đến công nghệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiếng Việt không chỉ là phương tiện giao tiếp hàng ngày mà còn là phương tiện bảo tồn văn hóa, truyền thống, lịch sử và tư duy dân tộc. Việc số hóa tiếng Việt và khả năng tương thích với hệ thống mã Unicode đã giúp ngôn ngữ này phát triển mạnh mẽ trong môi trường công nghệ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại ngôn ngữ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiếng Việt thuộc ngữ hệ Nam Á (Austroasiatic), trong đó nằm trong nhánh Việt-Mường – một phân nhóm cùng với các ngôn ngữ như tiếng Mường, tiếng Chứt và tiếng Thavung. Đây là một trong những nhánh có lịch sử hình thành lâu đời ở khu vực Đông Nam Á lục địa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số quan điểm lịch sử từng cho rằng tiếng Việt thuộc ngữ hệ Hán-Tạng do ảnh hưởng sâu đậm của từ vựng Hán Việt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20l%C6%B0u%20v%C4%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} hàng nghìn năm với Trung Hoa. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện đại về âm vị học và cấu trúc ngữ pháp đã xác nhận tiếng Việt là ngôn ngữ Nam Á, độc lập với hệ Hán-Tạng về mặt di truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Ethnologue, tiếng Việt là ngôn ngữ có số lượng người sử dụng cao thứ 17 thế giới (tính đến năm 2025), và là một trong những ngôn ngữ được giảng dạy tại nhiều trường đại học lớn như Harvard, Cornell, UCLA nhờ vai trò quan trọng trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm âm vị học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn tiết (monosyllabic) và có thanh điệu (tonal). Mỗi âm tiết thường tương ứng với một từ hoặc một yếu tố từ vựng, điều này làm cho âm tiết trở thành đơn vị cơ bản trong cấu trúc ngữ âm và ngữ nghĩa của tiếng Việt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống âm vị tiếng Việt bao gồm 17 phụ âm đầu, 11 nguyên âm đơn, nhiều nguyên âm đôi và ba, cùng 6 thanh điệu phân biệt được sử dụng trong tiếng Việt chuẩn (phương ngữ Bắc). Các thanh điệu này có thể thay đổi hoàn toàn nghĩa của từ dù âm tiết giống nhau về phụ âm và nguyên âm. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>ma (con ma)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>má (mẹ)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>mà (liên từ)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>mả (ngôi mộ)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>mã (con ngựa hoặc mã số)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>mạ (lúa non)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hệ thống thanh điệu tiếng Việt tiêu chuẩn có thể được phân loại như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thanh điệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm âm học\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thanh ngang\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không dấu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>ma\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Âm ngang, đều\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thanh sắc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>´\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>má\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Âm cao, lên giọng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thanh huyền\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>`\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>mà\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Âm trầm, xuống giọng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thanh hỏi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>?\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>mả\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Âm ngắt, lên rồi xuống\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thanh ngã\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>mã\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Âm bật, gãy\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thanh nặng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>.\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>mạ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Âm nén, ngắt và trầm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tiếng Việt còn có sự khác biệt rõ rệt về phát âm giữa các phương ngữ, đặc biệt là giữa miền Bắc, miền Trung và miền Nam, tuy nhiên hệ thống thanh điệu vẫn giữ vai trò phân biệt từ nghĩa ở tất cả các vùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và cú pháp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiếng Việt là một ngôn ngữ không biến hình (isolating), nghĩa là các từ không thay đổi hình thái (dạng từ) theo ngữ pháp như giống, số, thời, cách, ngôi... Thay vào đó, ngữ nghĩa và chức năng của từ được xác định chủ yếu thông qua trật tự từ và việc sử dụng các hư từ (từ ngữ chỉ quan hệ ngữ pháp).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc câu tiếng Việt thông thường theo mô hình SVO (chủ ngữ – vị ngữ – tân ngữ). Ví dụ: “Tôi (S) đọc (V) sách (O)”. Ngoài ra, tiếng Việt cũng sử dụng nhiều cấu trúc đặc biệt như đảo ngữ, lặp từ, hoặc các câu đặc biệt không có chủ ngữ để tạo nhấn mạnh hoặc thể hiện tình thái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các từ chỉ thời gian như “đã”, “đang”, “sẽ” đóng vai trò tương đương với thì trong tiếng Anh nhưng không biến đổi động từ. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>“Tôi \u003Cb>đã\u003C\u002Fb> ăn sáng” – quá khứ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>“Tôi \u003Cb>đang\u003C\u002Fb> ăn sáng” – hiện tại tiếp diễn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>“Tôi \u003Cb>sẽ\u003C\u002Fb> ăn sáng” – tương lai\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hệ thống từ loại trong tiếng Việt cũng linh hoạt hơn so với các ngôn ngữ châu Âu, nhiều từ có thể đóng vai trò danh từ, động từ, tính từ tùy vào vị trí trong câu và ngữ cảnh sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lịch sử tiếng Việt có thể chia thành ba giai đoạn chính: tiếng Việt cổ (trước thế kỷ X), tiếng Việt trung đại (từ thế kỷ X đến XIX), và tiếng Việt hiện đại (từ đầu thế kỷ XX đến nay). Trong quá trình phát triển, tiếng Việt chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa và ngôn ngữ Hán, nhưng vẫn giữ được các yếu tố cốt lõi thuộc ngữ hệ Nam Á.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiếng Việt cổ chỉ được phục dựng gián tiếp thông qua các ghi chép Hán văn và từ vựng cổ còn sót lại. Đến thời kỳ trung đại, chữ Nôm – một hệ thống chữ viết kết hợp chữ Hán và ký tự tự tạo – được sử dụng phổ biến trong văn học như trong các tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, “Chinh phụ ngâm” của Đoàn Thị Điểm hoặc Đặng Trần Côn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chuyển mình lớn nhất trong lịch sử tiếng Việt diễn ra vào thế kỷ XVII khi các giáo sĩ phương Tây như Alexandre de Rhodes phát triển hệ thống chữ Quốc ngữ dựa trên bảng chữ cái Latinh để phục vụ truyền giáo. Từ cuối thế kỷ XIX, dưới thời Pháp thuộc, chữ Quốc ngữ dần thay thế chữ Hán và chữ Nôm trong hành chính và giáo dục, trở thành hệ chữ viết chính thức từ đầu thế kỷ XX.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống chữ viết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chữ Quốc ngữ là hệ thống chữ viết hiện tại của tiếng Việt, gồm 29 ký tự Latinh cơ bản, bao gồm các chữ cái đơn và các chữ cái có dấu phụ (ă, â, đ, ê, ô, ơ, ư). Hệ thống này được bổ sung bằng dấu thanh để phân biệt thanh điệu và chính tả. Đây là một trong số ít hệ chữ Latinh tại châu Á được bản địa hóa hoàn toàn và sử dụng thành công.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng chữ cái tiếng Việt hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nguyên âm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phụ âm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chữ Quốc ngữ có nhiều ưu điểm: dễ học, dễ viết, thuận tiện cho in ấn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%22%7D}}. Khả năng mã hóa của tiếng Việt trên hệ thống Unicode và hỗ trợ từ các hệ thống như Unicode Consortium cho phép tích hợp tiếng Việt trên mọi nền tảng số một cách hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Từ vựng và ảnh hưởng vay mượn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Từ vựng tiếng Việt rất phong phú, bao gồm ba nguồn chính: từ thuần Việt, từ Hán Việt và từ mượn hiện đại. Từ thuần Việt là vốn từ bản địa, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày và các lĩnh vực nông nghiệp, gia đình, đời sống dân gian: “cây”, “nước”, “cha”, “mẹ”, “ăn”, “ngủ”.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ Hán Việt chiếm khoảng 60% từ vựng trong tiếng Việt hiện đại, chủ yếu trong các lĩnh vực học thuật, hành chính, văn hóa: “giáo dục”, “khoa học”, “xã hội”, “quốc gia”. Các từ này được vay mượn từ chữ Hán qua quá trình hàng nghìn năm tiếp xúc văn hóa và đã được đồng hóa vào hệ thống từ vựng tiếng Việt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ mượn hiện đại chủ yếu từ tiếng Pháp (trong giai đoạn Pháp thuộc) và tiếng Anh (trong thời kỳ hội nhập và công nghệ), ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Pháp: “xa lộ” (route), “ga” (gare), “phô mai” (fromage)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Anh: “internet”, “phần mềm” (software), “máy tính” (computer)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khả năng thích ứng của tiếng Việt với các từ mượn thể hiện sự năng động của ngôn ngữ này trong bối cảnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22to%C3%A0n%20c%E1%BA%A7u%20h%C3%B3a%22%7D}}, đồng thời cũng đặt ra thách thức trong việc bảo tồn từ thuần Việt và giữ gìn bản sắc ngôn ngữ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và biến thể vùng miền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiếng Việt có ba phương ngữ chính: phương ngữ Bắc (đại diện là tiếng Hà Nội), phương ngữ Trung (Huế) và phương ngữ Nam (TP.HCM và vùng đồng bằng sông Cửu Long). Sự khác biệt thể hiện rõ trong cách phát âm, một số từ vựng và cách dùng từ, nhưng không làm cản trở khả năng hiểu nhau giữa người Việt ở các vùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ về sự khác biệt vùng miền:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Từ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Bắc\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Trung\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nam\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quả dứa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>dứa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>trái khóm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>trái thơm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xe máy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>xe máy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>xe máy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>xe honđa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chơi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>chơi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>đi chơi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>đi giỡn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Mặc dù có sự khác biệt phương ngữ, tiếng Việt chuẩn – dựa trên phát âm và ngữ pháp của phương ngữ Hà Nội – vẫn được sử dụng trong hệ thống giáo dục, truyền hình, truyền thông chính thức trên toàn quốc nhằm đảm bảo tính thống nhất và dễ hiểu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiếng Việt trong cộng đồng quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với hơn 4 triệu người Việt sinh sống tại nước ngoài, tiếng Việt trở thành ngôn ngữ di sản tại nhiều quốc gia như Mỹ, Canada, Pháp, Úc, Đức. Tại bang California (Hoa Kỳ), tiếng Việt là một trong những ngôn ngữ chính thức tại một số địa phương có đông cộng đồng người Việt như San Jose, Garden Grove, Westminster.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều trường đại học quốc tế, như Harvard, Cornell, UCLA có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20gi%E1%BA%A3ng%20d%E1%BA%A1y%22%7D}} tiếng Việt như một môn học chính thức, phục vụ nghiên cứu về ngôn ngữ, văn hóa, và khu vực học Đông Nam Á.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chính phủ Việt Nam cũng triển khai các chương trình hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A1y%20v%C3%A0%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tiếng Việt ở nước ngoài thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trung tâm văn hóa, và tổ chức cộng đồng nhằm duy trì kết nối văn hóa – ngôn ngữ giữa các thế hệ người Việt xa xứ và quê hương.\u003C\u002Fp>","Vietnamese language \u002F Austroasiatic linguistics","Ngôn ngữ Việt Nam (tiếng Việt) là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam thuộc ngữ hệ Nam Á (Austroasiatic), có đặc trưng loại hình là ngôn ngữ đơn lập, thanh điệu phong phú và trật tự từ cố định đóng vai trò ngữ pháp trung tâm.","HUMANITIES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Ajíbóyè et al. (2011). Disambiguating Yorùbá tones: At the interface between syntax, morphology, phonology and phonetics. Lingua.","Disambiguating Yorùbá tones: At the interface between syntax, morphology, phonology and phonetics","Ajíbóyè, Déchaine, Gick","Lingua",2011,"10.1016\u002Fj.lingua.2011.05.008",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"DiCanio et al. (2005). Expressive Alliteration in Mon and Khmer. UC Berkeley Phonology Lab Annual Reports.","Expressive Alliteration in Mon and Khmer","DiCanio","UC Berkeley Phonology Lab Annual Reports",2005,"10.5070\u002Fp776n6t3hq",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Junghanns et al. (1996). SJA-verbs in Russian: Phonology, morphology or syntax?. ZAS Papers in Linguistics.","SJA-verbs in Russian: Phonology, morphology or syntax?","Junghanns","ZAS Papers in Linguistics",1996,"10.21248\u002Fzaspil.6.1996.759",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Hệ thống thanh điệu trong tiếng Việt chuẩn gồm mấy thanh và phân bố như thế nào?","Tiếng Việt tiêu chuẩn có hệ thống 6 thanh điệu (ngang, huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng) với các đường nét cao độ và đặc trưng phẩm chất giọng khác nhau (giọng thanh môn hóa ở thanh ngã và thanh nặng), đóng vai trò khu biệt nghĩa từ vựng.",{"question":47,"answer":48},"Tiếng Việt thuộc ngữ hệ nào và đã trải qua những giai đoạn lịch sử tiến hóa nào?","Tiếng Việt thuộc ngành Việt - Mường trong ngữ hệ Nam Á (Austroasiatic); tiến hóa qua các giai đoạn Tiền Việt-Mường, Việt-Mường chung, Tiếng Việt cổ, Tiếng Việt trung đại (thời kỳ chữ Nôm và giáo sĩ Đắc Lộ) đến Tiếng Việt hiện đại.",{"question":50,"answer":51},"Đặc trưng loại hình đơn lập (isolating\u002Fanalytic) của tiếng Việt thể hiện rõ nhất ở điểm nào?","Từ ngữ không biến đổi hình thái (không chia thì, không biến đuôi theo giống hay số); ý nghĩa ngữ pháp và quan hệ cú pháp được biểu thị chủ yếu bằng trật tự từ cố định (S-V-O) và hệ thống các hư từ ngữ pháp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"ngôn ngữ thứ hai","biến thể","chữ cái","cải tiến","giao lưu văn hóa","ngôn ngữ học","công nghệ số","toàn cầu hóa","chương trình giảng dạy","dạy và học",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.694+00:00","2026-09-14T05:10:16.230+00:00","2025-09-25T16:46:29.924+00:00","2026-09-14T05:10:15.821+00:00",290,[80,83,86,89,92,95,98,101,103,106],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cây phả hệ","Cây phả hệ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cây phả hệ",{"id":65,"title":102,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Giao lưu văn hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman"]