[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_natri%20sulfat{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_natri%20sulfat":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":60,"createUser":70,"publishUser":74,"keywords":75,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":85,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":89,"linkEnrichedTime":90,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":91,"wikidataId":10,"relateTopics":92},"natri sulfat","Natri sulfat (sodium sulfate) là gì?","Natri sulfat (Na2SO4) là muối vô cơ trung tính tồn tại ở dạng khan thenardite và decahydrat, ứng dụng trong công nghiệp giấy, dược phẩm và tích trữ nhiệt.","\u003Cp>\u003Cstrong>Natri sulfat\u003C\u002Fstrong> là hợp chất muối vô cơ trung tính có công thức hóa học là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Na}_2\\text{SO}_4\u003C\u002Fscript>, được tạo thành từ cation natri và anion sulfat. Trong tự nhiên và kỹ thuật hóa học, hợp chất này tồn tại chủ yếu dưới hai dạng tinh thể là dạng khan thenardite và dạng ngậm mười phân tử nước decahydrat hay muối Glauber. Bài viết này trình bày cấu trúc tinh thể, tính chất lý hóa đặc trưng, cân bằng pha dị thể, quy trình sản xuất, cùng các ứng dụng chủ đạo trong công nghiệp xử lý bột giấy, tổng hợp hữu cơ, vật liệu lưu trữ nhiệt chuyển pha và y học lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và đặc tính lý hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Natri sulfat là một muối trung hòa ion bền vững. Ở trạng thái khan, hợp chất kết tinh dưới dạng mạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} trực thoi với công thức phân tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Na}_2\\text{SO}_4\u003C\u002Fscript>. Dạng ngậm nước decahydrat có công thức phân tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Na}_2\\text{SO}_4 \\cdot 10\\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20tinh%22%7D}} theo hệ đơn tà, trong đó các phân tử nước liên kết qua mạng lưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20hydro%22%7D}} bao quanh các cation natri và anion sulfat.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo tổng quan hóa học công nghiệp của von Plessen (2000), natri sulfat khan có khối lượng mol phân tử là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">142,04\\text{ g\u002Fmol}\u003C\u002Fscript> và sở hữu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} cao lên tới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">884\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>. Trái lại, dạng decahydrat có khối lượng mol phân tử là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">322,20\\text{ g\u002Fmol}\u003C\u002Fscript> và trải qua hiện tượng nóng chảy không tương hợp ở nhiệt độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">32,38\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>. Ở mốc nhiệt độ này, tinh thể decahydrat phân hủy thành một pha {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20d%E1%BB%8Bch%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} bão hòa natri sulfat và một pha natri sulfat khan {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20t%E1%BB%A7a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính vật lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng khan (Thenardite)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng ngậm nước (Mirabilite \u002F Muối Glauber)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Na}_2\\text{SO}_4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Na}_2\\text{SO}_4 \\cdot 10\\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng mol phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">142,04\\text{ g\u002Fmol}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">322,20\\text{ g\u002Fmol}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ tinh thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trực thoi (orthorhombic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn tà (monoclinic)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hành vi nhiệt và điểm nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nóng chảy đồng nhất ở \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">884\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nóng chảy không tương hợp ở \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">32,38\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính chất hòa tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ tan giảm nhẹ theo nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ tan tăng mạnh theo nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cân bằng pha và hiện tượng nghịch đảo độ tan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ nhiệt động học hai cấu tử natri sulfat và nước thể hiện một đường cong độ tan đặc biệt nổi tiếng trong hóa học vật lý. Khi hòa tan natri sulfat decahydrat trong nước ở dải nhiệt độ thấp, quá trình hòa tan thu nhiệt mạnh làm độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ. Theo tư liệu của von Plessen (2000), độ tan của natri sulfat tăng liên tục từ điểm đóng băng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript> của nước và đạt giá trị cực đại là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">49,7\\text{ g}\u003C\u002Fscript> natri sulfat khan trên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">100\\text{ g}\u003C\u002Fscript> nước tại mốc nhiệt độ chuyển pha \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">32,384\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi vượt qua mốc nhiệt độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">32,384\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>, pha rắn cân bằng chuyển đổi hoàn toàn từ decahydrat sang dạng khan thenardite. Do quá trình hòa tan của natri sulfat khan tỏa nhiệt nhẹ, độ tan của muối bắt đầu giảm dần khi nhiệt độ tiếp tục tăng, tạo nên hiện tượng nghịch đảo độ tan. Mối quan hệ hòa tan và cân bằng phân ly ion trong dung dịch nước được mô tả qua phương trình điện ly hoàn toàn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Na}_2\\text{SO}_4\\text{ (rắn)} \\xrightarrow{\\text{H}_2\\text{O}} 2\\text{Na}^+\\text{ (dung dịch)} + \\text{SO}_4^{2-}\\text{ (dung dịch)}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong đó, các ion natri mang điện tích dương và các ion sulfat mang điện tích âm phân tán đồng đều trong môi trường dung môi nước, tạo thành dung dịch điện ly mạnh có độ dẫn điện cao và phản ứng pH xấp xỉ trung tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng phong hóa muối và ứng suất kết tinh trong vật liệu xốp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự chuyển đổi pha giữa natri sulfat khan và natri sulfat decahydrat đóng vai trò trung tâm trong cơ chế phong hóa muối làm hủy hoại công trình xây dựng, đá tự nhiên và di sản văn hóa kiến trúc. Steiger và Asmussen (2008) đã công bố nghiên cứu chuyên sâu về giản đồ pha natri sulfat và nước trong vật liệu xốp, xác định nhiệt độ chuyển dịch trạng thái cân bằng thenardite sang mirabilite trong điều kiện cân bằng là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">32,4\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi độ ẩm môi trường tăng lên hoặc nhiệt độ môi trường hạ xuống dưới ngưỡng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">32,4\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>, tinh thể thenardite hòa tan nhanh chóng tạo thành dung dịch quá bão hòa cao đối với mirabilite. Do thể tích mol phân tử của pha decahydrat lớn hơn rất nhiều so với pha khan, sự kết tinh của mirabilite bị giam hãm bên trong các mao quản lỗ xốp nhỏ gây ra áp suất kết tinh cục bộ khổng lồ. Kết quả tính toán nhiệt động lực học của Steiger và Asmussen (2008) chỉ ra rằng áp suất kết tinh sinh ra trên thành mao quản có thể đạt xấp xỉ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10\\text{ MPa}\u003C\u002Fscript>, vượt xa độ bền kéo giới hạn của phần lớn các loại đá vôi và bê tông, dẫn đến nứt vỡ vi mô và suy biến cấu trúc công trình theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học lâm sàng và dược lý học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực y dược học lâm sàng, natri sulfat được phân loại là một hợp chất nhuận tràng thẩm thấu mạnh. Niêm mạc biểu mô đường tiêu hóa của người hấp thu ion sulfat rất chậm và kém. Khi được đưa vào cơ thể qua đường uống với liều thích hợp, các ion natri và sulfat làm gia tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ruột kết, ức chế quá trình tái hấp thu nước của thành ruột và hút nước vào lòng ruột, từ đó làm tăng thể tích khối phân và kích thích nhu động đẩy chất thải ra ngoài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng của Di Palma và cộng sự (2009) đã đánh giá tính an toàn và hiệu quả làm sạch đại tràng của dung dịch sulfate đường uống thể tích giảm so với dung dịch rửa điện giải chuẩn thể tích lớn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4\\text{ lít}\u003C\u002Fscript> không chứa sulfat. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng dung dịch natri sulfat đường uống đạt tỷ lệ làm sạch ruột thành công lên tới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">98,4\\%\u003C\u002Fscript>, vượt trội hơn mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">89,6\\%\u003C\u002Fscript> ở nhóm đối chứng sử dụng dung dịch rửa điện giải \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4\\text{ lít}\u003C\u002Fscript>. Đồng thời, tỷ lệ làm sạch ruột đạt chất lượng xuất sắc ở nhóm sử dụng dung dịch natri sulfat đạt tới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">71,4\\%\u003C\u002Fscript>, cao hơn đáng kể so với mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">34,3\\%\u003C\u002Fscript> ở phác đồ đối chứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng tích trữ nhiệt chuyển pha và kỹ thuật vi bao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với đặc tính nóng chảy không tương hợp ở dải nhiệt độ gần nhiệt độ môi trường sống, natri sulfat decahydrat từ lâu đã được xem là một trong những vật liệu chuyển pha vô cơ hấp dẫn nhất cho hệ thống lưu trữ năng lượng nhiệt mặt trời và điều hòa vi khí hậu tòa nhà. Muối decahydrat sở hữu mật độ lưu trữ nhiệt thể tích cao và nguồn nguyên liệu dồi dào, giá thành kinh tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tuy nhiên, dạng muối ngậm nước nguyên bản thường gặp phải hai nhược điểm kỹ thuật nghiêm trọng là hiện tượng phân tách pha sau nhiều chu kỳ nhiệt và độ quá lạnh sâu ngăn cản kết tinh. Nhằm khắc phục hạn chế này, Zhang và cộng sự (2019) đã phát triển thành công hạt vi bao natri sulfat decahydrat với lớp vỏ bọc bằng vật liệu silica vô cơ. Nghiên cứu thực nghiệm xác nhận hạt vi bao có nhiệt độ nóng chảy ổn định ở \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">33,6\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript> và bảo toàn được ẩn nhiệt nóng chảy ở mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">125,6\\text{ kJ\u002Fkg}\u003C\u002Fscript>. Lớp vỏ bọc silica bền vững đã ngăn chặn triệt để sự tách pha và rò rỉ chất lỏng, dù nhiệt độ đông đặc do hiện tượng quá lạnh được ghi nhận xảy ra ở mốc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">6,0\\text{ }^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong tổng hợp hóa học và công nghiệp chế biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành phòng thí nghiệm hóa học hữu cơ, natri sulfat khan dạng hạt mịn là hóa chất khử nước thông dụng nhất để loại bỏ lượng nước dư thừa còn sót lại trong các pha dung môi hữu cơ sau quá trình chiết lỏng. Khả năng hút nước của natri sulfat dựa trên phản ứng hydrat hóa tạo thành muối ngậm mười phân tử nước decahydrat:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Na}_2\\text{SO}_4\\text{ (khan)} + 10\\text{H}_2\\text{O} \\longrightarrow \\text{Na}_2\\text{SO}_4 \\cdot 10\\text{H}_2\\text{O}\\text{ (rắn)}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Ưu điểm nổi bật của natri sulfat khan là tính trơ hóa học tuyệt đối, không phản ứng với hầu hết các nhóm chức hữu cơ nhạy cảm như aldehyde, ketone, ester hay hợp chất chứa liên kết đôi không no. Dù vậy, hiệu suất làm kiệt nước của natri sulfat cần được đánh giá một cách định lượng khách quan. Trong công trình nghiên cứu kinh điển về hiệu suất chất làm khô dung môi, Burfield và cộng sự (1977) đã sử dụng kỹ thuật đo đồng vị nước triti siêu nhạy để định lượng hàm lượng nước còn sót lại. Kết quả cho thấy các chất hấp phụ hiệu năng cao như rây phân tử có khả năng làm khô triệt để đưa hàm lượng nước xuống dưới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0,01\\text{ ppm}\u003C\u002Fscript>, trong khi natri sulfat khan có tốc độ hấp phụ nước chậm hơn và nồng độ nước cân bằng còn lại ở mức cao hơn, do đó chỉ đóng vai trò chất tiền làm khô thích hợp cho các dịch chiết thông thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong công nghiệp quy mô lớn, natri sulfat giữ vai trò nguyên liệu bù đắp trong chu trình thu hồi hóa chất của quy trình Kraft sản xuất bột giấy. Trong lò thu hồi kiềm đen, natri sulfat được than khử ở nhiệt độ cao thành natri sulfide, chất phản ứng then chốt giúp hòa tan lignin và giải phóng sợi cellulose chất lượng cao. Bên cạnh đó, natri sulfat còn được sử dụng rộng rãi làm chất trợ nghiền và chất độn kiểm soát độ nhớt trong công nghiệp sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20t%E1%BA%A9y%20r%E1%BB%ADa%22%7D}} tổng hợp dạng bột, sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20tinh%22%7D}} phẳng và ngành công nghiệp dệt nhuộm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế kỹ thuật và phạm vi áp dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù có phạm vi ứng dụng đa dạng, việc sử dụng natri sulfat đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện kỹ thuật cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng ăn mòn và phong hóa công trình:\u003C\u002Fstrong> Sự xâm nhập của ion sulfat và natri vào các kết cấu xây dựng ngầm hoặc di tích lịch sử gây ra nguy cơ nứt vỡ do áp suất kết tinh. Trong các môi trường chịu chu kỳ khô ẩm luân phiên dưới nhiệt độ chuyển pha, cần hạn chế tối đa sự tích tụ của muối này.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn làm khô tuyệt đối:\u003C\u002Fstrong> Natri sulfat khan không thích hợp để làm khô các phản ứng yêu cầu điều kiện khan tuyệt đối (chẳng hạn như phản ứng Grignard hay hóa học cơ kim nhạy ẩm), trường hợp này bắt buộc phải sử dụng các tác nhân hút ẩm triệt để hơn như hydrid kim loại hoặc rây phân tử hoạt hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định y khoa chặt chẽ:\u003C\u002Fstrong> Thuốc nhuận tràng gốc natri sulfat chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim sung huyết nặng, suy thận tiến triển hoặc tắc ruột cơ học do nguy cơ rối loạn điện giải và quá tải thể tích tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","sodium sulfate",[19,20,21],"muối Glauber","thenardite","mirabilite","Natri sulfat là muối vô cơ trung tính có công thức hóa học là Na2SO4, tạo bởi cation natri và anion sulfat. Hợp chất tồn tại chủ yếu ở dạng khan thenardite và dạng ngậm mười phân tử nước decahydrat, được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và y học.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39,46,53],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"von Plessen, H. (2000). Sodium Sulfates. Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry.","Sodium Sulfates","von Plessen","Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry",2000,"10.1002\u002F14356007.a24_355",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Steiger, M., & Asmussen, S. (2008). Crystallization of sodium sulfate phases in porous materials: The phase diagram Na2SO4–H2O and the generation of stress. Geochimica et Cosmochimica Acta, 72(17), 4291-4306.","Crystallization of sodium sulfate phases in porous materials: The phase diagram Na2SO4–H2O and the generation of stress","Steiger, Asmussen","Geochimica et Cosmochimica Acta",2008,"10.1016\u002Fj.gca.2008.05.053",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Di Palma, J. A., Rodriguez, R., McGowan, J., & Cleveland, M. (2009). A Randomized Clinical Study Evaluating the Safety and Efficacy of a New, Reduced-Volume, Oral Sulfate Colon-Cleansing Preparation for Colonoscopy. The American Journal of Gastroenterology, 104(9), 2275-2284.","A Randomized Clinical Study Evaluating the Safety and Efficacy of a New, Reduced-Volume, Oral Sulfate Colon-Cleansing Preparation for Colonoscopy","Di Palma, Rodriguez, McGowan, Cleveland","The American Journal of Gastroenterology",2009,"10.1038\u002Fajg.2009.389",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":10},"Zhang, Z., Lian, F., Xu, J., Xu, T., Fang, G., & Gu, X. (2019). Synthesis and characterization of microencapsulated sodium sulfate decahydrate as phase change energy storage materials. Applied Energy, 256, 113830.","Synthesis and characterization of microencapsulated sodium sulfate decahydrate as phase change energy storage materials","Zhang, Lian, Xu, Xu, Fang, Gu","Applied Energy",2019,"10.1016\u002Fj.apenergy.2019.113830",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":10},"Burfield, D. R., Lee, K. H., & Smithers, R. H. (1977). Desiccant efficiency in solvent drying. A reappraisal by application of a novel method for solvent water assay. The Journal of Organic Chemistry, 42(18), 3060-3065.","Desiccant efficiency in solvent drying. A reappraisal by application of a novel method for solvent water assay","Burfield, Lee, Smithers","The Journal of Organic Chemistry",1977,"10.1021\u002Fjo00438a024",[61,64,67],{"question":62,"answer":63},"Natri sulfat có những dạng tồn tại tự nhiên nào?","Natri sulfat trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dưới dạng khoáng vật khan thenardite (Na2SO4) và dạng ngậm nước decahydrat mirabilite hay còn gọi là muối Glauber (Na2SO4.10H2O). Ngoài ra, dạng heptahydrat siêu bền cũng có thể xuất hiện trong các điều kiện kết tinh cụ thể.",{"question":65,"answer":66},"Tại sao natri sulfat có hiện tượng nghịch đảo độ tan?","Ở nhiệt độ dưới 32,384 °C, pha cân bằng là decahydrat có quá trình hòa tan thu nhiệt nên độ tan tăng theo nhiệt độ. Khi vượt qua 32,384 °C, decahydrat phân hủy thành dạng khan thenardite; quá trình hòa tan của dạng khan tỏa nhiệt nên độ tan bắt đầu giảm khi nhiệt độ tiếp tục tăng.",{"question":68,"answer":69},"Natri sulfat có cơ chế tác dụng nhuận tràng như thế nào?","Ion sulfat hấp thu rất kém qua niêm mạc ruột của người, do đó khi uống dung dịch natri sulfat sẽ tạo ra áp suất thẩm thấu cao giữ nước trong lòng ruột kết. Lượng nước tăng làm tăng thể tích khối phân và kích thích nhu động đẩy chất thải ra ngoài.",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},[76,77,78,79,80,81,82,83],"lưới tinh thể","kết tinh","liên kết hydro","nhiệt độ nóng chảy","dung dịch nước","kết tủa","chất tẩy rửa","thủy tinh",8,false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:48.272+00:00","2026-09-20T05:41:26.662+00:00","2026-09-20T01:09:49.230+00:00","2026-09-20T05:41:08.659+00:00",0,[93,96,99,102,105,108,111,119,122,125],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":79,"title":112,"term":79,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiết xuất lỏng lỏng","Chiết xuất lỏng lỏng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate"]