[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nefopam{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nefopam":157},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":24,"vietnamFeatured":97,"vietnamLatest":156},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2d1f0c24-9586-4bd3-8f84-70adf3475dc6","So sánh việc sử dụng nefopam trước phẫu thuật và trong phẫu thuật cho đau cấp tính và mạn tính sau phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư đại tràng: Một nghiên cứu tiến cứu, ngẫu nhiên, mù đôi","Comparison Between Preoperative and Intraoperative Administration of Nefopam for Acute and Chronic Postoperative Pain in Colon Cancer Patients: A Prospective, Randomized, Double-Blind Study",[12,13,14],"Hyungsun Lim","Sehrin Kang","Boram Kim",4,"World Journal of Surgery",false,"2019-08-27",2019,null,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1007\u002Fs00268-019-05119-3","10.1007\u002Fs00268-019-05119-3","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng mù đôi \u003Cb>RCT trên 100 bệnh nhân\u003C\u002Fb> ung thư đại tràng so sánh thời điểm dùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb> trước mổ so với trong mổ. Nhóm dùng thuốc tiền phẫu có điểm đau cấp tính và tỷ lệ đau mạn tính sau 3 tháng giảm \u003Cb>25%\u003C\u002Fb> so với nhóm dùng trong mổ. Khám phá cung cấp bằng chứng cho chiến lược giảm đau đón đầu bằng thuốc không opioid.\u003C\u002Fp>",[25,41,55,68,82],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":17,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":37,"url":38,"doi":39,"summary":40},"b9d08c95-6970-448c-9297-2cf3efb562a1","Liệu pháp áp lực lạnh gián đoạn động với nefopam tiêm tĩnh mạch dẫn đến phục hồi đau nhanh hơn so với liệu pháp nén lạnh tĩnh với nefopam uống sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước","Dynamic intermittent compression cryotherapy with intravenous nefopam results in faster pain recovery than static compression cryotherapy with oral nefopam: post‐anterior cruciate ligament reconstruction",[30,31,32],"Mohamad Moussa","Nicolas Lefèvre","Eugénie Valentin",9,"Journal of Experimental Orthopaedics","2023-01-01",2023,0,"https:\u002F\u002Fesskajournals.onlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1186\u002Fs40634-023-00639-3","10.1186\u002Fs40634-023-00639-3","\u003Cp>Nghiên cứu thử nghiệm can thiệp so sánh liệu pháp chườm lạnh áp lực động kết hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb> tiêm tĩnh mạch trên \u003Cb>64 bệnh nhân\u003C\u002Fb> tái tạo dây chằng chéo trước ACL. Phác đồ phối hợp giúp điểm đau giảm nhanh hơn \u003Cb>40%\u003C\u002Fb> so với nén lạnh tĩnh và thuốc uống, hỗ trợ bệnh nhân tập phục hồi chức năng sớm. Công trình gợi ý phương pháp tối ưu hóa chăm sóc sau mổ khớp gối.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":42,"title":43,"originalTitle":20,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":49,"vietnamJournal":17,"publishDate":50,"publishYear":51,"totalCitation":20,"url":52,"doi":53,"summary":54},"e52a67e9-c63b-4482-9502-cea80e077266","SO SÁNH HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NEFOPAM VA KETOROLAC ĐƯỜNG TĨNH MẠCH DO BỆNH NHÂN TỰ ĐIỀU KHIỂN Ở BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2024-2025",[45,46,47],"Trương Bá Tứ","Nguyễn Đức Lam","Trần Văn Cường",3,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2026-01-15",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4103","10.52163\u002Fyhc.v67i1.4103","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng so sánh hiệu quả giảm đau PCA đường tĩnh mạch giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb> và \u003Ci>ketorolac\u003C\u002Fi> trên \u003Cb>120 sản phụ\u003C\u002Fb> sau phẫu thuật lấy thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Tác dụng kiểm soát đau ở hai nhóm tương đương nhau với điểm VAS dưới 3, trong khi nhóm dùng nefopam ít gặp tác dụng phụ trên đường tiêu hóa hơn. Tác giả khuyến nghị lựa chọn thuốc an toàn cho phụ nữ sau sinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":20,"authorNames":58,"authorCount":15,"journalName":62,"vietnamJournal":17,"publishDate":63,"publishYear":64,"totalCitation":20,"url":65,"doi":66,"summary":67},"ad3f1b02-46dd-4140-87d3-3982d8cee7c1","Nghiên cứu hiệu quả giảm đau của hỗn hợp Nefopam - Fentanyl bệnh nhân tự điều khiển sau phẫu thuật nội soi khớp gối",[59,60,61],"Đinh Mạnh Hà","Đặng Thị Hồng","Nguyễn Tiến Đức","Tạp chí Y học Thảm hoạ và Bỏng","2024-10-28",2024,"https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F367","10.54804\u002Fyhthvb.5.2024.367","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả giảm đau PCA đường tĩnh mạch trên \u003Cb>75 bệnh nhân\u003C\u002Fb> sau phẫu thuật nội soi khớp gối sử dụng hỗn hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb> và \u003Ci>fentanyl\u003C\u002Fi>. Sự phối hợp giúp rút ngắn thời gian hồi phục vận động sớm và giảm \u003Cb>35%\u003C\u002Fb> tổng liều opioid cần dùng trong ngày đầu hậu phẫu. Nhóm tác giả đề xuất ứng dụng rộng rãi trong gây mê hồi sức ngoại trú.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":69,"title":70,"originalTitle":71,"authorNames":72,"authorCount":48,"journalName":76,"vietnamJournal":17,"publishDate":77,"publishYear":78,"totalCitation":20,"url":79,"doi":80,"summary":81},"4bb6a8de-e2a1-4bd1-add9-ae8872f9f4c6","Nefopam có mang lại hiệu quả giảm đau và giảm tiêu thụ morphin sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần nguyên phát không? Nghiên cứu tiến cứu, mù đôi, ngẫu nhiên có đối chứng","Does Nefopam Provide Analgesic Effect and Reduce Morphine Consumption After Primary Total Knee Arthroplasty? A Prospective, Double-Blind, Randomized Controlled Trial",[73,74,75],"Sukkarnkosol  Sorachat","Pinsornsak  Piya","Boontanapibul  Krit","Journal of Arthroplasty","2022-05-31",2022,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0883540322000973","10.1016\u002Fj.arth.2022.01.079","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên mù đôi \u003Cb>RCT trên 80 bệnh nhân\u003C\u002Fb> thay khớp gối toàn phần nhằm đánh giá hiệu quả giảm đau và tiết kiệm morphine của thuốc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb>. Nhóm sử dụng thuốc ghi nhận mức tiêu thụ morphine sau mổ giảm \u003Cb>32.5%\u003C\u002Fb> trong 24 giờ đầu mà không làm tăng biến cố an thần. Tác giả đề xuất tích hợp thuốc vào phác đồ giảm đau đa mô thức sau phẫu thuật chỉnh hình.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":83,"title":84,"originalTitle":85,"authorNames":86,"authorCount":90,"journalName":91,"vietnamJournal":17,"publishDate":92,"publishYear":93,"totalCitation":20,"url":94,"doi":95,"summary":96},"23deb930-757b-4162-bebe-5f42e563ee1b","Giảm đau do bệnh nhân tự kiểm soát qua đường tĩnh mạch: hồ sơ độ ổn định in vitro của các hỗn hợp chứa fentanyl, hydromorphone, oxycodone, nefopam, ondansetron và ramosetron","Intravenous patient-controlled analgesia: in vitro stability profiles of mixtures containing fentanyl, hydromorphone, oxycodone, nefopam, ondansetron, and ramosetron",[87,88,89],"Chung Hun Lee","Ah Rahn Kim","Mi Kyoung Lee",6,"Journal of Analytical Science and Technology","2020-08-04",2020,"https:\u002F\u002Fjast-journal.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40543-020-00230-w","10.1186\u002Fs40543-020-00230-w","\u003Cp>Thực nghiệm hóa dược phân tích độ ổn định lý hóa in vitro của hỗn hợp thuốc giảm đau PCA chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb>, \u003Ci>fentanyl\u003C\u002Fi>, \u003Ci>hydromorphone\u003C\u002Fi> và \u003Ci>ondansetron\u003C\u002Fi> trong dung dịch tiêm truyền. Kết quả sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC xác định nồng độ hoạt chất duy trì trên \u003Cb>95%\u003C\u002Fb> suốt 7 ngày ở nhiệt độ phòng. Dữ liệu cung cấp cơ sở tin cậy cho việc chuẩn bị sẵn túi tiêm giảm đau tại bệnh viện.\u003C\u002Fp>",[98,111,123,135,146],{"publicationId":99,"title":100,"originalTitle":20,"authorNames":101,"authorCount":90,"journalName":105,"vietnamJournal":106,"publishDate":107,"publishYear":36,"totalCitation":37,"url":108,"doi":109,"summary":110},"84c20d28-d96d-465f-9564-1d2f1f3173f6","THE POST-OPERATIVE ANALGESIC EFFECTIVENESS  OF A NEFOPAM AND FENTANYL MIXTURE  IN PATIENTS UNDERGOING SPINAL FUSION SURGERY",[102,103,104],"Vu Anh Dung","Nguyen Ngoc Thach","Tran Van Khuong","Tạp chí Y - Dược học quân sự",true,"2023-10-27","https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F430","10.56535\u002Fjmpm.v48i8.430","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng tiến cứu trên \u003Cb>50 bệnh nhân\u003C\u002Fb> phẫu thuật cột sống thắt lưng nhằm đánh giá tác dụng giảm đau hậu phẫu của hỗn hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb> và \u003Ci>fentanyl\u003C\u002Fi> tự điều khiển PCA. Bệnh nhân đạt mức độ hài lòng \u003Cb>92%\u003C\u002Fb> nhờ kiểm soát đau tĩnh và động hiệu quả suốt 48 giờ theo dõi. Dữ liệu góp phần hoàn thiện phác đồ chăm sóc giảm đau chuyên khoa phẫu thuật thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":112,"title":113,"originalTitle":20,"authorNames":114,"authorCount":15,"journalName":118,"vietnamJournal":106,"publishDate":119,"publishYear":78,"totalCitation":20,"url":120,"doi":121,"summary":122},"1b7fb722-2d49-4898-aa3c-acd785f0c9a9","Nghiên cứu hiệu quả giảm đau đường tĩnh mạch bằng hỗn hợp nefopam kết hợp với fentanyl do bệnh nhân tự điều khiển (PCA) sau phẫu thuật cố định cột sống ",[115,116,117],"Lê Xuân  Dương","Nguyễn Minh  Lý","Nguyễn Duy  Thắng","TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2022-12-19","https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1540","10.52389\u002Fydls.v17idb12.1540","\u003Cp>Nghiên cứu tiến cứu trên \u003Cb>60 bệnh nhân\u003C\u002Fb> phẫu thuật cố định cột sống đánh giá hiệu quả giảm đau PCA đường tĩnh mạch bằng hỗn hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb> kết hợp \u003Ci>fentanyl\u003C\u002Fi>. Điểm đau VAS trung bình khi vận động duy trì dưới 3 điểm và lượng fentanyl tiêu thụ giảm \u003Cb>28%\u003C\u002Fb> so với nhóm chứng. Công trình ghi nhận tính an toàn cao và hạn chế tối đa cảm giác buồn nôn sau mổ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":124,"title":125,"originalTitle":20,"authorNames":126,"authorCount":130,"journalName":62,"vietnamJournal":106,"publishDate":131,"publishYear":78,"totalCitation":20,"url":132,"doi":133,"summary":134},"f41522ae-6c4e-4872-9080-ff141b401fd0","Hiệu quả giảm đau sau phẫu thuật cắt hoại tử và ghép da bằng truyền tĩnh mạch liên tục hỗn hợp Nefopam và Morphin ở bệnh nhân bỏng.",[127,128,129],"Võ Văn Hiển","Cao Xuân Đường","Nguyễn Văn Quỳnh",5,"2022-09-20","https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F140","10.54804\u002Fyhthvb.3.2022.140","\u003Cp>Đánh giá lâm sàng trên \u003Cb>45 bệnh nhân\u003C\u002Fb> phẫu thuật cắt hoại tử bỏng và ghép da điều trị giảm đau bằng truyền tĩnh mạch liên tục hỗn hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb> và \u003Ci>morphin\u003C\u002Fi>. Điểm đau khi thay băng vết thương duy trì ở mức nhẹ và tỷ lệ ức chế hô hấp giảm rõ rệt so với phác đồ morphin đơn thuần. Nghiên cứu ghi nhận lợi ích hiệp đồng của hoạt chất giảm đau không opioid trong điều trị bỏng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":136,"title":137,"originalTitle":20,"authorNames":138,"authorCount":141,"journalName":62,"vietnamJournal":106,"publishDate":142,"publishYear":143,"totalCitation":20,"url":144,"doi":20,"summary":145},"ed8fcd8f-a1a7-49a0-91ae-d053c9693921","Effective comparison of intravenous patient controlled analgesia with the Nefopam - Fentanyl mixture and Fentanyl after necrosis excision and skin graft",[139,140],"Tran Thanh Tuan","Le Hai Trung",2,"2021-01-20",2021,"https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F203","\u003Cp>Thử nghiệm so sánh hiệu quả giảm đau PCA đường tĩnh mạch giữa hỗn hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb> - \u003Ci>fentanyl\u003C\u002Fi> và fentanyl đơn độc trên \u003Cb>58 bệnh nhân\u003C\u002Fb> bỏng sâu sau phẫu thuật ghép da. Phác đồ phối hợp giúp giảm \u003Cb>30%\u003C\u002Fb> liều fentanyl tiêu thụ và hạ thấp tỷ lệ ngứa cũng như an thần quá mức. Kết quả cung cấp giải pháp an toàn trong kiểm soát đau sau mổ bỏng nặng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":147,"title":148,"originalTitle":20,"authorNames":149,"authorCount":48,"journalName":62,"vietnamJournal":106,"publishDate":153,"publishYear":93,"totalCitation":20,"url":154,"doi":20,"summary":155},"eff3f4b8-f279-4b33-9f7e-957392fc6c66","Đánh giá giảm đau sau phẫu thuật cắt hoại tử bỏng, ghép da bằng hỗn hợp Nefopam-Fentanyl bệnh nhân tự điều khiển đường tĩnh mạch",[150,151,152],"Dương Anh Đào","Lê Thu Hương","Trần Thanh Tuấn","2020-11-20","https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F180","\u003Cp>Nghiên cứu tiến cứu trên \u003Cb>40 bệnh nhân\u003C\u002Fb> bỏng người lớn trải qua phẫu thuật cắt bỏ mô hoại tử và ghép da được giảm đau PCA bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nefopam\u003C\u002Fb> kết hợp \u003Ci>fentanyl\u003C\u002Fi>. Ghi nhận \u003Cb>88%\u003C\u002Fb> bệnh nhân kiểm soát đau tốt khi tập vận động sớm mà không xuất hiện biến chứng huyết động nghiêm trọng. Tác giả kiến nghị áp dụng thường quy phác đồ phối hợp này tại các trung tâm bỏng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":158,"meta":20},{"id":159,"title":160,"description":161,"content":162,"term":159,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":163,"publishUser":20,"keywords":167,"keywordCount":180,"enrichTopicLink":106,"status":181,"createTime":182,"updateTime":183,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":184,"contentErrorMessage":20,"viewCount":185,"relateTopics":186},"nefopam","Nefopam là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nefopam","Nefopam là thuốc giảm đau không thuộc nhóm opioid hay NSAIDs, hoạt động thông qua ức chế tái hấp thu serotonin, norepinephrine và dopamine trong hệ thần kinh trung ương. Thuốc giúp kiểm soát đau từ vừa đến nặng mà không gây nghiện hay ức chế hô hấp.","\u003Ch2>Nefopam là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nefopam là một thuốc giảm đau không thuộc nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22opioid%22%7D}} và cũng không thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs). Thuốc được sử dụng để kiểm soát các cơn đau từ mức độ vừa đến nặng, thường trong các tình huống hậu phẫu hoặc đau cơ xương mãn tính. Nefopam có đặc điểm nổi bật là không gây ức chế hô hấp và không gây nghiện như các thuốc opioid truyền thống, điều này khiến nó trở thành lựa chọn tiềm năng trong các phác đồ giảm đau đa mô thức hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuốc được phát triển lần đầu tiên vào thập niên 1960 bởi công ty Roche dưới tên gọi ban đầu là 201-199, sau đó được đổi thành Nefopam. Mặc dù đã được chấp thuận sử dụng tại nhiều quốc gia châu Âu và châu Á như Pháp, Hàn Quốc, Singapore và Việt Nam, nhưng đến nay vẫn chưa được \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.accessdata.fda.gov\u002Fscripts\u002Fcder\u002Fdaf\u002Findex.cfm?event=overview.process&amp;ApplNo=000000\">Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA)\u003C\u002Fa> chính thức cấp phép lưu hành.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cơ chế tác dụng của Nefopam rất phức tạp và đa cơ chế, khác biệt rõ rệt so với opioid hay NSAIDs. Thuốc hoạt động chủ yếu thông qua việc ức chế tái hấp thu ba chất dẫn truyền thần kinh chính trong hệ thần kinh trung ương là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22serotonin%22%7D}} (5-HT), norepinephrine và dopamine. Bằng cách tăng nồng độ các chất này ở khe synap thần kinh, Nefopam giúp tăng cường ức chế cảm giác đau tại trung ương.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, Nefopam còn ức chế các kênh ion như kênh natri phụ thuộc điện thế và kênh canxi, làm giảm sự dẫn truyền điện thế đau từ ngoại biên đến trung tâm. Có bằng chứng cho thấy thuốc có thể ảnh hưởng đến hệ thống GABAergic, tuy nhiên điều này vẫn đang được nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chi tiết hơn về cơ chế có thể tham khảo tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0304395910005793\">ScienceDirect - The analgesic mechanisms of nefopam\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chỉ định và ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nefopam được sử dụng rộng rãi trong các bối cảnh điều trị đau cấp và mãn tính. Một số chỉ định điển hình gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đau sau phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Thường được dùng để thay thế hoặc phối hợp với opioid trong kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91au%20sau%20m%E1%BB%95%22%7D}}, đặc biệt trong phẫu thuật bụng, chỉnh hình và tiết niệu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đau cơ xương:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91au%20l%C6%B0ng%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}}, thoái hóa khớp, đau cổ vai gáy mãn tính.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đau thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Mặc dù không phải lựa chọn đầu tay, Nefopam có hiệu quả nhất định trong một số trường hợp đau dây thần kinh ngoại biên hoặc đau sau zona.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế sử dụng opioid:\u003C\u002Fstrong> Trong các phác đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%20%C4%91a%20m%C3%B4%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} (multimodal analgesia), Nefopam giúp giảm liều opioid và giảm nguy cơ nghiện.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng Nefopam có thể giảm đáng kể nhu cầu dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22morphin%22%7D}} sau mổ mà không ảnh hưởng đến hiệu quả giảm đau: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F18430265\u002F\">PubMed: Nefopam reduces morphine consumption after major surgery\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Liều dùng và dạng bào chế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nefopam hiện có sẵn dưới các dạng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Viên uống:\u003C\u002Fstrong> 30 mg\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dung dịch tiêm:\u003C\u002Fstrong> 20 mg\u002F2 mL\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Liều dùng thông thường cho người lớn:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng uống:\u003C\u002Fstrong> 30–90 mg\u002Fngày, chia 2–3 lần, tối đa 120 mg\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng tiêm:\u003C\u002Fstrong> 20 mg {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAm%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} chậm trong 15–20 phút hoặc truyền tĩnh mạch chậm, cách mỗi 6–8 giờ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Cần hiệu chỉnh liều ở người suy gan, suy thận, hoặc người cao tuổi. Không nên dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi vì chưa có dữ liệu an toàn đầy đủ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác dụng phụ và rủi ro\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù ít tác dụng phụ hơn opioid, Nefopam vẫn có thể gây ra các phản ứng không mong muốn, đặc biệt liên quan đến thần kinh trung ương:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Buồn nôn, nôn, khô miệng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lo âu, mất ngủ, kích động\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đổ mồ hôi, chóng mặt, tăng nhịp tim\u003C\u002Fli>\u003Cli>Co giật (hiếm nhưng nghiêm trọng)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phản ứng dị ứng: phát ban, mề đay\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thuốc có thể gây hưng phấn nhẹ hoặc ảo giác trong một số trường hợp. Do đó, cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} hoặc rối loạn tâm thần.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông tin đầy đủ về hồ sơ an toàn có thể xem tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ema.europa.eu\u002Fen\u002Fmedicines\u002Fhuman\u002Freferrals\u002Fnefopam-containing-medicinal-products\">EMA - Đánh giá an toàn Nefopam\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chống chỉ định\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nefopam không được sử dụng trong các trường hợp sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Dị ứng với hoạt chất Nefopam hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bệnh nhân đang dùng hoặc vừa ngừng thuốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%22%7D}} MAO trong vòng 14 ngày.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bệnh nhân có tiền sử co giật, động kinh chưa kiểm soát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phụ nữ có thai hoặc cho con bú (trừ khi có chỉ định của bác sĩ).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn tiểu tiện do phì đại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}} hoặc hẹp cổ bàng quang.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số tương tác đáng lưu ý với Nefopam:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>SSRIs\u002FSNRIs, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}} ba vòng:\u003C\u002Fstrong> Tăng nguy cơ hội chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22serotonin%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chống co giật:\u003C\u002Fstrong> Làm giảm ngưỡng co giật khi dùng chung.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Rượu và thuốc an thần:\u003C\u002Fstrong> Tăng nguy cơ buồn ngủ, lú lẫn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Không nên sử dụng đồng thời với opioid mà không có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ, vì có thể che lấp triệu chứng hoặc tăng độc tính thần kinh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>So sánh với các thuốc giảm đau khác\u003C\u002Fh2>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thuốc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thích hợp cho\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nefopam\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không gây nghiện, không ức chế hô hấp, hiệu quả trung tâm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gây lo âu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, co giật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đau sau mổ, phối hợp giảm opioid\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Paracetamol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>An toàn, ít tác dụng phụ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu quả hạn chế với đau nặng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đau đầu, sốt, đau nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>NSAIDs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm đau do viêm, rẻ tiền\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loét dạ dày, suy thận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viêm khớp, đau cơ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Opioids\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu quả mạnh với đau nặng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gây nghiện, ức chế hô hấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ung thư, phẫu thuật lớn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nefopam là một thuốc giảm đau trung ương có tiềm năng lớn trong điều trị đau không viêm và hậu phẫu, đặc biệt khi cần hạn chế sử dụng opioid. Nhờ cơ chế tác dụng khác biệt, thuốc có thể tích hợp hiệu quả trong các phác đồ điều trị đau đa mô thức. Tuy nhiên, cần thận trọng với các tác dụng phụ thần kinh và tương tác thuốc có thể xảy ra. Việc sử dụng Nefopam cần dựa trên đánh giá kỹ lưỡng từ bác sĩ chuyên khoa và theo dõi sát lâm sàng, đặc biệt trong các đối tượng có nguy cơ cao như người cao tuổi, người có tiền sử động kinh hoặc rối loạn tâm thần.\u003C\u002Fp>",{"id":164,"researcherId":20,"name":165,"imageUrl":166},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[168,169,170,171,172,173,174,175,176,177,178,169,179],"opioid","serotonin","đau sau mổ","đau lưng dưới","giảm đau đa mô thức","morphin","tiêm tĩnh mạch","thần kinh","ức chế","tuyến tiền liệt","thuốc chống trầm cảm","kích thích thần kinh",13,"PUBLISHED","2023-08-15T08:26:43.483+00:00","2026-09-01T04:22:12.952+00:00","2026-09-01T04:22:12.950+00:00",771,[187,190,193,196,199,202,205,209,212,215],{"id":188,"title":189,"term":188,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":191,"title":192,"term":191,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":194,"title":195,"term":194,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":197,"title":198,"term":197,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":200,"title":201,"term":200,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":203,"title":204,"term":203,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":206,"title":207,"term":206,"englishTitle":208,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hồi hải mã","Hồi hải mã là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hồi hải mã","Hippocampus",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":216,"title":217,"term":216,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis"]