[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_neuron%20dopaminergic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_neuron dopaminergic":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"04e7f7f0-0092-4fa4-a91c-05d748d4f6cb","Cảm ứng nhanh các tế bào giống neuron dopaminergic từ nguyên bào sợi ở người bằng hoạt hóa autophagy chỉ với 2 phân tử nhỏ","Rapid induction of dopaminergic neuron-like cells from human fibroblasts by autophagy activation with only 2-small molecules",[13,14,15],"Natchadaporn Sorraksa","Palakorn Kaokaen","Phongsakorn Kunhorm",6,"3 Biotech",false,"2024-03-20",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13205-024-03957-0","10.1007\u002Fs13205-024-03957-0","\u003Cp>Công trình y học tái tạo phát triển quy trình chuyển biệt hóa trực tiếp nguyên bào sợi da người thành các tế bào chức năng tựa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">neuron dopaminergic\u003C\u002Fb> nhờ tổ hợp các phân tử nhỏ chuyên biệt. Các tế bào chuyển đổi thành công thể hiện đầy đủ các dấu ấn sinh học đặc trưng tyrosine hydroxylase, phóng thích dopamin đáp ứng với kích thích điện học và mở ra triển vọng ghép tế bào điều trị Parkinson.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"10469503-35ac-4e7d-aaa5-e067f1849092","Curcumin bảo vệ neuron dopaminergic chống lại độc tính thần kinh do LPS gây ra trong nuôi cấy sơ cấp neuron\u002Ftế bào thần kinh đệm chuột cống","Curcumin Protects Dopaminergic Neuron Against LPS Induced Neurotoxicity in Primary Rat Neuron\u002FGlia Culture",[30,31,32],"Sufen Yang","Dan Zhang","Zhengqin Yang",9,"Neurochemical Research","2008-03-27",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11064-008-9675-z","10.1007\u002Fs11064-008-9675-z","\u003Cp>Nghiên cứu dược lý thần kinh thực nghiệm khảo sát tiềm năng bảo vệ các tế bào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">neuron dopaminergic\u003C\u002Fb> của hoạt chất curcumin trong mô hình nuôi cấy tế bào nơ-ron và thần kinh đệm sơ cấp bị gây độc bởi LPS. Kết quả ghi nhận curcumin làm giảm rõ rệt sự hoạt hóa tế bào vi microglia, ức chế sản sinh các chất trung gian gây viêm và ngăn ngừa tổn thương thoái hóa sợi trục thần kinh.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":83,"createUser":93,"publishUser":97,"keywords":101,"keywordCount":112,"enrichTopicLink":113,"status":114,"createTime":115,"updateTime":116,"publishTime":117,"linkEnrichedTime":118,"publicationScanTime":119,"contentErrorMessage":21,"viewCount":120,"relateTopics":121},"neuron dopaminergic","Neuron dopaminergic là gì? Cấu trúc, chức năng và bệnh lý","Neuron dopaminergic là tế bào thần kinh giải phóng dopamine, điều hòa vận động và hệ thống khen thưởng; suy giảm liên quan chặt chẽ đến bệnh Parkinson.","\u003Cp>Neuron dopaminergic là loại tế bào thần kinh chuyên biệt có khả năng tổng hợp, lưu trữ và phóng thích dopamine – một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng thuộc nhóm catecholamine. Dopamine chi phối các chức năng như vận động, tâm trạng, động lực, và hệ thống phần thưởng của não bộ thông qua các đường dẫn truyền thần kinh khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cấu trúc cơ bản của neuron dopaminergic tương tự các neuron khác, gồm thân tế bào (soma), sợi trục (axon) và đuôi gai (dendrite). Điểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1c%20bi%E1%BB%87t%22%7D}} chính nằm ở việc chúng chứa enzym tyrosine hydroxylase (TH) để khởi đầu quá trình tổng hợp dopamine từ tyrosine.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chức năng chính của neuron dopaminergic bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Truyền tín hiệu vận động qua đường nigrostriatal.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều hòa cảm xúc và động lực qua đường mesolimbic.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} qua đường mesocortical.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tham khảo chi tiết: NCBI – Dopaminergic Neurons\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố giải phẫu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các neuron dopaminergic tập trung chủ yếu trong hai khu vực chính của mesencephalon (trung não): substantia nigra pars compacta (SNc) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ventral%20tegmental%20area%22%7D}} (VTA). Từ đây, sợi trục của chúng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20nh%C3%A1nh%22%7D}} khắp não trước và não trung.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nigrostriatal pathway khởi nguồn từ SNc, kéo dài đến thể vân (striatum), chịu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A1ch%20nhi%E1%BB%87m%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%22%7D}} vận động. Sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%22%7D}} neuron ở đường này dẫn đến triệu chứng run, cứng cử động trong bệnh Parkinson.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mesolimbic và mesocortical pathways bắt đầu từ VTA. Mesolimbic đi đến nucleus accumbens và amygdala, liên quan đến hệ thống khen thưởng; mesocortical hướng về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8F%20n%C3%A3o%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20tr%C3%A1n%22%7D}} (prefrontal cortex), ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ra%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đường dẫn truyền\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vùng xuất phát\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vùng đích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nigrostriatal\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>SNc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Striatum\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vận động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mesolimbic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>VTA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nucleus accumbens, Amygdala\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phần thưởng, cảm xúc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mesocortical\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>VTA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Prefrontal cortex\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhận thức, ra quyết định\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Thông tin mở rộng: Frontiers in Cellular Neuroscience\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh lý học cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Màng tế bào neuron dopaminergic duy trì điện thế âm ở khoảng –60 đến –70 mV nhờ sự phân bố chênh lệch ion Na+, K+, Ca2+ giữa trong và ngoài tế bào. Khi có kích thích, kênh Na+ mở nhanh, làm màng khử cực, tạo spike điện.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình khử cực và tái phân cực diễn ra theo phương trình Nernst tính thế cân bằng của ion:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\text{ion}} = \\frac{RT}{zF} \\ln\\frac{[\\text{ion}]_{\\text{outside}}}{[\\text{ion}]_{\\text{inside}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó R là hằng số khí, T nhiệt độ tuyệt đối, z điện tích ion, F hằng số Faraday. Sự thay đổi nồng độ ion ảnh hưởng trực tiếp đến điện thế màng và tần suất phát xung.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ion Na+ vào nhanh: khử cực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ion K+ ra ngoài: tái phân cực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ion Ca2+ điều chỉnh phóng thích neurotransmitter.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Sự tổng hợp và chuyển hóa Dopamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình sinh tổng hợp dopamine bắt đầu từ amino acid tyrosine. Tyrosine hydroxylase (TH) hydroxy hóa tyrosine thành L-DOPA, bước giới hạn tốc độ. Tiếp theo, DOPA decarboxylase khử CO2, chuyển L-DOPA thành dopamine.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bước chuyển hóa chính để loại bỏ dopamine gồm hai con đường:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Monoamine oxidase (MAO): Oxi hóa dopamine thành DOPAC.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Catechol-O-methyltransferase (COMT): Methyl hóa dopamine thành 3-MT.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Enzym\u003C\u002Fth>\u003Cth>Sản phẩm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tyrosine → L-DOPA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tyrosine hydroxylase (TH)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>L-DOPA\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>L-DOPA → Dopamine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>DOPA decarboxylase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dopamine\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Dopamine → DOPAC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>MAO\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>DOPAC\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Dopamine → 3-MT\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>COMT\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3-MT\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Chất ức chế MAO và COMT thường được dùng trong điều trị để tăng nồng độ dopamine tại synapse, cải thiện triệu chứng giảm dopamine.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo chi tiết: NCBI PMC – Dopamine Metabolism\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế tín hiệu và thụ thể Dopamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Neuron dopaminergic truyền tín hiệu qua việc phóng thích dopamine vào khe synapse, nơi chất này liên kết với các thụ thể dopamine trên màng sau synapse. Có năm subtype chính của thụ thể dopamine, chia làm hai nhóm: nhóm D1-like (D1, D5) kích thích adenylyl cyclase thông qua protein Gs, nâng cao nồng độ cAMP nội bào; nhóm D2-like (D2, D3, D4) ức chế adenylyl cyclase qua protein Gi\u002Fo, làm giảm cAMP và điều hòa kênh ion (K+, Ca2+) để điều chỉnh điện thế màng và tần số phát xung. Quá trình tín hiệu này có thể thay đổi theo ngưỡng nhạy cảm của thụ thể, mức độ tái hấp thu dopamine bởi transporter (DAT) và hoạt động của enzym phân hủy (MAO, COMT). Sự bất thường trong cân bằng giữa các đường tín hiệu D1\u002FD2 góp phần vào các rối loạn thần kinh – tâm thần như tâm thần phân liệt và bệnh Parkinson.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức năng sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Neuron dopaminergic đóng vai trò trung tâm trong nhiều chức năng sinh học:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa vận động:\u003C\u002Fstrong> Đường nigrostriatal khởi nguồn từ substantia nigra pars compacta đến striatum kiểm soát sự khởi phát và điều phối cử động. Giảm sút neuron dopaminergic tại đây gây mất cân bằng acetylcholine và dẫn đến run, cứng đờ ở bệnh Parkinson.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống phần thưởng và động lực:\u003C\u002Fstrong> Đường mesolimbic nối ventral tegmental area với nucleus accumbens, amygdala và hippocampus, chịu trách nhiệm tạo cảm giác hưng phấn và củng cố hành vi học – đặc biệt trong nghiện ma túy và rượu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhận thức và ra quyết định:\u003C\u002Fstrong> Đường mesocortical hướng đến vỏ não trước trán (prefrontal cortex), ảnh hưởng đến chức năng điều hành, chú ý, nhớ làm việc và khả năng lập kế hoạch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa nội tiết:\u003C\u002Fstrong> Dopamine ức chế tiết prolactin tại tuyến yên qua đường tuberoinfundibular, duy trì cân bằng nội tiết tố sinh sản và quá trình tiết sữa ở phụ nữ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Rối loạn chức năng neuron dopaminergic liên quan đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Parkinson:\u003C\u002Fstrong> Thoái hóa chọn lọc neuron dopaminergic tại substantia nigra gây thiếu hụt dopamine striatal. Triệu chứng lâm sàng bao gồm run khi nghỉ, bradykinesia, cứng khớp, và tư thế bất ổn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm thần phân liệt:\u003C\u002Fstrong> Tăng hoạt động dopamine ở hệ thống mesolimbic gây ảo giác, hoang tưởng; giảm tín hiệu dopamine mesocortical liên quan đến triệu chứng âm tính và rối loạn nhận thức.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>ADHD:\u003C\u002Fstrong> Giảm phân giải dopamine trong vỏ não trước trán dẫn đến khó tập trung, tăng động và xung động. Thuốc methylphenidate ức chế DAT, tăng mức dopamine synaptic.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiện chất kích thích:\u003C\u002Fstrong> Amphetamine và cocaine ngăn chặn tái hấp thu dopamine, tạo đỉnh nồng độ cao trong nucleus accumbens, hình thành cơ chế khen thưởng bất thường và phụ thuộc thuốc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kỹ thuật nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để khảo sát neuron dopaminergic, các nhà khoa học thường sử dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Immunohistochemistry:\u003C\u002Fstrong> Đánh dấu tyrosine hydroxylase (TH) để xác định vị trí và mật độ neuron dopaminergic trong mô não.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Patch-clamp:\u003C\u002Fstrong> Ghi điện thế đơn kênh và đa kênh để phân tích cơ chế phóng xung và đáp ứng ion của neuron.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Optogenetics &amp; Fiber Photometry:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kênh quang (ChR2, NpHR) để kích hoạt hoặc ức chế neuron dopaminergic theo thời gian thực, ghi tín hiệu calcium hoặc dopamine qua đầu dò base-dye.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>PET Imaging:\u003C\u002Fstrong> Dùng đồng vị phóng xạ như ^18F-DOPA để định lượng tổng hợp dopamine và đánh giá tình trạng thoái hóa neuron trong bệnh lý chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và điều trị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều trị các rối loạn dopaminergic hướng vào khôi phục cân bằng dopamine nội sinh hoặc bù đắp thiếu hụt:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp L-DOPA:\u003C\u002Fstrong> Thuốc tiền chất L-DOPA kết hợp với carbidopa (ức chế DOPA decarboxylase ngoại biên) là tiêu chuẩn vàng điều trị Parkinson, cải thiện triệu chứng vận động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Agonist Dopamine:\u003C\u002Fstrong> Pramipexole, ropinirole kích hoạt trực tiếp thụ thể D2\u002FD3, dùng đơn độc hoặc phối hợp với L-DOPA để giảm dao động lâm sàng và giảm tác dụng phụ vận động muộn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Deep Brain Stimulation (DBS):\u003C\u002Fstrong> Kích thích điện vùng hạt nhân dưới đồi (subthalamic nucleus) hoặc globus pallidus internus để giảm run và cứng đờ ở bệnh nặng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gene &amp; Cell Therapy:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu dùng virus mang gen TH hoặc cấy tế bào gốc đã biến đổi để tái tạo neuron dopaminergic. Những thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I\u002FII đang triển khai.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nghiên cứu đang mở rộng tập trung vào:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thiết kế thuốc chọn lọc cao cho từng phụ subtype thụ thể dopamine để tối ưu hiệu quả và giảm tác dụng phụ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng công nghệ single-cell RNA-seq khảo sát đa dạng phân nhóm neuron dopaminergic và tương tác với vi mô thần kinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khám phá vai trò miễn dịch thần kinh (neuroimmune) và tương tác với dopamine trong viêm thần kinh mạn tính.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tích hợp mô hình não-on-chip và trí tuệ nhân tạo để dự đoán đáp ứng thuốc cá thể hóa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các con đường dẫn truyền dopamine chính trong não bộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống neuron dopaminergic trong hệ thần kinh trung ương được phân bố thành bốn con đường dẫn truyền giải phẫu chính, mỗi con đường đảm nhận những chức năng sinh lý và nhận thức riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường thể vân - liềm đen (Nigrostriatal pathway):\u003C\u002Fstrong> Xuất phát từ các thân neuron tại liềm đen đặc (substantia nigra pars compacta, vùng A9) và chiếu đến thể vân (striatum gồm thể vân lưng caudate và putamen). Con đường này chiếm khoảng 80% tổng lượng dopamine trong não và chịu trách nhiệm kiểm soát vận động tự chủ cũng như phối hợp hành vi vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường viền trung não (Mesolimbic pathway):\u003C\u002Fstrong> Bắt nguồn từ vùng trần bụng (ventral tegmental area - VTA, vùng A10) và chiếu tới nhân accumbens (nucleus accumbens), hạch hạnh nhân (amygdala) và vùng hải mã. Đây là trung tâm của hệ thống tưởng thưởng (reward system), tạo cảm giác thỏa mãn, củng cố hành vi và liên quan chặt chẽ đến cơ chế sinh bệnh học của nghiện chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường vỏ não trung não (Mesocortical pathway):\u003C\u002Fstrong> Cũng bắt nguồn từ VTA (vùng A10) nhưng chiếu trực tiếp đến vỏ não trước trán (prefrontal cortex). Con đường này đóng vai trò quyết định trong việc điều hòa các chức năng điều hành nhận thức (executive functions), trí nhớ làm việc (working memory) và sự chú ý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường củ phễu (Tuberoinfundibular pathway):\u003C\u002Fstrong> Xuất phát từ nhân cung (arcuate nucleus, vùng A12) của vùng dưới đồi và chiếu đến thùy trước tuyến yên. Dopamine được giải phóng tại đây hoạt động như một hormone ức chế bài tiết prolactin vào tuần hoàn máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Con đường dopaminergic\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn gốc thân tế bào\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vùng tận cùng sợi trục\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng sinh lý chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bệnh lý liên quan\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nigrostriatal\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liềm đen đặc (A9)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể vân lưng (Caudate-Putamen)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát vận động tự chủ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh Parkinson, loạn trương lực cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mesolimbic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng trần bụng VTA (A10)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhân accumbens, hạch hạnh nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khen thưởng, động lực, khoái cảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghiện chất, triệu chứng dương tính tâm thần phân liệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mesocortical\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng trần bụng VTA (A10)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vỏ não trước trán\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhận thức, trí nhớ làm việc, cảm xúc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Triệu chứng âm tính tâm thần phân liệt, ADHD\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tuberoinfundibular\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhân cung vùng dưới đồi (A12)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thùy trước tuyến yên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế bài tiết prolactin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng prolactin máu, rối loạn kinh nguyệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n","dopaminergic neuron",[50,51],"tế bào thần kinh dopaminergic","nơ-ron dopamine","Neuron dopaminergic là loại tế bào thần kinh chuyên biệt có khả năng tổng hợp, lưu trữ và giải phóng chất dẫn truyền thần kinh dopamine, đóng vai trò chủ chốt trong điều hòa vận động, hệ thống khen thưởng và nhận thức.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[55,62,69,76],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":21},"Björklund, A., & Dunnett, S. B. (2007). Dopamine neuron systems in the brain: an update. Trends in Neurosciences, 30(5), 194–202.","Dopamine neuron systems in the brain: an update","Björklund, Dunnett","Trends in Neurosciences",2007,"10.1016\u002Fj.tins.2007.03.006",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":21},"Dauer, W., & Przedborski, S. (2003). Parkinson's disease: mechanisms and models. Neuron, 39(6), 889–909.","Parkinson's Disease: Mechanisms and Models","Dauer, Przedborski","Neuron",2003,"10.1016\u002Fs0896-6273(03)00568-3",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":21},"Grace, A. A., & Bunney, B. S. (1983). Intracellular and extracellular electrophysiology of nigral dopaminergic neurons. Neuroscience, 10(2), 301–315.","Intracellular and extracellular electrophysiology of nigral dopaminergic neurons—1. Identification and characterization","Grace, Bunney","Neuroscience",1983,"10.1016\u002F0306-4522(83)90135-5",{"citationText":77,"title":78,"authors":79,"source":80,"year":81,"doi":82,"url":21},"Brooks, D. J. (2015). Parkinson disease imaging. Journal of the Neurological Sciences, 357, e46.","Parkinson disease imaging","Brooks","Journal of the Neurological Sciences",2015,"10.1016\u002Fj.jns.2015.09.178",[84,87,90],{"question":85,"answer":86},"Neuron dopaminergic là gì và nằm ở những vị trí nào trong não?","Neuron dopaminergic là các tế bào thần kinh sản xuất dopamine, tập trung chủ yếu ở liềm đen đặc (SNc) và vùng trần bụng (VTA) của não giữa, phát các sợi trục tạo nên các con đường dẫn truyền quan trọng đến thể vân, hệ viền và vỏ não trước trán.",{"question":88,"answer":89},"Sự suy thoái neuron dopaminergic gây ra những bệnh lý gì?","Sự thoái hóa nghiêm trọng của neuron dopaminergic tại liềm đen đặc là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh Parkinson với các biểu hiện run khi nghỉ, cứng khớp và chậm vận động. Ngoài ra, rối loạn chức năng dopamine còn liên quan đến tâm thần phân liệt, nghiện chất và trầm cảm.",{"question":91,"answer":92},"Dopamine được tổng hợp bên trong neuron dopaminergic như thế nào?","Dopamine được sinh tổng hợp từ acid amin tyrosine qua hai bước enzym: tyrosine hydroxylase (TH) xúc tác chuyển tyrosine thành L-DOPA, sau đó L-amino acid decarboxylase (AADC) khử carboxyl của L-DOPA để tạo thành dopamine trước khi được bơm vào bóng synap qua protein vận chuyển VMAT2.",{"id":94,"researcherId":21,"name":95,"imageUrl":96},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":98,"researcherId":21,"name":99,"imageUrl":100},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[102,103,104,105,106,107,108,109,110,111],"khác biệt","chức năng nhận thức","ventral tegmental area","phân nhánh","trách nhiệm","điều hòa","thoái hóa","vỏ não trước trán","nhận thức","ra quyết định",10,true,"PUBLISHED","2025-07-20T03:33:23.637+00:00","2026-09-11T11:13:54.470+00:00","2025-07-21T10:22:56.635+00:00","2026-09-11T11:13:54.098+00:00","2026-09-05T01:41:50.772+00:00",422,[122,125,128,131,134,137,140,143,146,149],{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ẩn dụ ý niệm","Ẩn dụ ý niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền"]