[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nanowire{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nanowire":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"5010dd05-3bc1-4ed6-999e-91b8c6f1bee3","Tổng hợp, in tiếp xúc và đặc trưng hóa linh kiện của các dây nano InAs tinh thể xúc tác bởi Ni","Synthesis, contact printing, and device characterization of Ni-catalyzed, crystalline InAs nanowires",[13,14,15],"Alexandra C. Ford","Johnny C. Ho","Zhiyong Fan",8,"Nano Research",false,"2008-07-12",2008,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12274-008-8009-4","10.1007\u002Fs12274-008-8009-4","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu vật liệu bán dẫn điện tử\u003C\u002Fb> phát triển quy trình tổng hợp dây nano đơn tinh thể \u003Ci>crystalline InAs\u003C\u002Fi> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nanowire\u003C\u002Fb> nhờ kỹ thuật in tiếp xúc \u003Ci>contact printing\u003C\u002Fi>. Mạng linh kiện đạt độ linh động điện tử trường cao tới 2700 cm2\u002FVs trên kênh bóng bán dẫn \u003Ci>transistors\u003C\u002Fi>. Kết quả mở ra tiềm năng sản xuất linh kiện logic hiệu năng cao tích hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nanowire\u003C\u002Fb>, dù mật độ dây cần tiếp tục kiểm soát đều.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"20130bdd-4981-42a0-85c5-ac429e512b47","Tổng hợp quy mô lớn dây nano ZnO bằng con đường hoá học nhiệt độ thấp và tính chất quang phát quang","Large-scale synthesis of ZnO nanowires using a low-temperature chemical route and their photoluminescence properties",[30,31,32],"B.Y. Geng","T. Xie","X.S. Peng",7,"Applied Physics A Solids and Surfaces","2003-08-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00339-003-2167-8","10.1007\u002Fs00339-003-2167-8","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hóa lý cấu trúc nano\u003C\u002Fb> tổng hợp số lượng lớn các sợi dây nano oxit kẽm \u003Ci>ZnO\u003C\u002Fi> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nanowire\u003C\u002Fb> đơn tinh thể qua lộ trình hóa học nhiệt độ thấp 730 °C dưới khí quyển agon. Hình ảnh kính hiển vi điện tử chỉ ra cấu trúc lục giác đồng nhất với đường kính 40–60 nm và đỉnh phát xạ huỳnh quang quang học vùng tử ngoại 380 nm. Công trình tạo tiền đề sản xuất vật liệu quang điện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nanowire\u003C\u002Fb> giá rẻ, dù cần tối ưu khuyết tật mạng oxy.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":21,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":86,"keywords":87,"keywordCount":98,"enrichTopicLink":99,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":103,"linkEnrichedTime":104,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":21,"viewCount":106,"relateTopics":107},"nanowire","Nanowire là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Nanowire (dây nano) là cấu trúc nano một chiều có đường kính giới hạn ở thang nanomet (thường từ 1 đến 100 nm) và chiều dài không bị giới hạn, biểu hiện...","\u003Cp>\u003Cstrong>nanowire\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Nanowire\u003C\u002Fem>) là (dây nano) là cấu trúc nano một chiều có đường kính giới hạn ở thang nanomet (thường từ 1 đến 100 nm) và chiều dài không bị giới hạn, biểu hiện các hiệu ứng lượng tử và diện tích bề mặt trên thể tích cực lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nanowire là cấu trúc dây dẫn một chiều với đường kính ở quy mô nanomet (1–100 nm) và chiều dài thường lớn hơn hàng chục đến hàng ngàn lần đường kính. Tiết diện nhỏ và tỉ lệ chiều dài–đường kính cao tạo ra hiệu ứng dị hướng mạnh, làm thay đổi đáng kể các tính chất điện, nhiệt và quang của vật liệu so với dạng khối.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vật liệu chế tạo nanowire rất đa dạng, bao gồm bán dẫn (Si, GaN, InP), kim loại (Au, Ag, Cu), oxit kim loại (ZnO, TiO₂) và các hợp chất bán dẫn II–VI, III–V. Cấu trúc tinh thể có thể là đơn tinh thể hoặc đa tinh thể; bề mặt thường được phủ một lớp oxide tự nhiên hoặc lớp bảo vệ hữu cơ để ổn định kích thước và ngăn tái kết tinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc trưng cấu trúc của nanowire:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đường kính (D)\u003C\u002Fstrong>: 1–100 nm, kiểm soát bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chiều dài (L)\u003C\u002Fstrong>: Từ vài trăm nanomet đến vài chục micromet.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tỉ lệ AR (Aspect Ratio)\u003C\u002Fstrong>: L\u002FD ≫ 1, thường ≥ 100.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương pháp VLS (Vapor–Liquid–Solid) là kỹ thuật phổ biến nhất, sử dụng hạt xúc tác kim loại (Au, In, Ni) để khởi tạo điểm tăng trưởng. Dưới nhiệt độ cao, chất khí chứa nguyên tố mong muốn (ví dụ SiH₄, PH₃) bị phân hủy, nguyên tử hòa tan vào hạt xúc tác và khi đạt đến nồng độ bão hòa, bắt đầu kết tinh theo dạng ống dài.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương pháp CVD (Chemical Vapor Deposition) cho phép phủ trực tiếp lớp mỏng khi các chất khí tiền thân phản ứng và kết tủa trên bề mặt đối lưu hoặc bề mặt dạng hạt xúc tác. CVD có thể điều chỉnh đồng thời nhiệt độ, áp suất và lưu lượng khí, cho chất lượng nanowire cao, đồng đều đường kính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương pháp điện hóa (Electrochemical Deposition) trong màng màng nano xốp (Anodic Aluminum Oxide) cung cấp giải pháp chi phí thấp, dễ nhân rộng. Các ion kim loại trong dung dịch được khử tại lỗ nano và hình thành nanowire kim loại hoặc hợp kim với độ dài và đường kính đồng nhất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất điện và điện tử\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nanowire bán dẫn thể hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} khi đường kính cỡ nanomet, dẫn đến mức năng lượng rời rạc và thay đổi băng dẫn\u002Fbăng hóa trị. Hiện tượng này làm tăng độ nhạy của các linh kiện điện tử kích thước cực nhỏ, giảm rò rỉ dòng điện và hạ điện áp ngưỡng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cấu trúc một chiều hỗ trợ dẫn điện theo hướng trục chính, hạn chế tán xạ trên bề mặt nếu chất lượng tinh thể cao. Mẫu nanowire Si đơn tinh thể có điện trở suất thấp hơn vật liệu khối ở cùng nhiệt độ khi xử lý đúng kỹ thuật, thích hợp cho transistor hiệu suất cao và logic 3D.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng kích thước lượng tử\u003C\u002Fstrong>: mức năng lượng rời rạc, điều khiển băng cản.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn điện dị hướng\u003C\u002Fstrong>: ưu thế về độ dẫn theo trục chính, giảm tổn thất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng transistor nano\u003C\u002Fstrong>: điện áp hoạt động thấp, dòng rò giảm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tính chất quang học và cảm biến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhờ tỉ lệ diện tích bề mặt\u002Fthể tích lớn, nanowire rất nhạy với sự thay đổi môi trường xung quanh, phù hợp cho việc phát hiện khí hóa học, sinh học và các tín hiệu quang. Khi chiếu sáng, electron và lỗ trống sinh ra có thể khu trú dọc theo trục nanowire, tăng hiệu quả thu nhận ánh sáng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vật liệu oxit như ZnO nanowire thể hiện phát quang kích thích mạnh ở bước sóng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20nh%C3%ACn%20th%E1%BA%A5y%22%7D}}, giúp chế tạo đi-ốt phát quang (LED) và cảm biến quang điện.\u003C\u002Fp>\u003Cp>So sánh tính chất quang của một số nanowire:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Bước sóng phát quang (nm)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ nhạy cảm biến\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>ZnO\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>380–400\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao (ppm O₂)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>CdSe\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>550–620\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình (mùi VOC)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>GaN\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>360–370\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp (không khí)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Hiệu ứng lượng tử kích thước\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khi đường kính của nanowire giảm xuống dưới vài chục nanomet, các electron bị giới hạn chuyển động theo hướng ngang và chỉ có thể dao động dọc trục dây. Kết quả là các mức năng lượng trở nên rời rạc, khác biệt hoàn toàn so với phổ liên tục của vật liệu khối. Hiệu ứng này làm thay đổi đáng kể băng cản, dẫn đến khả năng tùy chỉnh quang học và điện tử ở cấp độ nguyên tử.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương trình mô tả mức năng lượng của hạt trong giếng thế tròn một chiều có thể viết theo chuẩn KaTeX như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{n_r,n_z} = \\frac{\\hbar^2}{2m^*}\\Bigl(\\frac{\\alpha_{n_r}}{R}\\Bigr)^2 + \\frac{\\hbar^2\\pi^2n_z^2}{2m^*L^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>R\u003C\u002Fstrong>: bán kính nanowire.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>L\u003C\u002Fstrong>: chiều dài nanowire.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha_{n_r}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fstrong>: nghiệm thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_r\u003C\u002Fscript> của hàm Bessel bậc không.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>m*\u003C\u002Fstrong>: khối lượng hiệu dụng của electron trong vật liệu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hiệu ứng lượng tử không chỉ thay đổi độ dẫn điện mà còn tăng cường tương tác ánh sáng–vật liệu, giúp nanowire trở thành thành phần lý tưởng cho diode phát quang và laser kích thước nano.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức năng hóa bề mặt và lai tạo\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bề mặt lớn gấp hàng trăm lần thể tích khiến các tính chất bề mặt chi phối hành vi tổng thể của nanowire. Việc chức năng hóa bề mặt (functionalization) thông qua gắn phân tử nhận biết (antibody, aptamer) hoặc phủ lớp polymer sinh học mở ra nhiều ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các bước cơ bản để chức năng hóa bề mặt:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Tiền xử lý bề mặt: rửa bằng dung dịch H2O2\u002FH2SO4 để loại bỏ tạp chất và tạo nhóm –OH.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gắn silan: dùng silan chức năng (NH2 hoặc COOH) để tạo linker giữa nanowire và phân tử sinh học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Liên kết sinh học: gắn aptamer hoặc kháng thể qua phản ứng EDC\u002FNHS lên nhóm COOH trên silan.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Sơ đồ tổng quan chức năng hóa nanowire:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục đích\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hóa chất oxy hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loại bỏ tạp chất, tạo –OH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phản ứng silan hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo liên kết hữu cơ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Covalent coupling\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gắn phân tử nhận biết\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Functionalization còn giúp cải thiện khả năng đồng nhất và ổn định cơ học của nanowire, thuận lợi cho quy trình đóng gói vào thiết bị vi cơ điện tử (MEMS).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật đặc trưng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và tính chất của nanowire, các kỹ thuật chuyên sâu sau thường được sử dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>SEM (Scanning Electron Microscopy)\u003C\u002Fstrong>: Quan sát hình thái, đường kính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>TEM (Transmission Electron Microscopy)\u003C\u002Fstrong>: Phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}, xác định khuyết tật và bề mặt lớp oxide.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>AFM (Atomic Force Microscopy)\u003C\u002Fstrong>: Đo độ nhám bề mặt và chiều cao của nanowire đơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>PL (Photoluminescence) và Raman Spectroscopy\u003C\u002Fstrong>: Đánh giá năng lượng băng cản, xác định liên kết hóa học và dao động mạng tinh thể.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi phương pháp mang lại thông tin khác nhau, từ hình thái học đến tính chất quang–điện tử, giúp tối ưu quá trình tổng hợp và ứng dụng nanowire trong thiết bị thực tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng chính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhờ các tính chất đặc biệt, nanowire được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Điện tử nano\u003C\u002Fstrong>: Transistor kích thước cực nhỏ, diode tunneling và mạch logic 3D.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến sinh học và môi trường\u003C\u002Fstrong>: Phát hiện ADN, protein, khí độc (NO₂, CO) với độ nhạy cao và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BB%9Bi%20h%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20hi%E1%BB%87n%22%7D}} thấp (ppt).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quang điện và quang tử\u003C\u002Fstrong>: Tế bào mặt trời thế hệ mới, LED và laser nano kích thước nhỏ, tiêu thụ điện năng thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Y sinh và dược liệu\u003C\u002Fstrong>: Vận chuyển thuốc theo hướng “targeted delivery”, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} qua phát quang huỳnh quang hoặc MRI khi gắn hạt từ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự tích hợp nanowire vào thiết bị cấy ghép y sinh, cảm biến không dây và mô phỏng tế bào nhân tạo cho thấy tiềm năng ứng dụng ngày càng rộng mở.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù đã đạt nhiều thành tựu, nanowire vẫn đối mặt thách thức lớn về kiểm soát đồng nhất kích thước và pha tinh thể trên diện rộng, cũng như tích hợp vào quy trình CMOS hiện hành. Sự khác biệt về nhiệt độ chế tác và nhiệt độ xử lý sau tổng hợp có thể gây nứt gãy hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xu hướng nghiên cứu trong thập kỷ tới tập trung vào:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Self-assembly\u003C\u002Fstrong>: Kỹ thuật tự ráp để tạo mảng nanowire có định hướng trên diện rộng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hybrid nanowires\u003C\u002Fstrong>: Tích hợp nhiều vật liệu (core–shell, heterostructure) để mở rộng tính năng đa chức năng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng bền vững\u003C\u002Fstrong>: Ứng dụng nanowire trong pin thể rắn và siêu tụ điện với hiệu suất cao và tuổi thọ dài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Máy tính lượng tử\u003C\u002Fstrong>: Sử dụng nanowire siêu dẫn trong thiết kế qubit và mạch đọc qubit với độ nhạy cực cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>","Nanowire","Nanowire (dây nano) là cấu trúc nano một chiều có đường kính giới hạn ở thang nanomet (thường từ 1 đến 100 nm) và chiều dài không bị giới hạn, biểu hiện các hiệu ứng lượng tử và diện tích bề mặt trên thể tích cực lớn.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[52,59,65],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":21},"Miao, Li (2011). Planar VLS grown GaAs nanowire array based HEMTs. 2011 International Semiconductor Device Research Symposium (ISDRS). doi:10.1109\u002Fisdrs.2011.6135169","Planar VLS grown GaAs nanowire array based HEMTs","Miao, Li","2011 International Semiconductor Device Research Symposium (ISDRS)",2011,"10.1109\u002Fisdrs.2011.6135169",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":20,"doi":64,"url":21},"Kobayashi, Hiramoto (2008). Experimental study on quantum confinement effects in silicon nanowire metal-oxide-semiconductor field-effect transistors and single-electron transistors. Journal of Applied Physics. doi:10.1063\u002F1.2874247","Experimental study on quantum confinement effects in silicon nanowire metal-oxide-semiconductor field-effect transistors and single-electron transistors","Kobayashi, Hiramoto","Journal of Applied Physics","10.1063\u002F1.2874247",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":21},"Chia-Chien Huang (2012). Hybrid Plasmonic Waveguide Comprising a Semiconductor Nanowire and Metal Ridge for Low-Loss Propagation and Nanoscale Confinement. IEEE Journal of Selected Topics in Quantum Electronics. doi:10.1109\u002Fjstqe.2012.2184272","Hybrid Plasmonic Waveguide Comprising a Semiconductor Nanowire and Metal Ridge for Low-Loss Propagation and Nanoscale Confinement","Chia-Chien Huang","IEEE Journal of Selected Topics in Quantum Electronics",2012,"10.1109\u002Fjstqe.2012.2184272",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Cơ chế VLS (Vapor-Liquid-Solid) trong việc tổng hợp dây nano bán dẫn là gì?","Hơi tiền chất hòa tan vào giọt kim loại xúc tác lỏng (như vàng) ở nhiệt độ cao đến khi bão hòa; vật liệu kết tinh sau đó kết tủa liên tục tại giao diện lỏng - rắn bên dưới giọt xúc tác, định hướng sự phát triển kéo dài một chiều của dây nano.",{"question":77,"answer":78},"Hiện tượng giam hãm lượng tử (Quantum confinement) xuất hiện trong dây nano khi nào?","Hiện tượng này xuất hiện khi đường kính của dây nano nhỏ hơn hoặc tương đương bán kính Bohr của exciton trong vật liệu, làm biến đổi mật độ trạng thái điện tử từ liên tục sang rời rạc và mở rộng độ rộng vùng cấm quang học.",{"question":80,"answer":81},"Các ứng dụng công nghệ nổi bật của dây nano trong kỹ thuật hiện đại là gì?","Dây nano được ứng dụng chế tạo transistor GAAFET thế hệ mới trong chip bán dẫn, cảm biến sinh hóa học siêu nhạy, điện cực pin lithium-ion dung lượng cao và pin mặt trời hiệu suất cao.",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},[88,89,90,91,92,93,94,95,96,97],"kỹ thuật tổng hợp","hiệu ứng kích thước lượng tử","ánh sáng nhìn thấy","cảm biến sinh học","đánh giá chất lượng","phân bố kích thước","cấu trúc tinh thể","giới hạn phát hiện","chẩn đoán hình ảnh","biến đổi cấu trúc",10,true,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.525+00:00","2026-09-11T07:10:29.203+00:00","2025-07-08T01:34:34.478+00:00","2026-09-11T07:10:28.372+00:00","2026-09-06T05:18:48.957+00:00",384,[108,111,114,117,120,123,126,129,132,135],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn"]