[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_neuropeptide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_neuropeptide":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"neuropeptide","Neuropeptide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Neuropeptide là peptide ngắn gồm 3–100 amino acid, tổng hợp từ tiền chất prepropeptide và hoạt động như chất dẫn truyền hoặc điều biến thần kinh, hòa tan tốt trong dịch sinh lý. Neuropeptide modulate neuron qua giải phóng phụ thuộc Ca2+, tác dụng lâu dài trong điều hòa đau, giấc ngủ và phản ứng stress do phân hủy chậm. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Neuropeptide\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>neuropeptide\u003C\u002Fem>) là các chuỗi peptide phân tử nhỏ gồm từ 3 đến hơn 40 axit amin do các tế bào thần kinh (neuron) và tế bào nội tiết thần kinh tổng hợp và giải phóng, đóng vai trò như các chất dẫn truyền thần kinh (neurotransmitters) hoặc chất điều hòa thần kinh (neuromodulators) chi phối các quá trình sinh lý, hành vi, cảm xúc, cảm giác đau và cân bằng nội môi phức tạp của cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>1. Lịch sử Phát hiện và Vị trí trong Hệ Thống Dẫn Truyền Thần Kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm về neuropeptide bắt đầu hình thành từ giữa thế kỷ 20 khi các nhà nội tiết học phát hiện các chất bài tiết từ vùng dưới đồi có bản chất peptide điều khiển tuyến yên (như oxytocin, vasopressin và các hormone giải phóng GnRH, TRH). Đến thập niên 1970, việc phát hiện ra các peptide dạng thuốc phiện nội sinh (endorphin và enkephalin) liên kết đặc hiệu với thụ thể opioid trong não đã chính thức mở ra kỷ nguyên nghiên cứu neuropeptide như những phân tử truyền tin thần kinh chủ chốt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khác biệt căn bản với các chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} phân tử nhỏ kinh điển (như acetylcholine, GABA, glutamate, dopamine và serotonin):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nơi tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> Các chất dẫn truyền thần kinh cổ điển được tổng hợp và tái chế ngay tại các cúc tận cùng synap bằng các enzyme hòa tan; trong khi neuropeptide chỉ có thể được tổng hợp tại thân tế bào (soma) thông qua quá trình dịch mã của ribosome trên lưới nội chất có hạt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đóng gói và vận chuyển:\u003C\u002Fstrong> Neuropeptide được đóng gói vào các \u003Cstrong>túi tiết lõi đặc lớn (Large Dense-Core Vesicles - LDCV)\u003C\u002Fstrong> và vận chuyển xuôi dòng dọc theo sợi trục thần kinh nhờ các protein động cơ kinesin để đến đầu tận cùng synap.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế phóng thích:\u003C\u002Fstrong> Các chất dẫn truyền nhỏ được giải phóng nhanh chóng khi có dòng canxi đơn lẻ đi vào synap; ngược lại, LDCV đòi hỏi tần số kích thích điện thế hoạt động cao và kéo dài (burst firing) làm tăng nồng độ canxi nội bào lan tỏa để giải phóng neuropeptide ra cả khe synap và khoang gian bào ngoài synap (thể tích truyền tin - volume transmission).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>2. Sinh tổng hợp, Xử lý Sau dịch mã và Vận chuyển Sợi trục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương trình hóa học tổng quát của phản ứng hình thành liên kết peptide giữa hai axit amin:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{R_1COOH + H_2N R_2 \\rightarrow R_1CONH R_2 + H_2O}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Quá trình tạo ra một neuropeptide có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trải qua chuỗi biến đổi sinh hóa phân tử phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2.1. Phân cắt Tiền chất Protein (Pro-neuropeptide Processing)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Neuropeptide ban đầu được dịch mã dưới dạng các tiền chất protein lớn gọi là pre-pro-peptide. Sau khi đoạn peptide tín hiệu định vị (signal peptide) bị cắt bỏ trong lưới nội chất, phân tử pro-peptide được vận chuyển đến bộ máy Golgi. Tại đây và bên trong các túi tiết LDCV, các enzyme chuyên biệt thuộc họ \u003Cstrong>Prohormone Convertase (PC1\u002F3 và PC2)\u003C\u002Fstrong> nhận diện và cắt đứt liên kết peptide tại các vị trí axit amin bazơ kép đặc trưng (như Lys-Arg hoặc Arg-Arg), giải phóng ra các đoạn peptide trung gian.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2.2. Biến đổi Hoàn thiện Sau Dịch mã (Post-translational Modifications)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Để đạt được cấu hình không gian ổn định và khả năng gắn thụ thể tối ưu, peptide phải trải qua các bước hoàn thiện then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Amide hóa đầu C (C-terminal amidation):\u003C\u002Fstrong> Enzyme Peptidylglycine Alpha-amidating Monooxygenase (PAM) xúc tác chuyển gốc glycine ở đầu C thành nhóm amide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\text{CONH}_2\u003C\u002Fscript>). Nhóm amide này bảo vệ peptide khỏi sự phân hủy của carboxypeptidase và là cấu trúc bắt buộc để kích hoạt thụ thể.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành cầu Disulfide:\u003C\u002Fstrong> Cầu nối cộng hóa trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\text{S}-\text{S}-\u003C\u002Fscript> giữa các gốc cysteine (như trong oxytocin và somatostatin) giúp khóa chặt cấu trúc vòng chức năng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Pyroglutamate hóa đầu N:\u003C\u002Fstrong> Chuyển gốc glutamine đầu N thành pyroglutamate giúp kháng lại sự cắt của aminopeptidase.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>3. Phân loại Các Họ Neuropeptide Trọng yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay đã có hơn 100 loại neuropeptide khác nhau được xác định ở động vật có vú, được phân thành nhiều họ cấu trúc chức năng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\" style=\"border-collapse: collapse; width: 100%;\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr style=\"background-color: #f2f2f2;\">\n            \u003Cth>Họ Neuropeptide\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Các thành viên đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Chức năng sinh học chi phối chính\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Peptide Opioid nội sinh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Beta-endorphin, Met-enkephalin, Leu-enkephalin, Dynorphin.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Ức chế dẫn truyền cảm giác đau tại tủy sống, điều hòa cảm xúc sảng khoái và hệ thống khen thưởng não bộ.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tachykinin\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chất P (Substance P), Neurokinin A, Neurokinin B.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dẫn truyền xung động đau mạn tính, kích thích phản xạ viêm thần kinh (neurogenic inflammation) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22co%20th%E1%BA%AFt%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Họ Neuropeptide Y (NPY)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Neuropeptide Y (NPY), Peptide YY (PYY), Polypeptide tụy (PP).\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kích thích thèm ăn mạnh mẽ tại vùng dưới đồi, điều hòa huyết áp, co mạch và giải tỏa căng thẳng lo âu.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Hormone Thần kinh Yên\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Oxytocin, Arginine Vasopressin (AVP \u002F ADH).\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Gắn kết xã hội, hành vi làm mẹ, co bóp tử cung khi sinh; tái hấp thu nước ở ống lượn xa và điều hòa huyết áp.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Họ Corticotropin \u002F Stress\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Corticotropin-Releasing Factor (CRF), Urocortin.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kích hoạt trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA) khi cơ thể đối mặt với stress tâm lý và thực thể.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Incretin &amp; Cân bằng Năng lượng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Orexin\u002FHypocretin, Ghrelin, AgRP, POMC\u002Falpha-MSH.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kiểm soát chu kỳ thức - ngủ (thiếu orexin gây chứng ngủ rũ narcolepsy) và điều hòa năng lượng chuyển hóa.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>4. Cơ chế Tác động Tế bào qua Thụ thể Gắn Protein G (GPCR)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với các chất dẫn truyền ionotropic (như thụ thể GABA-A hay NMDA mở trực tiếp kênh ion qua màng), hầu như toàn bộ neuropeptide đều phát tín hiệu thông qua các \u003Cstrong>thụ thể xuyên màng 7 đoạn gắn protein G (G-Protein Coupled Receptors - GPCR)\u003C\u002Fstrong>:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_{\u0007lpha s}\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt enzyme adenylyl cyclase, làm tăng nồng độ chất truyền tin thứ hai cAMP nội bào, hoạt hóa protein kinase A (PKA) phosphoryl hóa các kênh ion và yếu tố phiên mã CREB.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_{\u0007lpha i\u002Fo}\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Ức chế adenylyl cyclase, làm giảm cAMP; đồng thời tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_{\beta\\gamma}\u003C\u002Fscript> ức chế mở kênh canxi phụ thuộc điện thế (VGCC) ở đầu tận cùng tiền synap và mở kênh kali chỉnh lưu vào trong (GIRK), gây ưu cực hóa màng và ức chế sự phóng điện của neuron. Đây là cơ chế giảm đau cốt lõi của morphin và endorphin.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_{\u0007lpha q\u002F11}\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt phospholipase C (PLC), phân cắt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{PIP}_2\u003C\u002Fscript> thành diacylglycerol (DAG) và inositol trisphosphate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{IP}_3\u003C\u002Fscript>), phóng thích canxi từ lưới nội chất vào tế bào chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>5. Sự Bất hoạt và Chuyển hóa của Neuropeptide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một điểm khác biệt sinh học sống còn giữa neuropeptide và chất dẫn truyền nhỏ là: \u003Cstrong>không có cơ chế tái hấp thu (reuptake) neuropeptide trở lại synap\u003C\u002Fstrong>. Tín hiệu neuropeptide chỉ bị dập tắt thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%22%7D}} ra khỏi thụ thể và bị phân cắt bởi các enzyme peptidase nằm trên màng tế bào hoặc trong dịch gian bào (như Neprilysin, Angiotensin-Converting Enzyme - ACE, Neutral Endopeptidase).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>6. Tiềm năng Trị liệu Dược lý và Thách thức Hàng rào Máu Não\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Neuropeptide là đối tượng nghiên cứu trọng điểm để phát triển các loại thuốc mới điều trị trầm cảm, béo phì, đau mạn tính, đau nửa đầu (Migraine) và các bệnh lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể kháng CGRP trong bệnh Migraine:\u003C\u002Fstrong> Peptide liên quan đến gen calcitonin (CGRP) gây giãn mạch màng não và viêm thần kinh. Các thuốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} kháng CGRP (như Erenumab, Fremanezumab) đã trở thành liệu pháp dự phòng đau nửa đầu mang tính đột phá.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đồng vận GLP-1 trong chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> GLP-1 hoạt động như một neuropeptide tại não kiểm soát cảm giác no, mở ra cuộc cách mạng điều trị béo phì và đái tháo đường (Semaglutide, Tirzepatide).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vượt hàng rào máu não (BBB):\u003C\u002Fstrong> Thách thức lớn nhất trong việc phát triển thuốc neuropeptide trung ương là kích thước phân tử lớn và tính phân cực cao khiến chúng không thể tự khuếch tán qua hàng rào máu não. Các giải pháp công nghệ tiên tiến đang được áp dụng gồm: sử dụng hạt nano lipid gắn kháng thể thụ thể transferrin, thiết kế các phân tử nhỏ phi peptide bắt chước (peptidomimetics) hoặc đưa thuốc qua đường xịt niêm mạc mũi (intranasal delivery) trực tiếp theo dây thần kinh khứu giác vào não.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>7. Tương tác Thần kinh - Miễn dịch (Neuroimmune Crosstalk)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Neuropeptide không chỉ giới hạn hoạt động trong ranh giới của hệ thần kinh mà còn đóng vai trò là \"chiếc cầu nối ngôn ngữ\" hai chiều giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} tế bào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chất P và phản xạ viêm thần kinh (Neurogenic Inflammation):\u003C\u002Fstrong> Khi các sợi thần kinh cảm giác thụ cảm đau (sợi C) bị kích thích, chất P và CGRP được phóng thích ngược dòng tại các mô ngoại vi, gắn vào thụ thể NK-1 trên tế bào mast (dưỡng bào) kích hoạt giải phóng histamine, đồng thời gây giãn tiểu động mạch và tăng tính thấm nội mạc mao mạch, dẫn đến hiện tượng đỏ bừng, nóng rát và phù nề cục bộ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>VIP và tác dụng ức chế miễn dịch chống viêm:\u003C\u002Fstrong> Peptid ruột hoạt mạch (Vasoactive Intestinal Peptide - VIP) do các tế bào thần kinh đối giao cảm tiết ra tác động lên thụ thể VPAC trên đại thực bào và tế bào lympho T, ức chế giải phóng các cytokine tiền viêm (như TNF-alpha, IL-6, IL-12) và thúc đẩy sự biệt hóa của các tế bào T điều hòa (Treg), góp phần duy trì dung thứ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20ni%C3%AAm%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} ruột.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>8. Điều phối Nhịp Sinh học Ngày Đêm (Circadian Rhythm)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại nhân trên chéo (Suprachiasmatic Nucleus - SCN) của vùng dưới đồi - chiếc đồng hồ sinh học chủ của cơ thể người, các neuropeptide đóng vai trò là chất đồng bộ hóa nhịp nội tại. Phân tử VIP và PACAP (Pituitary Adenylate Cyclase-Activating Polypeptide) được tiết ra bởi các tế bào thần kinh vùng bụng SCN nhận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} từ võng mạc truyền về qua bó võng mạc - dưới đồi (retinohypothalamic tract). Các neuropeptide này kích hoạt sự biểu hiện nhịp nhàng của các gen đồng hồ (Period - Per1\u002FPer2 và Cryptochrome - Cry1\u002FCry2), đồng bộ hóa hoạt động của hàng triệu neuron SCN, qua đó chỉ huy nhịp bài tiết melatonin của tuyến tùng và chu kỳ thức - ngủ 24 giờ của toàn bộ cơ thể.\u003C\u002Fp>","Neuropeptide","Neuropeptide là các chuỗi peptide phân tử nhỏ (từ 3 đến hơn 40 axit amin) do các tế bào thần kinh tổng hợp và tiết ra, hoạt động như các chất dẫn truyền thần kinh hoặc chất điều hòa thần kinh chi phối các chức năng sinh lý và hành vi phức tạp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,36],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Barreda-Gómez, Giralt, Rodríguez-Puertas (2005). G protein-coupled galanin receptor distribution in the rat central nervous system. Neuropeptides.","G protein-coupled galanin receptor distribution in the rat central nervous system","Barreda-Gómez, Giralt, Rodríguez-Puertas","Neuropeptides",2005,"10.1016\u002Fj.npep.2004.12.014","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.npep.2004.12.014",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":25,"year":33,"doi":34,"url":35},"Beinfeld (1983). Cholecystokinin in the central nervous system: A minireview. Neuropeptides.","Cholecystokinin in the central nervous system: A minireview","Beinfeld",1983,"10.1016\u002F0143-4179(83)90032-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0143-4179(83)90032-x",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":25,"year":40,"doi":41,"url":42},"Ahnaou, Drinkenburg (2011). Neuromedin U2 receptor signaling mediates alteration of sleep–wake architecture in rats. Neuropeptides.","Neuromedin U2 receptor signaling mediates alteration of sleep–wake architecture in rats","Ahnaou, Drinkenburg",2011,"10.1016\u002Fj.npep.2011.01.004","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.npep.2011.01.004",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Neuropeptide khác biệt như thế nào so với các chất dẫn truyền thần kinh phân tử nhỏ kinh điển (như GABA, glutamate, dopamine)?","Neuropeptide được tổng hợp tại thân tế bào (reticulum nội chất) và đóng gói vào các túi tiết lõi đặc lớn (LDCV), có tác dụng kéo dài hơn, khuếch tán xa hơn và chủ yếu tác động qua các thụ thể gắn protein G (GPCR).",{"question":48,"answer":49},"Các neuropeptide điều hòa cảm giác no - đói (như Neuropeptide Y, POMC, AgRP) tác động tại vùng dưới đồi qua cơ chế nào?","Neuropeptide Y (NPY) và AgRP tại nhân cung vùng dưới đồi kích thích sự thèm ăn mạnh mẽ; trong khi các sản phẩm phân cắt từ POMC (như alpha-MSH) kích hoạt thụ thể MC4R phát tín hiệu tạo cảm giác no và tiêu hao năng lượng.",{"question":51,"answer":52},"Thách thức lớn nhất trong việc phát triển các thuốc neuropeptide nhắm vào hệ thần kinh trung ương là gì?","Do bản chất peptide, chúng nhanh chóng bị enzyme peptidase trong máu và đường tiêu hóa phân hủy và hầu như không thể tự do khuếch tán qua hàng rào máu não (BBB), đòi hỏi các công nghệ biến đổi cấu trúc hoặc gắn hạt nano vận chuyển.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"dẫn truyền thần kinh","hoạt tính sinh học","co thắt phế quản","quá trình khuếch tán","thoái hóa thần kinh","kháng thể đơn dòng","hệ thần kinh trung ương","hệ thống miễn dịch","miễn dịch niêm mạc","tín hiệu ánh sáng",10,true,"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.339+00:00","2026-09-11T09:40:12.311+00:00","2025-07-24T02:05:36.985+00:00","2026-09-11T09:40:11.923+00:00",240,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uv vis","UV-Vis là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về UV-Vis",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hàm lượng phenolic","Hàm lượng phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàm lượng phenolic"]