[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20h%E1%BB%8Dc%20tri%20nh%E1%BA%ADn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ngôn ngữ học tri nhận":202},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":59,"vietnamFeatured":107,"vietnamLatest":146},[7,20,31,42,51],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":13,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":16,"publishYear":17,"totalCitation":10,"url":18,"doi":10,"summary":19},"6afa7f51-7523-4c15-9c4e-2c0424fc147e","ĐỐI CHIẾU TỪ ĐA NGHĨA ‘ĂN’ TRONG TIẾNG VIỆT  VÀ ‘먹다’ (MOK-TA) TRONG TIẾNG HÀN DƯỚI GÓC NHÌN  NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN",null,[12],"Phan Văn Hòa",1,"TẠP CHÍ KHOA HỌC NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA",true,"2021-06-24",2021,"https:\u002F\u002Ftapchinnvh.huflis.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhnnvh\u002Farticle\u002Fview\u002F216","\u003Cp>Đối chiếu các cơ chế chuyển nghĩa của động từ đa nghĩa \"ăn\" trong tiếng Việt và \"먹다\" (Mok-ta) trong tiếng Hàn dưới góc nhìn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả phân tích các quá trình ẩn dụ hóa và hoán dụ hóa dựa trên trải nghiệm nghiệm thân về hoạt động ăn uống của con người. Kết quả làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong bức tranh thế giới ngôn ngữ giữa hai nền văn hóa qua lăng kính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":21,"title":22,"originalTitle":10,"authorNames":23,"authorCount":13,"journalName":25,"vietnamJournal":15,"publishDate":26,"publishYear":27,"totalCitation":10,"url":28,"doi":29,"summary":30},"740654ba-3548-40cb-b0d9-818752331117","Mô tả từ vận động di chuyển tiếng Anh theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận của Leonard Talmy và Berth Levin",[24],"Nguyễn Minh","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2019-04-04",2019,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F1288","10.54607\u002Fhcmue.js.0.7.1288(2006)","\u003Cp>Mô tả và phân loại nhóm động từ vận động di chuyển trong tiếng Anh dựa trên khung lý thuyết của Leonard Talmy và Beth Levin thuộc trường phái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả tập trung phân tích các thành tố chuyển động, phương thức và quỹ đạo trong cấu trúc ý niệm hóa sự kiện. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực nghiệm làm rõ cách ngôn ngữ mã hóa nhận thức không gian trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":32,"title":33,"originalTitle":10,"authorNames":34,"authorCount":13,"journalName":36,"vietnamJournal":15,"publishDate":37,"publishYear":38,"totalCitation":39,"url":40,"doi":10,"summary":41},"9ce2c1cc-4237-4af4-b83b-a2c07431d0fc","Nghiên cứu việc dịch truyện cổ tích từ tiếng Anh sang tiếng Việt dưới góc nhìn của Ngôn ngữ xã hội học tri nhận",[35],"Tran Quang Hai, Tran Thi Xuan Tham","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2016-12-31",2016,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F2366","\u003Cp>Nghiên cứu các vấn đề nổi bật trong việc dịch truyện cổ tích từ tiếng Anh sang tiếng Việt dưới góc nhìn của ngôn ngữ xã hội học tri nhận. Tác giả khảo sát sự chuyển dịch các biểu thức văn hóa, ẩn dụ ý niệm và cấu trúc nhận thức nhằm bảo đảm hiệu quả tiếp nhận của độc giả bản địa. Kết quả cho thấy vai trò quan trọng của sự tương thích văn hóa trong khuôn khổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":43,"title":44,"originalTitle":10,"authorNames":45,"authorCount":13,"journalName":36,"vietnamJournal":15,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":39,"url":49,"doi":10,"summary":50},"9a389ee8-aea7-4f31-9d3c-d79d1ca6af63","Tìm hiểu các biểu thức ẩn dụ về tình yêu đôi lứa chứa \"lòng\" trong tiếng Việt và :heart\" trong tiếng Anh qua thi ca",[46],"Hồ Trịnh Quỳnh Thư*; Phan Văn Hòa","2015-02-28",2015,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F1894","\u003Cp>Khám phá các biểu thức ẩn dụ về tình yêu đôi lứa chứa từ \"lòng\" trong tiếng Việt và \"heart\" trong tiếng Anh qua thi ca dựa trên lý thuyết của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả chỉ ra miền ý niệm nội tạng và trái tim được dùng làm miền nguồn để diễn đạt các cung bậc cảm xúc tinh tế. Nghiên cứu làm nổi bật sự giao thoa giữa tư duy tri nhận và bản sắc văn hóa trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":10,"authorNames":10,"authorCount":10,"journalName":54,"vietnamJournal":15,"publishDate":55,"publishYear":56,"totalCitation":39,"url":57,"doi":10,"summary":58},"a3797d6c-6a5b-4eca-9771-232852b093f6","Đối chiếu ẩn dụ “风” trong tiếng Hán và “Gió”  trong tiếng Việt từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận","Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài","2014-06-15",2014,"https:\u002F\u002Fjfs.ulis.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Ffs\u002Farticle\u002Fview\u002F445","\u003Cp>So sánh các biểu thức ẩn dụ ý niệm về \"Gió\" trong tiếng Việt và \"风\" trong tiếng Hán dựa trên mô hình của Lakoff và Johnson thuộc trường phái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả phân tích các miền đích phong phú như tính cách, tình cảm, sự thay đổi xã hội và biến cố cuộc đời. Kết quả làm rõ tư duy biểu trưng và nét đặc thù văn hóa qua lăng kính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[60,71,78,89,98],{"publicationId":61,"title":62,"originalTitle":63,"authorNames":10,"authorCount":10,"journalName":10,"vietnamJournal":64,"publishDate":65,"publishYear":66,"totalCitation":67,"url":68,"doi":69,"summary":70},"ef18b748-1629-4b62-86d3-83ea4468fa2f","Ngôn ngữ học tri nhận: Từ lập trường chung đến một số luận thuyết cơ bản","COGNITIVE LINGUISTICS: FROM GENERAL PERSPECTIVES TO SOME MAJOR TENETS",false,"2017-10-09",2017,3,"https:\u002F\u002Ftckh.dlu.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhdhdl\u002Farticle\u002Fview\u002F348","10.37569\u002FDalatUniversity.7.4.348(2017)","\u003Cp>Tổng quan lý thuyết về các lập trường triết học và những luận thuyết nền tảng cấu thành nên ngành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb> hiện đại. Bài viết trình bày chi tiết các trụ cột như lý thuyết nguyên mẫu, ẩn dụ ý niệm, ngữ pháp tri nhận và tính nghiệm thân của ngôn ngữ. Công trình cung cấp cái nhìn toàn diện về phương pháp luận và hướng phát triển của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":72,"title":73,"originalTitle":10,"authorNames":10,"authorCount":10,"journalName":54,"vietnamJournal":15,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":13,"url":76,"doi":10,"summary":77},"f6fdfea9-1f02-4489-9f35-49b856671e48","Trong phòng khách và ngoài phòng khách: vài điều thảo luận từ quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận","2007-09-15",2007,"https:\u002F\u002Fjfs.ulis.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Ffs\u002Farticle\u002Fview\u002F3131","\u003Cp>Khảo sát các biểu thức định vị không gian trong phòng khách và ngoài phòng khách trong tiếng Việt dưới góc nhìn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả phân tích cách thức ý niệm hóa ranh giới vật lý và lược đồ hình ảnh chứa đựng phản ánh trải nghiệm không gian sống của người Việt. Kết quả làm rõ tính năng động của sự tri nhận vị trí không gian trong khuôn khổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":10,"authorNames":81,"authorCount":13,"journalName":83,"vietnamJournal":15,"publishDate":84,"publishYear":85,"totalCitation":39,"url":86,"doi":87,"summary":88},"d673ab83-4920-4b6c-a775-39a6ac2947dc","Vận dụng lý thuyết nghiệm thân và mô hình tỏa tia của ngôn ngữ học tri nhận để lý giải hiện tượng đa nghĩa của động từ đi trong Tiếng Việt",[82],"Cúc Hoàng","Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên","2022-10-31",2022,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F217","10.5281\u002Fzenodo.7393432","\u003Cp>Vận dụng lý thuyết nghiệm thân và mô hình tỏa tia của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb> để lý giải hiện tượng đa nghĩa của động từ \"đi\" trong tiếng Việt. Tác giả phân tích 18 nét nghĩa của động từ này và chỉ ra chúng đều phát triển từ nghĩa gốc chuyển động không gian thông qua ẩn dụ và hoán dụ. Kết quả làm rõ vai trò của trải nghiệm thân thể trong quá trình tạo nghĩa theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":90,"title":91,"originalTitle":10,"authorNames":92,"authorCount":13,"journalName":25,"vietnamJournal":15,"publishDate":94,"publishYear":27,"totalCitation":39,"url":95,"doi":96,"summary":97},"0fe2fc9c-ded9-4b6d-9c7b-9a8dea241913","Phong cách học tri nhận\u002Fthi pháp học tri nhận: Nơi giao cắt của ngôn ngữ học, nghiên cứu văn chương và khoa học tri nhận",[93],"Nguyễn Thế Truyền","2019-09-24","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2446","10.54607\u002Fhcmue.js.16.2.2446(2019)","\u003Cp>Tổng quan về phong cách học tri nhận (PCHTN) và thi pháp học tri nhận (TPHTN) tại điểm giao thoa giữa ngôn ngữ học, nghiên cứu văn chương và khoa học tri nhận. Bài viết phân tích cơ chế đọc hiểu văn chương và cách người đọc xử lý cấu trúc tri nhận của tác phẩm. Nghiên cứu làm rõ giá trị phương pháp luận của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb> trong phân tích nghệ thuật ngôn từ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":99,"title":100,"originalTitle":10,"authorNames":101,"authorCount":13,"journalName":25,"vietnamJournal":15,"publishDate":103,"publishYear":27,"totalCitation":39,"url":104,"doi":105,"summary":106},"0e724321-532b-4bdb-a347-964e70d59e0f","Ứng dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm trong ngôn ngữ học tri nhận vào việc giảng dạy thành ngữ tiếng Anh",[102],"Nguyễn Ngọc Vũ","2019-09-20","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F1220","10.54607\u002Fhcmue.js.0.17.1220(2009)","\u003Cp>Ứng dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb> vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy thành ngữ tiếng Anh cho học viên trình độ trung cấp. Thay vì ghi nhớ cơ học, người học được tiếp cận mối liên hệ ánh xạ giữa miền nguồn và miền đích của ý niệm. Kết quả cho thấy hướng tiếp cận theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb> giúp cải thiện rõ rệt khả năng tiếp thu bài học.\u003C\u002Fp>",[108,116,122,131,139],{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":10,"authorNames":111,"authorCount":13,"journalName":25,"vietnamJournal":15,"publishDate":103,"publishYear":27,"totalCitation":67,"url":113,"doi":114,"summary":115},"5e2bde6e-c919-458c-a584-8b53b5abd17c","Hoán dụ ý niệm trong kết cấu x (vị từ) + “mặt” trong tiếng Việt dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận",[112],"Trần Trung Hiếu","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F1077","10.54607\u002Fhcmue.js.0.41.1077(2012)","\u003Cp>Phân tích cấu trúc hoán dụ ý niệm trong kết cấu vị từ kết hợp với \"mặt\" trong tiếng Việt dưới góc nhìn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả phân tích mô hình tri nhận \"bộ phận chỉ toàn thể\" khi từ \"mặt\" đại diện cho toàn bộ con người, tâm lý hoặc sự hiện diện xã hội. Kết quả làm rõ tính hệ thống của cơ chế phóng chiếu ý niệm trong ngữ pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":117,"title":118,"originalTitle":10,"authorNames":119,"authorCount":13,"journalName":25,"vietnamJournal":15,"publishDate":10,"publishYear":27,"totalCitation":67,"url":113,"doi":10,"summary":121},"af489873-9fb3-4d56-9c16-aeccad82fb35","Hoán dụ ý niệm trong kết cấu x (vị từ)+“mặt” trong tiếng Việt dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận",[120],"TT Hiếu","\u003Cp>Nghiên cứu cơ chế hoán dụ ý niệm trong kết cấu vị từ kết hợp với \"mặt\" trong tiếng Việt dưới góc nhìn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả khảo sát 61 kết cấu vị từ kết hợp với từ \"mặt\" để phân tích mô hình bộ phận chỉ toàn thể biểu đạt nhân cách hay sự diện kiến xã hội. Dữ liệu cho thấy tính hệ thống của sự phóng chiếu ý niệm trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":123,"title":124,"originalTitle":10,"authorNames":125,"authorCount":13,"journalName":36,"vietnamJournal":15,"publishDate":127,"publishYear":128,"totalCitation":13,"url":129,"doi":10,"summary":130},"d920effb-94ab-4552-898b-6ef7dedea2f4","Mạng ngữ nghĩa của giới từ 'in' trong tiếng Anh và 'trong' trong Tiếng Việt",[126],"Thi Phuong Thao Mai*","2020-02-29",2020,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F2796","\u003Cp>Xem xét mạng ngữ nghĩa của giới từ \"in\" trong tiếng Anh và từ tương đương \"trong\" trong tiếng Việt dưới ánh sáng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả phân tích lược đồ hình ảnh quan hệ không gian vật lý và sự phóng chiếu sang các miền ý niệm trừu tượng như thời gian và trạng thái. Nghiên cứu chỉ ra sự tương đồng và khác biệt về cách hình thành ý niệm thế giới quan theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":132,"title":133,"originalTitle":10,"authorNames":134,"authorCount":13,"journalName":25,"vietnamJournal":15,"publishDate":103,"publishYear":27,"totalCitation":13,"url":136,"doi":137,"summary":138},"47098461-0860-4464-ac81-b51086c4def9","Về bốn ẩn dụ ý niệm trong thơ Nguyễn Bính",[135],"Phan Ngọc Trần","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2080","10.54607\u002Fhcmue.js.0.63.2080(2014)","\u003Cp>Vận dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb> khảo sát 102 văn bản thơ Nguyễn Bính nhằm xác lập bốn mô hình ẩn dụ thi ca tiêu biểu. Tác giả phân tích các miền ánh xạ bắt nguồn từ không gian làng quê, tình duyên lỡ dở và thân phận con người trong thơ tiền chiến. Kết quả làm rõ phương thức tư duy nghệ thuật độc đáo được soi chiếu qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":140,"title":141,"originalTitle":10,"authorNames":10,"authorCount":10,"journalName":54,"vietnamJournal":15,"publishDate":142,"publishYear":66,"totalCitation":13,"url":143,"doi":144,"summary":145},"8b0d9a41-d621-4fce-a4f8-5178b02b79df","LUẬN GIẢI SỰ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA ĐỘNG TỪ \"CHẠY\" THEO HƯỚNG TRI NHẬN","2017-07-31","https:\u002F\u002Fjfs.ulis.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Ffs\u002Farticle\u002Fview\u002F4169","10.25073\u002F2525-2445\u002Fvnufs.4169","\u003Cp>Luận giải sự phát triển ngữ nghĩa của động từ \"chạy\" trong tiếng Việt dựa trên lý thuyết ngữ nghĩa học và phạm trù hóa của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả khảo sát các quá trình mở rộng nghĩa từ vận động thể chất sang các miền nghĩa trừu tượng như vận hành cơ học hay nỗ lực xã hội. Nghiên cứu làm sáng tỏ quy luật phát triển nghĩa theo hướng tiếp cận của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[147,158,170,181,191],{"publicationId":148,"title":149,"originalTitle":10,"authorNames":150,"authorCount":13,"journalName":152,"vietnamJournal":15,"publishDate":153,"publishYear":154,"totalCitation":10,"url":155,"doi":156,"summary":157},"4cf6e5fc-8e7f-4097-b0be-96d7c28b9422","Hoán dụ ý niệm về sự sống: Bộ phận thay cho toàn thể (khảo sát trên một số trang báo điện tử của Việt Nam)",[151],"Phạm Thị Hương Quỳnh","Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn","2025-01-23",2025,"http:\u002F\u002Fjournal.ussh.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjossh\u002Farticle\u002Fview\u002F12664","10.1172\u002Fvjossh.v10i6.12664","\u003Cp>Phân tích mô hình hoán dụ ý niệm về sự sống bộ phận thay cho toàn thể qua khảo sát trên một số trang báo điện tử của Việt Nam theo quan điểm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả khảo sát các biểu thức chỉ thân thể đối lập với cái chết để làm rõ phương thức ý niệm hóa sự sống. Nghiên cứu chỉ ra vai trò của cơ chế hoán dụ ý niệm trong việc kiến tạo thế giới quan theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":159,"title":160,"originalTitle":10,"authorNames":161,"authorCount":164,"journalName":165,"vietnamJournal":15,"publishDate":166,"publishYear":167,"totalCitation":10,"url":168,"doi":10,"summary":169},"6241a622-63a7-4d25-9f49-afca3a1d600a","Bước đầu khảo sát mô hình ẩn dụ “Tri thức là tiền tệ” Từ góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận",[162,163],"Văn Thăng Lê","Thị Hương Hà",2,"Tạp chí Giáo dục","2024-08-15",2024,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F2221","\u003Cp>Tìm hiểu mô hình ẩn dụ ý niệm “Tri thức là tiền tệ” (KNOWLEDGE IS CURRENCY) trong tiếng Việt đương đại từ góc nhìn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả thu thập và phân tích 690 biểu thức ẩn dụ trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2021–2022. Dữ liệu thực nghiệm làm rõ cách người Việt ý niệm hóa tri thức như một nguồn lực kinh tế theo các quy luật của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":171,"title":172,"originalTitle":10,"authorNames":173,"authorCount":67,"journalName":36,"vietnamJournal":15,"publishDate":177,"publishYear":178,"totalCitation":39,"url":179,"doi":10,"summary":180},"e7b57b92-bd48-4645-ae2b-70c21d415b07","Ẩn dụ tri nhận về cảm xúc trong âm nhạc của Taylor Swift",[174,175,176],"Huynh Ngoc Mai Kha","Huynh Khuong Nguyen","Nguyen Hoang Nhi","2024-05-31",2026,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F9146","\u003Cp>Nhận diện các ẩn dụ tri nhận biểu đạt cảm xúc trong lời bài hát của Taylor Swift qua việc phân tích ngữ liệu gồm 208 ca khúc thuộc 14 album bằng lý thuyết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Kết quả phân loại các mô hình ẩn dụ nổi bật như cảm xúc là hiện tượng thời tiết, chiến tranh hay tổn thương thể xác. Nghiên cứu làm rõ cách thức người nghệ sĩ ý niệm hóa tâm lý theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":182,"title":183,"originalTitle":10,"authorNames":184,"authorCount":13,"journalName":186,"vietnamJournal":15,"publishDate":187,"publishYear":167,"totalCitation":10,"url":188,"doi":189,"summary":190},"30fbfb38-0202-47c5-a0a4-d1a33e190f36","NGHĨA CỦA TỪ 活\u002FSỐNG TRONG TIẾNG TRUNG QUỐC  VÀ TIẾNG VIỆT TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN",[185],"Tien Quan Do","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào","2024-02-29","https:\u002F\u002Ftckh.daihoctantrao.edu.vn\u002Findex.php\u002Fsjttu\u002Farticle\u002Fview\u002F1071","10.51453\u002F2354-1431\u002F2024\u002F1071","\u003Cp>Khảo sát đối chiếu đặc trưng ngữ nghĩa và các mô hình ẩn dụ ý niệm của từ \"活\u002Fsống\" giữa tiếng Trung Quốc và tiếng Việt dưới góc độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Tác giả phân tích các biến thể ngữ nghĩa qua phương pháp so sánh lịch đại và đồng đại để nhận diện cách thức ý niệm hóa hiện thực khách quan. Kết quả làm sáng tỏ sự tương đồng và nét dị biệt trong tư duy tri nhận văn hóa qua lăng kính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":192,"title":193,"originalTitle":10,"authorNames":194,"authorCount":13,"journalName":196,"vietnamJournal":15,"publishDate":197,"publishYear":198,"totalCitation":10,"url":199,"doi":200,"summary":201},"2f37a1af-7243-46eb-b177-2ee23a51baa7","Một số ẩn dụ bản thể và ẩn dụ định hướng ý niệm phụ nữ trong tiếng Việt dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận",[195],"Phương Lương Ngọc Khánh","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng","2023-01-01",2023,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F45","10.59294\u002FHIUJS.21.2023.45","\u003Cp>Khảo sát các ẩn dụ bản thể và ẩn dụ định hướng biểu đạt ý niệm \"phụ nữ\" trong tiếng Việt dựa trên lý thuyết nền tảng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>. Nghiên cứu chỉ ra phụ nữ thường được ý niệm hóa qua các miền thực thể vật chất hoặc định hướng không gian phản ánh trải nghiệm văn hóa xã hội. Dữ liệu góp phần làm sáng tỏ cơ chế tư duy ý niệm hóa hình tượng giới trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":203,"meta":10},{"id":204,"title":205,"description":206,"content":207,"term":204,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":208,"publishUser":10,"keywords":211,"keywordCount":230,"enrichTopicLink":15,"status":231,"createTime":232,"updateTime":233,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":234,"contentErrorMessage":10,"viewCount":235,"relateTopics":236},"ngôn ngữ học tri nhận","Ngôn ngữ học tri nhận là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Ngôn ngữ học tri nhận là lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ như một phần của hệ thống tri nhận, phản ánh cách con người tư duy, cảm nhận và trải nghiệm thế giới. Khác với ngôn ngữ học hình thức, nó xem ý nghĩa là kết quả của quá trình tương tác giữa ngôn ngữ, bối cảnh và cấu trúc tri thức trong não bộ.","\u003Ch2>Định nghĩa ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngôn ngữ học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%20nh%E1%BA%ADn%22%7D}} (Cognitive Linguistics) là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, nằm ở giao điểm giữa ngôn ngữ học, tâm lý học tri nhận và khoa học thần kinh, nhằm giải thích cách con người sử dụng và hiểu ngôn ngữ dựa trên cấu trúc nhận thức và kinh nghiệm sống. Quan điểm trung tâm của ngành này là ngôn ngữ không tách rời khỏi trí tuệ, mà là một phần cấu thành của hệ thống nhận thức con người.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Không giống với các lý thuyết ngôn ngữ hình thức vốn xem ngôn ngữ như một hệ thống ký hiệu độc lập và trừu tượng, ngôn ngữ học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%20nh%E1%BA%ADn%22%7D}} cho rằng hình thức và ý nghĩa của ngôn ngữ phản ánh cấu trúc tri thức, không gian vật lý, trải nghiệm cảm giác-vận động và môi trường xã hội của người nói. Mỗi đơn vị ngôn ngữ – từ từ vựng đến cú pháp – đều là kết quả của quá trình tương tác giữa tư duy và thế giới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo hướng tiếp cận này, việc phân tích ngôn ngữ phải dựa trên nền tảng của quá trình tri nhận phổ quát, đồng thời thừa nhận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20linh%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} và sự phụ thuộc vào bối cảnh cụ thể của hành vi ngôn ngữ. Xem thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.degruyter.com\u002Fdocument\u002Fdoi\u002F10.1515\u002F9783110216051\u002Fhtml\">De Gruyter – Handbook of Cognitive Linguistics\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khác biệt giữa ngôn ngữ học tri nhận và ngôn ngữ học hình thức\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngôn ngữ học hình thức (formal linguistics) – đại diện bởi lý thuyết ngữ pháp phổ quát của Noam Chomsky – cho rằng năng lực ngôn ngữ là một mô-đun biệt lập, bẩm sinh và vận hành độc lập với các hệ thống nhận thức khác. Trong khi đó, ngôn ngữ học tri nhận phản đối việc tách rời ngôn ngữ khỏi tư duy, nhấn mạnh rằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} ngôn ngữ là kết quả của các cơ chế tri nhận chung như ghi nhớ, chú ý, hình ảnh hóa và phân loại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nhà ngôn ngữ học tri nhận như Langacker, Lakoff và Talmy lập luận rằng ý nghĩa không nằm sẵn trong các đơn vị ngôn ngữ, mà được kiến tạo bởi người sử dụng thông qua quá trình gán tri thức, trải nghiệm và mục tiêu giao tiếp vào ngữ cảnh. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%22%7D}}: từ phân tích hình thức sang phân tích ý nghĩa theo cách tiếp cận hướng dụng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng so sánh sau minh họa sự khác biệt giữa hai trường phái:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ngôn ngữ học hình thức\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Bản chất ngôn ngữ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hệ thống ký hiệu độc lập\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phản ánh tư duy và trải nghiệm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cấu trúc ngữ pháp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bẩm sinh, mô-đun riêng biệt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình thành từ cơ chế nhận thức chung\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ý nghĩa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trừu tượng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1ch%20r%E1%BB%9Di%22%7D}} ngữ cảnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gắn liền với tri thức và ngữ cảnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Thảo luận chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0388000120300410\">ScienceDirect – Cognitive vs Formal Approaches\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các nguyên lý nền tảng của ngôn ngữ học tri nhận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngôn ngữ học tri nhận được xây dựng trên ba nguyên lý nền tảng nhằm giải thích cách thức hình thành và sử dụng ngôn ngữ trong đời sống. Các nguyên lý này tạo thành nền tảng lý thuyết nhất quán, định hướng cho phương pháp phân tích dữ liệu ngôn ngữ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nguyên lý gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tri nhận mang tính kinh nghiệm (embodied experience):\u003C\u002Fstrong> ngôn ngữ được hình thành từ các trải nghiệm thân thể, cảm giác và tương tác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} với môi trường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ngôn ngữ mang tính khái niệm (conceptualization):\u003C\u002Fstrong> cấu trúc ngôn ngữ thể hiện cách con người tổ chức và xử lý thông tin.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ngôn ngữ phụ thuộc vào sử dụng (usage-based):\u003C\u002Fstrong> ngôn ngữ không phải là hệ thống tĩnh mà luôn được tái cấu trúc thông qua hành vi sử dụng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ: trong tiếng Anh, cụm từ “get over it” thể hiện một ẩn dụ tri nhận: cảm xúc tiêu cực là một chướng ngại cần vượt qua, phản ánh nguyên lý tri nhận vận động. Công trình tiêu biểu: Lakoff &amp; Johnson (1980), “Metaphors We Live By”.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của ẩn dụ tri nhận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ẩn dụ tri nhận (conceptual metaphor) là cơ chế trung tâm cho phép con người {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20dung%22%7D}} và lý giải các khái niệm trừu tượng bằng các trải nghiệm cụ thể. Thay vì coi ẩn dụ chỉ là công cụ tu từ, ngôn ngữ học tri nhận xem ẩn dụ là nền tảng tư duy và ngôn ngữ, chi phối cách con người tổ chức tri thức và biểu đạt ý nghĩa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ điển hình:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>“Time is money” → thời gian được hiểu như tài nguyên kinh tế\u003C\u002Fli>\u003Cli>“Life is a journey” → cuộc sống là một hành trình với điểm bắt đầu, mục tiêu và chướng ngại\u003C\u002Fli>\u003Cli>“Argument is war” → tranh luận được cấu trúc như một trận chiến\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi ẩn dụ gồm hai miền tri nhận: miền nguồn (source domain – cụ thể, dễ hình dung) và miền đích (target domain – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%ABu%20t%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}, khái niệm). Ẩn dụ được hình thành dựa trên ánh xạ hệ thống giữa hai miền. Các nghiên cứu về ẩn dụ đã được ứng dụng rộng rãi trong ngôn ngữ chính trị, quảng cáo, truyền thông và giáo dục.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpress.uchicago.edu\u002Fucp\u002Fbooks\u002Fbook\u002Fchicago\u002FM\u002Fbo3637995.html\">University of Chicago Press – Metaphors We Live By\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lý thuyết khung tri nhận (Frame Semantics)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lý thuyết khung tri nhận (frame semantics), được phát triển bởi Charles Fillmore, cho rằng ý nghĩa của từ không tồn tại độc lập mà được xây dựng trong một cấu trúc tri thức lớn hơn gọi là “khung” (frame). Khung là một hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} bao gồm các vai trò, bối cảnh và mối quan hệ có liên quan chặt chẽ đến từ vựng trong quá trình hiểu và sử dụng ngôn ngữ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, khi nghe từ “mua”, người nghe không chỉ xử lý nghĩa từ vựng đơn thuần mà còn kích hoạt một khung liên quan đến hành động mua bán: người mua, người bán, sản phẩm, giá cả, tiền tệ, và địa điểm. Điều này cho thấy ý nghĩa là quá trình động, được kích hoạt trong đầu người nghe thông qua mạng lưới tri thức có sẵn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dự án FrameNet do Đại học California, Berkeley phát triển, là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} khung ngữ nghĩa được gắn với từ vựng tiếng Anh, minh họa rõ cho lý thuyết này. Xem tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fframenet.icsi.berkeley.edu\">FrameNet Project – UC Berkeley\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Khung (Frame)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Từ liên quan\u003C\u002Fth>\u003Cth>Các vai trò chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Commerce_buy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>buy, purchase, acquire\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Buyer, Seller, Goods, Money\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Travel\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>go, depart, arrive\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Traveler, Path, Goal, Source\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Mô hình sơ đồ hình ảnh (Image Schema)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sơ đồ hình ảnh (image schema) là những mẫu hình tri nhận cơ bản được hình thành từ trải nghiệm cảm giác – vận động, đóng vai trò như những đơn vị ý nghĩa sơ khai trong ngôn ngữ học tri nhận. Chúng giúp tổ chức nhận thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}}, thời gian, vật thể và các mối quan hệ nhân quả.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các sơ đồ hình ảnh phổ biến bao gồm: “CONTAINER” (bên trong\u002Fbên ngoài), “PATH” (đường đi), “FORCE” (lực), “LINK” ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%22%7D}}). Những mô hình này là nền tảng cho nhiều phép ẩn dụ khái niệm. Ví dụ: khi nói “She is in trouble”, ta đang dùng sơ đồ “CONTAINER” để mô tả trạng thái trừu tượng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Image schemas không phải là hình ảnh cụ thể, mà là cấu trúc trừu tượng của tri nhận thể chất. Chúng được sử dụng lặp lại trong phát triển nhận thức và cấu trúc ngôn ngữ. Nghiên cứu chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpub.uni-bielefeld.de\u002Fpublication\u002F2911140\">Bielefeld University – Image Schemas in Language\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>CONTAINER:\u003C\u002Fstrong> in, out, boundary, interior\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>PATH:\u003C\u002Fstrong> source, trajectory, goal\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>FORCE:\u003C\u002Fstrong> resistance, compulsion, blockage\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngôn ngữ học tri nhận ủng hộ giả thuyết Sapir–Whorf ở mức độ yếu (weak linguistic relativity), cho rằng ngôn ngữ ảnh hưởng đến cách con người tư duy và nhận thức, nhưng không hoàn toàn quyết định chúng. Khác biệt ngôn ngữ có thể dẫn đến khác biệt trong cách phân loại màu sắc, thời gian, số lượng và các khái niệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, người Guugu Yimithirr ở Úc dùng các phương hướng tuyệt đối (Bắc–Nam–Đông–Tây) thay cho từ chỉ không gian {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20%C4%91%E1%BB%91i%22%7D}} (trái–phải). Do đó, họ có khả năng định hướng rất tốt và tư duy không gian theo hệ tọa độ địa lý. Một nghiên cứu nổi bật tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4570012\u002F\">NCBI – Language, Thought, and Culture\u003C\u002Fa> cho thấy ảnh hưởng của cấu trúc ngôn ngữ đến hệ thống phân loại và ghi nhớ sự kiện.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng so sánh sau minh họa sự khác biệt tri nhận theo ngôn ngữ:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Ngôn ngữ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm ngữ pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng nhận thức\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tiếng Đức\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Miêu tả chuyển động chi tiết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chú trọng quá trình di chuyển\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tiếng Hàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hệ thống từ chỉ quan hệ xã hội phức tạp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BA%A1y%20c%E1%BA%A3m%22%7D}} với vai vế và lễ nghi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Vai trò của ngữ cảnh và sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngôn ngữ học tri nhận không xem ngữ nghĩa là một thực thể cố định, mà là một quá trình động, phụ thuộc vào ngữ cảnh giao tiếp cụ thể và trải nghiệm cá nhân. Ý nghĩa được kiến tạo trong quá trình sử dụng, thông qua sự tương tác giữa người nói, người nghe và tình huống giao tiếp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điều này trái ngược với cách tiếp cận hình thức vốn chỉ phân tích cấu trúc cú pháp mà bỏ qua vai trò của diễn ngôn và tương tác xã hội. Ngữ nghĩa trong ngôn ngữ học tri nhận là sản phẩm của hành động giao tiếp, trong đó ngữ cảnh (context), ngữ dụng (pragmatics) và tri thức nền (background knowledge) giữ vai trò quyết định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ: từ “bank” có thể được hiểu là ngân hàng hoặc bờ sông tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể. Do đó, người học ngôn ngữ cần học cả cấu trúc ý nghĩa lẫn cách sử dụng linh hoạt trong ngữ cảnh thực tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong phân tích ngôn ngữ và giảng dạy\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngôn ngữ học tri nhận có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như giảng dạy ngoại ngữ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}, ngôn ngữ trị liệu, phân tích diễn ngôn và xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP). Khả năng giải thích cấu trúc nghĩa bằng khung tri nhận và ẩn dụ giúp người học hiểu rõ hơn về cách tổ chức tư duy và văn hóa đằng sau ngôn ngữ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong giảng dạy từ vựng, thay vì học thuộc định nghĩa rời rạc, học viên có thể học theo sơ đồ khung hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}} ẩn dụ để hiểu sâu và sử dụng chính xác. Trong NLP, lý thuyết FrameNet được ứng dụng để phát triển chatbot, máy dịch và hệ thống nhận diện ý định trong giao tiếp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo nghiên cứu ứng dụng tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0346251X21002343\">ScienceDirect – Cognitive Linguistics in Language Teaching\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Những thách thức và hướng nghiên cứu mới\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù đã phát triển mạnh mẽ trong nhiều thập kỷ, ngôn ngữ học tri nhận vẫn đối mặt với những thách thức như sự thiếu thống nhất trong định nghĩa khái niệm, khó khăn trong thiết kế thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết và hạn chế trong tích hợp dữ liệu thực tế. Việc định lượng hóa các yếu tố tri nhận như sơ đồ hình ảnh hay khung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BB%AF%20ngh%C4%A9a%22%7D}} vẫn là bài toán mở.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện nay, một hướng phát triển mới là tích hợp ngôn ngữ học tri nhận với các ngành như khoa học thần kinh (neuroscience), khoa học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} (data science) và trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo ra các mô hình ngôn ngữ có thể học được tri nhận. Các nghiên cứu chụp ảnh não (fMRI) đang giúp xác minh vai trò của khái niệm và ẩn dụ trong xử lý ngôn ngữ thực tế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các hội thảo và dự án liên ngành đang được điều phối bởi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcogsci.mindmodeling.org\">Cognitive Science Society\u003C\u002Fa>, với mục tiêu mở rộng biên giới tri thức giữa ngôn ngữ, tư duy và công nghệ.\u003C\u002Fp>",{"id":13,"researcherId":10,"name":209,"imageUrl":210},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[212,212,213,214,215,216,217,218,219,220,221,222,223,222,224,225,226,227,228,229],"tri nhận","tính linh hoạt","khả năng sử dụng","phương pháp phân tích","tách rời","vật lý","hình dung","trừu tượng","nhận thức","cơ sở dữ liệu","không gian","liên kết","tương đối","độ nhạy cảm","dịch thuật","mạng lưới","ngữ nghĩa","dữ liệu",20,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.309+00:00","2026-08-29T04:34:42.272+00:00","2026-08-29T04:34:42.269+00:00",1298,[237,240,243,246,249,252,255,258,261,264],{"id":238,"title":239,"term":238,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":241,"title":242,"term":241,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":244,"title":245,"term":244,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":247,"title":248,"term":247,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":250,"title":251,"term":250,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":253,"title":254,"term":253,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":256,"title":257,"term":256,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":259,"title":260,"term":259,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":262,"title":263,"term":262,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":265,"title":266,"term":265,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan"]