[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nascet{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nascet":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":58,"createUser":71,"publishUser":75,"keywords":79,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":97,"relateTopics":98},"nascet","NASCET: Tiêu chuẩn đo độ hẹp động mạch cảnh và thử nghiệm","Tìm hiểu tiêu chuẩn NASCET trong đo lường độ hẹp động mạch cảnh trong, kết quả thử nghiệm lâm sàng kinh điển, chỉ định phẫu thuật và tương quan siêu âm.","\u003Cp>NASCET là viết tắt của Thử nghiệm lâm sàng cắt nội mạc động mạch cảnh Bắc Mỹ (North American Symptomatic Carotid Endarterectomy Trial), đồng thời là tên gọi của phương pháp đo lường quy chuẩn vàng được thiết lập từ nghiên cứu này để định lượng mức độ hẹp lòng động mạch cảnh trong trên hình ảnh chụp mạch. Kết quả thử nghiệm đã làm thay đổi căn bản thực hành lâm sàng thần kinh và phẫu thuật mạch máu, xác lập chỉ định can thiệp tái thông mạch dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc nhằm dự phòng đột quỵ thiếu máu não cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bối cảnh lịch sử và sự ra đời của thử nghiệm NASCET\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước khi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} lớn được công bố, phẫu thuật bóc tách hay cắt nội mạc động mạch cảnh (Carotid Endarterectomy - CEA) đã được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu nhằm loại bỏ mảng vữa xơ gây hẹp mạch máu nuôi não. Tuy nhiên, trước khi NASCET ra đời, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} này thiếu vắng các bằng chứng từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} có đối chứng quy mô lớn. Tỷ lệ biến chứng quanh phẫu thuật còn dao động lớn giữa các trung tâm phẫu thuật, dẫn đến cuộc tranh luận gay gắt trong giới y khoa về việc liệu lợi ích phòng ngừa đột quỵ lâu dài của phẫu thuật có thực sự vượt trội hơn các nguy cơ tai biến phẫu thuật và hiệu quả của điều trị nội khoa tối ưu hay không.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhằm giải quyết câu hỏi mang tính bước ngoặt đó, thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm NASCET đã được triển khai tại 50 trung tâm y khoa hàng đầu trên khắp Hoa Kỳ và Canada. Nghiên cứu tuyển chọn các bệnh nhân vừa trải qua cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) ở bán cầu đại não, mù thoáng qua một mắt (amaurosis fugax) hoặc đột quỵ nhẹ không tàn phế trong vòng vài tháng trước khi tham gia, có bằng chứng hẹp động mạch cảnh trong cùng bên trên phim chụp mạch máu quy ước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo lường độ hẹp động mạch cảnh theo tiêu chuẩn NASCET\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đóng góp kinh điển và lâu bền nhất của nghiên cứu là việc chuẩn hóa phương pháp đo lường độ hẹp động mạch cảnh trên phim {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20m%E1%BA%A1ch%20s%E1%BB%91%20h%C3%B3a%20x%C3%B3a%20n%E1%BB%81n%22%7D}} (DSA) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} mạch máu (CTA). Phương pháp NASCET định nghĩa mức độ hẹp lòng mạch thông qua việc so sánh trực tiếp đường kính lòng mạch còn lại tại vị trí hẹp nhất với đường kính của lòng mạch bình thường ở đoạn xa sau chỗ phình hành cảnh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\% \text{Hẹp} = \\left(1 - \frac{d}{D}\night) \times 100\\%\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong công thức toán học này:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> là đường kính lòng mạch thực tế còn lại tại vị trí lòng mạch bị hẹp nhất do mảng xơ vữa chèn ép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript> là đường kính của lòng mạch động mạch cảnh trong bình thường tại đoạn xa vượt qua mảng xơ vữa, nơi các thành mạch máu đã trở lại song song và không còn hiện tượng giãn phình sinh lý của hành cảnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Việc lựa chọn đường kính đoạn xa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript> làm mốc tham chiếu giúp tiêu chuẩn NASCET đạt độ lặp lại và độ tin cậy liên quan sát viên rất cao. Điều này tạo nên sự khác biệt cơ bản so với phương pháp của Thử nghiệm phẫu thuật động mạch cảnh châu Âu (ECST). Phương pháp ECST ước tính đường kính ban đầu giả định của chính hành cảnh tại vị trí có mảng xơ vữa. Do hành cảnh bình thường luôn có kích thước lớn hơn đoạn mạch xa, cùng một tổn thương giải phẫu khi tính toán theo ECST sẽ cho ra tỷ lệ phần trăm hẹp trên danh nghĩa cao hơn đáng kể so với phương pháp NASCET.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng lâm sàng từ các ấn phẩm bước ngoặt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm NASCET đã tiến hành phân tầng bệnh nhân theo các mức độ nghiêm trọng của tổn thương mạch máu để đánh giá hiệu quả can thiệp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bệnh nhân hẹp mức độ nặng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Năm 1991, công bố đầu tiên của NASCET Collaborators (1991) trên tạp chí The New England Journal of Medicine đã tạo nên một chấn động học thuật lớn. Trên nhóm 659 bệnh nhân có mức độ hẹp nặng từ 70% đến 99% theo tiêu chuẩn đo lường của thử nghiệm, việc kết hợp phẫu thuật cắt nội mạc động mạch cảnh với điều trị nội khoa tối ưu đã mang lại ưu thế bảo vệ vượt trội:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tỷ lệ tích lũy của bất kỳ biến cố đột quỵ cùng bên nào sau 2 năm theo dõi giảm mạnh từ 26% ở nhóm chỉ điều trị nội khoa đơn thuần xuống còn 9% ở nhóm phẫu thuật. Mức giảm nguy cơ tuyệt đối đạt 17% với ý nghĩa thống kê rất cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đối với tiêu chí đột quỵ nặng tàn phế hoặc tử vong sau 2 năm, tỷ lệ biến cố ở nhóm điều trị nội khoa là 13,1% so với 2,5% ở nhóm phẫu thuật, tương ứng với mức giảm nguy cơ tuyệt đối là 10,6%.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Do hiệu quả bảo vệ quá rõ rệt, ủy ban giám sát an toàn dữ liệu độc lập của thử nghiệm đã yêu cầu dừng sớm nhánh can thiệp ở phân tầng hẹp nặng này để tất cả các bệnh nhân đủ điều kiện có thể tiếp cận ngay với phẫu thuật tái thông mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bệnh nhân hẹp mức độ vừa và nhẹ\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Năm 1998, Barnett và cs. (1998) tiếp tục công bố kết quả theo dõi dài hạn trung bình 5 năm trên nhóm bệnh nhân có mức độ hẹp vừa và nhẹ. Kết quả chỉ ra sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả can thiệp theo từng phân nhóm giải phẫu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ở nhóm bệnh nhân có mức độ hẹp vừa từ 50% đến 69%, tỷ lệ đột quỵ cùng bên sau 5 năm là 15,7% ở nhóm phẫu thuật so với 22,2% ở nhóm điều trị nội khoa. Phẫu thuật mang lại lợi ích giảm biến cố ở mức độ vừa phải, đòi hỏi phẫu thuật viên phải có tay nghề cao và tỷ lệ tai biến chu phẫu phải duy trì ở mức rất thấp mới bảo toàn được lợi ích ròng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ở nhóm bệnh nhân có mức độ hẹp nhẹ dưới 50%, phẫu thuật không mang lại lợi ích khác biệt có ý nghĩa thống kê so với điều trị nội khoa, đồng thời khiến bệnh nhân phải đối mặt với các rủi ro không cần thiết trong quá trình phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tổng hợp bằng chứng và phân tích gộp quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để giải quyết sự khác biệt về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} giữa các thử nghiệm lâm sàng lớn trên thế giới, Rothwell và cs. (2003) đã thực hiện công trình phân tích gộp kinh điển trên The Lancet, tích hợp toàn bộ dữ liệu gốc từ 6092 bệnh nhân của thử nghiệm NASCET, thử nghiệm ECST và thử nghiệm VA. Nhóm tác giả đã tiến hành đo đạc lại toàn bộ các phim chụp mạch máu theo chuẩn NASCET thống nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đối với bệnh nhân hẹp mạch từ 70% trở lên không kèm theo tình trạng gần tắc hoàn toàn, phẫu thuật tái thông mang lại mức giảm nguy cơ tuyệt đối là 16,0% sau 5 năm theo dõi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đối với bệnh nhân hẹp mạch từ 50% đến 69%, mức giảm nguy cơ tuyệt đối sau 5 năm là 4,6%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đối với trường hợp gần tắc hoàn toàn (near-occlusion), lòng mạch bị xẹp nhỏ ở đoạn xa khiến dòng chảy bị đình trệ, lợi ích của phẫu thuật trong dài hạn trở nên không rõ ràng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy đổi tiêu chuẩn NASCET trên siêu âm Doppler mạch máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng thường quy, chụp mạch xâm lấn không thể thực hiện đại trà cho mọi bệnh nhân nghi ngờ hẹp mạch cảnh. Hội nghị đồng thuận của Hiệp hội các Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh Siêu âm Hoa Kỳ (SRU) do Grant và cs. (2003) chủ trì đã xây dựng bảng tiêu chí siêu âm Doppler màu tương quan chặt chẽ với các mức độ hẹp trên phim chụp mạch theo NASCET:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mức độ hẹp theo NASCET\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vận tốc đỉnh tâm thu động mạch cảnh trong (PSV)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm hình ảnh mảng xơ vữa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ số vận tốc cảnh trong \u002F cảnh chung\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bình thường \u002F Không hẹp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 125 cm\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có mảng xơ vữa hoặc thành mạch nhẵn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 2,0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hẹp dưới 50% (Hẹp nhẹ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 125 cm\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mảng xơ vữa gây hẹp diện tích lòng mạch dưới 50%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 2,0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hẹp từ 50% đến 69% (Hẹp vừa)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 125 đến 230 cm\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mảng xơ vữa rõ, gây hẹp đáng kể lòng mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 2,0 đến 4,0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hẹp từ 70% đến 99% (Hẹp nặng)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lớn hơn 230 cm\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lòng mạch tồn dư bị thu hẹp nghiêm trọng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lớn hơn 4,0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tắc hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không phát hiện tín hiệu dòng chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lòng mạch bị bít tắc hoàn toàn bởi huyết khối\u002Fxơ vữa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không áp dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Theo Grant và cs. (2003), ngưỡng vận tốc đỉnh tâm thu lớn hơn 230 cm\u002Fs là thông số Doppler then chốt nhất để định danh mức độ hẹp nặng từ 70% trở lên theo chuẩn NASCET, giúp các bác sĩ lâm sàng nhanh chóng đưa ra quyết định chuyển tuyến can thiệp ngoại khoa mà không nhất thiết phải tiến hành chụp mạch số hóa xóa nền xâm lấn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khuyến cáo trong các hướng dẫn thực hành hiện hành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cho đến nay, tiêu chuẩn đo lường và các ngưỡng can thiệp của NASCET vẫn là nền tảng cốt lõi trong mọi văn kiện chuyên môn quốc tế. Hướng dẫn thực hành lâm sàng năm 2023 của Hội Phẫu thuật Mạch máu châu Âu (ESVS) do Naylor và cs. (2023) chủ biên khẳng định rằng mọi chỉ định tái thông mạch máu cảnh (bao gồm phẫu thuật bóc nội mạc động mạch cảnh và can thiệp nong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7t%20stent%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A3nh%22%7D}}) đều phải dựa trên mức độ hẹp được xác định theo phương pháp NASCET.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo các khuyến cáo hiện hành, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} được chỉ định mạnh mẽ (Class I) cho bệnh nhân có triệu chứng với mức hẹp từ 70% đến 99% nếu tỷ lệ tai biến chu phẫu dự kiến dưới 6%, và có thể cân nhắc (Class IIa) cho nhóm hẹp từ 50% đến 69%. Đồng thời, can thiệp nên được tiến hành càng sớm càng tốt, lý tưởng là trong hai tuần đầu sau khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} khởi phát để ngăn ngừa tối đa nguy cơ đột quỵ tái phát tàn khốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các câu hỏi học thuật còn mở và định hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù NASCET đã đặt nền móng vững chắc cho y học mạch máu dựa trên bằng chứng, sự phát triển vượt bậc của liệu pháp nội khoa tối ưu hiện đại (bao gồm các nhóm thuốc hạ lipid máu hoạt lực cao như statin và ức chế PCSK9 kết hợp kháng kết tập tiểu cầu kép) đang đặt ra yêu cầu đánh giá lại lợi ích gia tăng tuyệt đối của phẫu thuật. Ngoài ra, việc chuyển dịch từ đánh giá mức độ hẹp hình thái học đơn thuần sang phân tích tính chất dễ tổn thương sinh học của mảng xơ vữa (như mảng xơ vữa có lõi hoại tử lớn, xuất huyết trong mảng hoặc bề mặt loét) thông qua cộng hưởng từ độ phân giải cao đang mở ra kỷ nguyên cá thể hóa điều trị trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%20%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%20n%C3%A3o%22%7D}} tương lai.\u003C\u002Fp>\n","North American Symptomatic Carotid Endarterectomy Trial",[19,20,21],"tiêu chuẩn NASCET","thử nghiệm NASCET","phương pháp đo độ hẹp NASCET","NASCET là thử nghiệm lâm sàng bước ngoặt và phương pháp đo lường độ hẹp động mạch cảnh trong so với đường kính bình thường ở đoạn xa để chỉ định tái thông mạch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,38,45,51],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"North American Symptomatic Carotid Endarterectomy Trial Collaborators. (1991). Beneficial effect of carotid endarterectomy in symptomatic patients with high-grade carotid stenosis. New England Journal of Medicine, 325(7), 445-453.","Beneficial Effect of Carotid Endarterectomy in Symptomatic Patients with High-Grade Carotid Stenosis","NASCET Collaborators","New England Journal of Medicine",1991,"10.1056\u002FNEJM199108153250701",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":29,"year":36,"doi":37,"url":10},"Barnett, H. J., Taylor, D. W., Eliasziw, M., Fox, A. J., Ferguson, G. G., Haynes, R. B., Rankin, R. N., Clagett, G. P., Hachinski, V. C., Sackett, D. L., Thorpe, K. E., Meldrum, H. E., & Spence, J. D. (1998). Benefit of carotid endarterectomy in patients with symptomatic moderate or severe stenosis. New England Journal of Medicine, 339(20), 1415-1425.","Benefit of Carotid Endarterectomy in Patients with Symptomatic Moderate or Severe Stenosis","Barnett, H. J., Taylor, D. W., Eliasziw, M., Fox, A. J., Ferguson, G. G.",1998,"10.1056\u002FNEJM199811123392002",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Rothwell, P. M., Eliasziw, M., Gutnikov, S. A., Fox, A. J., Taylor, D. W., Mayberg, M. R., Warlow, C. P., & Barnett, H. J. (2003). Analysis of pooled data from the randomised controlled trials of endarterectomy for symptomatic carotid stenosis. The Lancet, 361(9352), 107-116.","Analysis of pooled data from the randomised controlled trials of endarterectomy for symptomatic carotid stenosis","Rothwell, P. M., Eliasziw, M., Gutnikov, S. A., Fox, A. J., Taylor, D. W.","The Lancet",2003,"10.1016\u002Fs0140-6736(03)12228-3",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":43,"doi":50,"url":10},"Grant, E. G., Benson, C. B., Moneta, G. L., Alexandrov, A. V., Baker, J. D., Bluth, E. I., Carroll, B. A., Eliasziw, M., Gocke, J., Hertzberg, B. S., Katanick, S., Needleman, L., Pellerito, J., Polak, J. F., Rholl, K. S., Wooster, D. L., & Zierler, R. E. (2003). Carotid Artery Stenosis: Gray-Scale and Doppler US Diagnosis—Society of Radiologists in Ultrasound Consensus Conference. Radiology, 229(2), 340-346.","Carotid Artery Stenosis: Gray-Scale and Doppler US Diagnosis—Society of Radiologists in Ultrasound Consensus Conference","Grant, E. G., Benson, C. B., Moneta, G. L., Alexandrov, A. V., Baker, J. D.","Radiology","10.1148\u002Fradiol.2292030516",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":10},"Naylor, R., Rantner, B., Ancetti, S., de Borst, G. J., De Carlo, M., Halliday, A., Kakkos, S. K., Markus, H. S., McCabe, D. J., Sillesen, H., van den Berg, J. C., Vega de Ceniga, M., Venermo, M., & Vermassen, F. (2023). European Society for Vascular Surgery (ESVS) 2023 Clinical Practice Guidelines on the Management of Atherosclerotic Carotid and Vertebral Artery Disease. European Journal of Vascular and Endovascular Surgery, 65(1), 7-111.","European Society for Vascular Surgery (ESVS) 2023 Clinical Practice Guidelines on the Management of Atherosclerotic Carotid and Vertebral Artery Disease","Naylor, R., Rantner, B., Ancetti, S., de Borst, G. J., De Carlo, M.","European Journal of Vascular and Endovascular Surgery",2023,"10.1016\u002Fj.ejvs.2022.04.011",[59,62,65,68],{"question":60,"answer":61},"Phương pháp NASCET đo mức độ hẹp động mạch cảnh như thế nào?","NASCET tính phần trăm hẹp bằng cách lấy 1 trừ đi tỷ số giữa đường kính vị trí hẹp nhất chia cho đường kính lòng mạch bình thường ở đoạn xa sau chỗ phình hành cảnh.",{"question":63,"answer":64},"Tiêu chuẩn NASCET khác gì so với phương pháp đo ECST của châu Âu?","NASCET dùng đường kính đoạn xa bình thường làm mẫu số, trong khi ECST ước tính đường kính ban đầu của hành cảnh nên cùng một tổn thương thì ECST có số phần trăm cao hơn.",{"question":66,"answer":67},"Bệnh nhân có triệu chứng với mức độ hẹp bao nhiêu thì có chỉ định phẫu thuật bóc nội mạc?","Phẫu thuật được chỉ định mạnh mẽ cho bệnh nhân có triệu chứng với mức độ hẹp từ 70% đến 99% và có thể cân nhắc cho nhóm hẹp từ 50% đến 69% nếu nguy cơ tai biến thấp.",{"question":69,"answer":70},"Ngưỡng vận tốc siêu âm Doppler nào tương ứng với mức hẹp từ 70% trở lên theo NASCET?","Theo đồng thuận SRU, vận tốc đỉnh tâm thu động mạch cảnh trong lớn hơn 230 cm\u002Fs và tỷ số vận tốc cảnh trong trên cảnh chung lớn hơn 4,0 tương ứng với hẹp từ 70% trở lên.",{"id":72,"researcherId":10,"name":73,"imageUrl":74},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[80,81,82,83,84,85,86,87,88,89],"thử nghiệm lâm sàng","chỉ định phẫu thuật","thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên","chụp mạch số hóa xóa nền","chụp cắt lớp vi tính","phương pháp đo lường","đặt stent động mạch cảnh","can thiệp phẫu thuật","triệu chứng thần kinh","dự phòng đột quỵ não",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:10.568+00:00","2026-09-08T10:11:02.702+00:00","2026-09-08T09:26:41.965+00:00","2026-09-08T10:11:02.099+00:00",0,[99,102,105,108,111,114,117,120,123,126],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tích meta","Phân tích meta là gì? Các nghiên cứu về Phân tích meta",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":23,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]