[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_natri%20bromide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_natri%20bromide":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"wikidataId":10,"relateTopics":80},"natri bromide","Natri bromide (NaBr) là gì?","Natri bromide (NaBr) là muối vô cơ của kim loại kiềm natri và brom, được ứng dụng rộng rãi trong dung dịch hoàn thiện giếng khoan và xử lý nước.","\u003Cp>Natri bromide là hợp chất vô cơ có công thức hóa học NaBr, tồn tại ở dạng tinh thể ion màu trắng, không mùi và tan nhiều trong nước. Đây là một muối halide điển hình của kim loại kiềm natri, đóng vai trò nguồn cung cấp ion bromide quan trọng trong tổng hợp hữu cơ, công nghiệp hóa dầu và xử lý nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm cấu trúc tinh thể và liên kết hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt bản chất liên kết, natri bromide là một hợp chất ion điển hình được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa cation natri \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Na}^+\u003C\u002Fscript> và anion bromide \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Br}^-\u003C\u002Fscript>. Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, hợp chất kết tinh theo cấu trúc mạng lập phương tâm mặt kiểu muối đá (rocksalt structure), tương tự như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} của natri chloride.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Dựa trên cấu trúc mạng tinh thể thuộc nhóm không gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Fm\\bar{3}m\u003C\u002Fscript> đã được xác định qua thực nghiệm tinh thể học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%C3%ADnh%20to%C3%A1n%22%7D}} từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20l%C3%BD%20ban%20%C4%91%E1%BA%A7u%22%7D}} bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20phi%E1%BA%BFm%20h%C3%A0m%20m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20dft%22%2C%22text%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20phi%E1%BA%BFm%20h%C3%A0m%20m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20(DFT)%22%7D}} của Kesek và Kurt (2022) công bố trên tạp chí Computational Condensed Matter đã mô phỏng chi tiết các đặc tính liên kết. Mỗi ion natri được bao quanh bởi sáu ion bromide ở các đỉnh của một hình bát diện đều và ngược lại, tạo ra số phối trí sáu-sáu bền vững. Hằng số mạng cân bằng tính toán của ô mạng cơ sở đạt giá trị khoảng 5.97 Å.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cũng trong công trình này, các tác giả đã khảo sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%2C%22text%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20d%E1%BA%A3i%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} điện tử. Các phép tính hàm thế gần đúng chuẩn cho thấy độ rộng vùng cấm quang học trực tiếp ban đầu tính được là 4.15 eV, phản ánh hiện tượng đánh giá thấp cố hữu của gần đúng hàm mật độ trước khi được hiệu chỉnh tiệm cận vùng cấm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1ch%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} thực nghiệm trong dải tử ngoại sâu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Trạng thái hydrat hóa và nhiệt động học mạng lưới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Natri bromide là một chất có tính hút ẩm nhẹ từ không khí. Tùy thuộc vào nhiệt độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20tinh%22%7D}} từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20d%E1%BB%8Bch%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}, hợp chất có thể tồn tại ở dạng muối khan hoặc các dạng ngậm nước khác nhau. Dạng ngậm nước phổ biến nhất là natri bromide dihydrate với công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NaBr}\\cdot 2\\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>, kết tinh ở hệ đơn nghiêng khi nhiệt độ dung dịch thấp hơn điểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20pha%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khối lượng mol {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} của natri bromide khan được chuẩn hóa là 102.89 g\u002Fmol theo chuẩn IUPAC. Về mặt nhiệt động học, năng lượng liên kết ion trong mạng tinh thể quyết định độ bền nhiệt và tính hòa tan của muối. Công trình nghiên cứu thực nghiệm và mô hình hóa nhiệt động học của Herzig và cs. (1984) trên tạp chí Solid State Communications đã lượng hóa năng lượng thế mạng tinh thể toàn phần của muối ngậm nước natri bromide dihydrate \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NaBr}\\cdot 2\\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript> đạt giá trị 803.9 kJ\u002Fmol. Năng lượng mạng lưới này phản ánh lực tương tác tĩnh điện giữa các ion cấu thành kết hợp cùng mạng lưới liên kết hydro của các phân tử nước hydrat hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và hành vi hòa tan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Natri bromide thể hiện tính hòa tan vượt trội trong các dung môi phân cực, đặc biệt là nước và một số rượu đơn chức như methanol hay ethanol:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thông số vật lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Giá trị đặc trưng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa khoa học và thực tiễn\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NaBr}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hợp chất ion gồm một nguyên tử natri và một nguyên tử brom.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khối lượng mol\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>102.89 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khối lượng phân tử chuẩn của dạng muối khan theo IUPAC.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấu trúc tinh thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lập phương tâm mặt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Fm\\bar{3}m\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểu cấu trúc muối đá với hằng số mạng tính toán khoảng 5.97 Å.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vùng cấm tính toán DFT\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>4.15 eV\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ rộng vùng cấm trực tiếp tính toán bằng phiếm hàm gần đúng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế năng mạng dihydrate\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>803.9 kJ\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thế năng liên kết mạng tinh thể của dạng ngậm hai phân tử nước.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Khi hòa tan vào nước, tinh thể natri bromide phân ly hoàn toàn thành các ion tự do:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{NaBr} \\rightarrow \\text{Na}^+ + \\text{Br}^-\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Do cả ion natri và ion bromide đều là các ion liên hợp của bazơ mạnh và axit mạnh tương ứng, chúng không trải qua quá trình thủy phân đáng kể trong dung môi nước. Vì vậy, dung dịch natri bromide trong nước duy trì độ pH xấp xỉ trung tính ở điều kiện phòng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất hóa học đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là muối tương đối trơ về mặt hóa học do tính bền vững của liên kết ion, ion bromide trong natri bromide vẫn có thể tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử và phản ứng trao đổi tạo kết tủa:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phản ứng oxy hóa ion bromide\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bromide có tính khử mạnh hơn chloride nhưng yếu hơn iodide. Khi cho các chất oxy hóa mạnh hơn brom, điển hình như khí clo sục vào dung dịch natri bromide, ion bromide sẽ bị oxy hóa giải phóng brom tự do:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">2\\text{NaBr} + \\text{Cl}_2 \\rightarrow 2\\text{NaCl} + \\text{Br}_2\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Dung dịch nhanh chóng chuyển từ không màu sang màu vàng cam hoặc nâu đỏ đặc trưng của brom đơn chất tan trong nước. Phản ứng này giữ vai trò then chốt trong chu trình công nghiệp chiết xuất brom nguyên tố từ nước biển và các mỏ nước muối ngầm tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phản ứng trao đổi tạo kết tủa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi phối trộn dung dịch natri bromide với dung dịch bạc nitrat, phản ứng trao đổi ion diễn ra tức thì tạo ra kết tủa bạc bromide màu vàng nhạt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{NaBr} + \\text{AgNO}_3 \\rightarrow \\text{AgBr}\\downarrow + \\text{NaNO}_3\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Kết tủa bạc bromide không tan trong axit nitric loãng và chỉ tan một phần trong dung dịch amoniac đặc, là phản ứng định tính kinh điển dùng để nhận biết sự hiện diện của ion bromide trong dung dịch hóa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các ứng dụng công nghiệp và kỹ thuật trọng yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ đặc tính hòa tan cao, khả năng tạo dung dịch có tỷ trọng lớn và tính chất hóa học ổn định, natri bromide được khai thác rộng rãi trong nhiều ngành kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Dung dịch muối hoàn thiện giếng khoan dầu khí\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một trong những ứng dụng quy mô lớn nhất của natri bromide là pha chế dung dịch muối trong suốt phục vụ công tác khoan và hoàn thiện giếng dầu khí ngoài khơi. Khi được pha chế ở tỷ trọng cao, dung dịch tạo áp suất thủy tĩnh cần thiết dưới lòng giếng khoan để cân bằng áp suất vỉa chứa hydrocacbon.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tuy nhiên, việc sử dụng dung dịch này cũng đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Nghiên cứu thực địa của Aouda và cs. (2016) công bố tại Hội thảo Dầu khí Quốc tế Abu Dhabi (SPE) đã chỉ ra rằng khi vận hành dung dịch muối hoàn thiện natri bromide ở tỷ trọng cao đạt mức 12.5 lb\u002Fgal tại các mỏ dầu ngoài khơi, hiện tượng lắng đọng chất rắn bất thường ngoài dự kiến có thể xuất hiện do sự thay đổi áp suất, nhiệt độ cục bộ hoặc hiện tượng tương kỵ hóa chất trong lòng giếng. Báo cáo này nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm soát nghiêm ngặt chế độ hòa tan và tương thích chất lỏng để ngăn ngừa rủi ro bít tắc cấu tạo vỉa xốp sinh dầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Công nghệ nhiếp ảnh truyền thống và quang học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trước khi công nghệ cảm biến kỹ thuật số bùng nổ, natri bromide là hóa chất nguyên liệu hàng đầu trong ngành sản xuất phim và giấy ảnh nhạy sáng. Hợp chất phản ứng với muối bạc để tạo ra tinh thể nhũ tương bạc bromide cực kỳ nhạy cảm với photon ánh sáng, tạo nền tảng cho việc ghi lại hình ảnh quang học trung thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Xử lý nước và khử trùng công nghiệp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong các tháp giải nhiệt công nghiệp và bể bơi giải trí cao cấp, natri bromide được kết hợp với các tác nhân oxy hóa như clo hoặc ozon để sản xuất axit hypobromous tại chỗ. Tác nhân này là chất diệt khuẩn có hiệu lực cao, duy trì khả năng tiêu diệt tảo và vi sinh vật gây hại ngay cả trong môi trường nước có độ pH hơi kiềm, vượt trội hơn so với việc chỉ sử dụng clo truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn hóa chất và độc tính học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt an toàn lao động, natri bromide có độc tính cấp tính tương đối thấp so với nhiều hợp chất vô cơ khác. Tuy nhiên, việc phơi nhiễm mạn tính hoặc tiêu thụ lượng lớn ion bromide qua đường tiêu hóa có thể gây ra hội chứng ngộ độc bromide. Hội chứng này ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương, biểu hiện qua tình trạng ngủ lơ mơ, suy giảm trí nhớ, rối loạn cảm giác và các tổn thương dạng mụn trên bề mặt da.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi thao tác với bột natri bromide khan trong phòng thí nghiệm và nhà xưởng, người vận hành cần trang bị kính bảo hộ, khẩu trang chống bụi mịn và găng tay để tránh nguy cơ kích ứng niêm mạc mắt và đường hô hấp.\u003C\u002Fp>\n","Natri bromide","sodium bromide",[20,18,21],"natri bromua","NaBr","Natri bromide là hợp chất vô cơ có công thức hóa học NaBr, tồn tại ở dạng tinh thể ion màu trắng, không mùi và tan nhiều trong nước.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Kesek, M., & Kurt, K. (2022). First-principles calculations to investigate structural, electronic and phonon properties of sodium bromide (NaBr) and sodium iodide (NaI) crystals. Computational Condensed Matter, 31, e00682.","First-principles calculations to investigate structural, electronic and phonon properties of sodium bromide (NaBr) and sodium iodide (NaI) crystals","Kesek","Computational Condensed Matter",2022,"10.1016\u002Fj.cocom.2022.e00682",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Herzig, P., Jenkins, H. D. B., & Pritchett, M. S. F. (1984). Total lattice potential energy of sodium bromide dihydrate NaBr · 2H2O. Solid State Communications, 51(3), 173-176.","Total lattice potential energy of sodium bromide dihydrate NaBr · 2H2O","Herzig","Solid State Communications",1984,"10.1016\u002F0038-1098(84)90121-2",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Aouda, M., Monem, A. A., Daghar, A., & Stalker, R. (2016). Identifying the Cause of Unexpected Solids Deposition from a Sodium Bromide Completion Brine in a Giant Field, Offshore Abu Dhabi. SPE Abu Dhabi International Petroleum Exhibition & Conference, SPE-183073-MS.","Identifying the Cause of Unexpected Solids Deposition from a Sodium Bromide Completion Brine in a Giant Field, Offshore Abu Dhabi","Aouda","Abu Dhabi International Petroleum Exhibition & Conference",2016,"10.2118\u002F183073-ms",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Natri bromide có cấu trúc tinh thể như thế nào?","Natri bromide kết tinh theo cấu trúc lập phương tâm mặt kiểu mạng muối đá (nhóm không gian Fm-3m), trong đó mỗi ion natri được bao quanh bởi sáu ion bromide và ngược lại theo hình bát diện đều, tương tự cấu trúc của natri chloride.",{"question":51,"answer":52},"Tại sao dung dịch natri bromide được ưa chuộng trong kỹ thuật khoan dầu khí?","Dung dịch muối natri bromide là chất lỏng hoàn thiện có khả năng đạt tỷ trọng cao lên tới mười hai phẩy năm pound trên gallon để cân bằng áp suất vỉa dầu. Tuy nhiên, các kỹ sư cần kiểm soát nghiêm ngặt điều kiện nhiệt độ và độ hòa tan vì dung dịch tỷ trọng cao có rủi ro lắng đọng chất rắn bất thường gây tắc nghẽn vỉa nếu bị thay đổi điều kiện môi trường.",{"question":54,"answer":55},"Làm thế nào để nhận biết ion bromide trong dung dịch natri bromide?","Có thể nhận biết ion bromide bằng phản ứng tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch bạc nitrat (AgBr không tan trong axit nitric loãng), hoặc sục khí clo để oxy hóa ion bromide tạo thành dung dịch brom tự do có màu vàng cam đặc trưng.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"cấu trúc tinh thể","nghiên cứu tính toán","nguyên lý ban đầu","lý thuyết phiếm hàm mật độ dft","cấu trúc điện tử","cách điện","kết tinh","dung dịch nước","chuyển pha","phân tử",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:48.271+00:00","2026-09-17T13:15:42.574+00:00","2026-09-17T12:15:36.243+00:00","2026-09-17T13:15:41.783+00:00",0,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học"]