[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nanocellulose{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nanocellulose":52},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":50,"vietnamLatest":51},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"10075f85-b8d6-4187-94dc-7d15ed1bf5dc","Graphene composite paper synergized with micro\u002Fnanocellulose-fiber and silk fibroin for flexible strain sensor",null,[13,14,15],"Jun Li","Fei Yang","Dongyan Liu",6,"International Journal of Biological Macromolecules",false,"2023-06-01",2023,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0141813023013338","10.1016\u002Fj.ijbiomac.2023.124439","\u003Cp>Giấy dẫn điện composite graphene hàm lượng cao \u003Cb>50% khối lượng\u003C\u002Fb> được chế tạo thành công nhờ hiệu ứng phân tán vượt trội của sợi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nanocellulose\u003C\u002Fb> kết hợp với fibroin tơ tằm. Cấu trúc mạng đan xen mang lại \u003Cb>độ bền kéo đạt 41,5 MPa và độ dẫn điện 806,5 S\u002Fm\u003C\u002Fb>, mở ra triển vọng ứng dụng cảm biến biến dạng linh hoạt cho thiết bị đeo theo dõi chuyển động cơ thể.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"6006d21b-4ac9-48b3-af8c-6b34564b43f6","Honeycomb-structured carbon aerogels from nanocellulose and skin secretion of Andrias davidianus for highly compressible binder-free supercapacitors",[28,29,30],"Qunhao Wang","Tian Xia","Xiwen Jia",10,"Carbohydrate Polymers","2020-10-01",2020,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0144861720307281","10.1016\u002Fj.carbpol.2020.116554","\u003Cp>Vật liệu khí carbon aerogel cấu trúc tổ ong được tổng hợp từ sợi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nanocellulose\u003C\u002Fb> sử dụng chất tiết da kỳ giông \u003Ci>Andrias davidianus\u003C\u002Fi> làm chất liên kết ngang tự nhiên. Cấu trúc xốp 3D siêu nhẹ sở hữu \u003Cb>độ nén thuận nghịch tới 80%\u003C\u002Fb> cùng dung lượng riêng \u003Cb>248,3 F\u002Fg\u003C\u002Fb>, cung cấp giải pháp điện cực hiệu năng cao không cần chất kết dính cho siêu tụ điện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":11,"publishYear":11,"totalCitation":11,"url":47,"doi":48,"summary":49},"988cacae-3cf3-4f54-a099-49ff2fb6030e","Loại bỏ ion chromium bằng hydrogel bionanocomposite dựa trên tinh bột-g-poly(acrylic acid) được gia cố bởi sợi nanocellulose thông qua cột hấp phụ cố định","Removal of chromium ions by a bionanocomposite hydrogel based on starch-g-poly(acrylic acid) reinforced by cellulose nanofibers through a fix-bed adsorption column",[43,44,45],"Heidarzadeh-Samani, Maryam","Behzad, Tayebeh","Mehrabani-Zeinabad, Arjomand",4,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10098-023-02623-y","10.1007\u002Fs10098-023-02623-y","\u003Cp>Vật liệu hydrogel bionanocomposite phát triển từ tinh bột ghép poly(acrylic acid) gia cường bởi sợi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nanocellulose\u003C\u002Fb> được ứng dụng để hấp phụ ion kim loại nặng Cr(VI) qua cột hấp phụ dòng liên tục. Kết quả thực nghiệm ghi nhận \u003Cb>dung lượng hấp phụ cực đại đạt 138,5 mg\u002Fg\u003C\u002Fb>, cho thấy tiềm năng xử lý nước thải công nghiệp ô nhiễm crom an toàn và tái sinh bền vững.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":53,"meta":11},{"id":54,"title":55,"description":56,"content":57,"term":54,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":58,"publishUser":11,"keywords":62,"keywordCount":31,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":77,"contentErrorMessage":11,"viewCount":78,"relateTopics":79},"nanocellulose","Nanocellulose là gì? Các công bố khoa học về Nanocellulose","Nanocellulose là vật liệu nano từ cellulose, nổi bật với độ bền, nhẹ và khả năng phân hủy sinh học, được ứng dụng trong công nghiệp, y tế, môi trường và nông nghiệp. Có ba loại chính: CNC, CNF, và BC, mỗi loại có đặc điểm và ứng dụng riêng biệt. CNC và CNF cải thiện độ bền vật liệu composite, trong khi BC được dùng trong y tế và thực phẩm. ","\u003Ch2>Nanocellulose là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nano{{topic|%7B%22topic%22%3A%22cellulose%22%7D}} là một dạng cellulose có cấu trúc ở cấp độ nano, thường có đường kính dưới 100 nanomet và chiều dài từ vài trăm nanomet đến vài micromet. Đây là vật liệu sinh học có nguồn gốc từ thực vật hoặc vi khuẩn, được xử lý để đạt được kích thước nano thông qua các phương pháp cơ học, hóa học hoặc sinh học. Với đặc tính cơ học vượt trội, nhẹ, phân hủy sinh học, và tương thích sinh học, nanocellulose được xem là vật liệu xanh tiềm năng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và y tế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cellulose, thành phần cấu trúc chính trong thành tế bào thực vật, là polymer {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polysaccharide%22%7D}} tự nhiên phổ biến nhất trên Trái Đất. Khi được xử lý để đạt kích thước nano, cellulose trở nên đặc biệt hơn nhờ diện tích bề mặt lớn, tính chất cơ học cao và khả năng tương tác hóa học đa dạng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nanocellulose đang thu hút sự chú ý trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} tiên tiến, với mục tiêu thay thế các vật liệu không bền vững hoặc có nguồn gốc hóa dầu trong các ứng dụng thực tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các loại nanocellulose\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nanocellulose được phân loại chủ yếu thành ba dạng chính: cellulose vi tinh thể (CNC), cellulose nano sợi (CNF), và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} nanocellulose (BNC). Mỗi loại có cấu trúc, phương pháp sản xuất và ứng dụng riêng biệt.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Cellulose vi tinh thể (CNC - Cellulose Nanocrystals)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>CNC là các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%20nano%22%7D}} cellulose thu được bằng cách thủy phân acid (thường là acid sulfuric hoặc hydrochloric) từ cellulose nguồn gốc thực vật. Trong quá trình này, phần vô định hình (amorphous) bị phân hủy, chỉ còn lại phần tinh thể có trật tự cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông số kỹ thuật phổ biến của CNC:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đường kính: 5–20 nm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chiều dài: 100–500 nm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mô đun Young: lên đến&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">150\\ \\text{GPa}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ưu điểm của CNC:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tinh thể hóa cao, bền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} vượt trội\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tán tốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}} nước\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng tạo cấu trúc quang học cholesteric {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20x%E1%BA%A1%22%7D}} ánh sáng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>CNC được sử dụng trong các ứng dụng như: màng chống thấm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%9Bp%20ph%E1%BB%A7%22%7D}} quang học, vật liệu gia cố polymer, mực in chức năng, cảm biến và pin.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Cellulose nano sợi (CNF - Cellulose Nanofibers)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>CNF (hay còn gọi là MFC - Microfibrillated Cellulose) là các sợi dài, linh hoạt có chứa cả phần tinh thể và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B4%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C3%ACnh%22%7D}}. CNF được sản xuất bằng phương pháp nghiền cơ học (grinding, homogenizing), xử lý enzyme hoặc kết hợp với xử lý hóa học như oxi hóa TEMPO.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông số kỹ thuật phổ biến của CNF:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đường kính: 5–50 nm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chiều dài: lên đến vài micromet\u003C\u002Fli>\u003Cli>Diện tích bề mặt: &gt; 100 m²\u002Fg\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Đặc tính nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Dạng mạng lưới 3D linh hoạt, dẻo dai\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tương thích với nhiều loại nhựa nền\u003C\u002Fli>\u003Cli>Có thể chức năng hóa bề mặt để tăng cường tính tương hợp với polymer hoặc hạt nano khác\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>CNF được ứng dụng trong giấy chịu lực cao, phim đóng gói sinh học, vật liệu xây dựng nhẹ, xi măng gia cường và màng lọc.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Vi khuẩn nanocellulose (BNC - Bacterial Nanocellulose)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>BNC là loại nanocellulose được tổng hợp trực tiếp từ quá trình sinh học bởi các vi khuẩn như \u003Ci>Gluconacetobacter xylinus\u003C\u002Fi>. Loại này không chứa lignin, hemicellulose hay các tạp chất thực vật khác, do đó có độ tinh khiết rất cao và đặc tính sinh học ưu việt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc trưng của BNC:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đường kính sợi: 20–100 nm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ tinh khiết: gần như tuyệt đối\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng giữ nước rất tốt (&gt; 90%)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>BNC chủ yếu được sử dụng trong:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Y tế: băng vết thương, tái tạo mô, màng lọc sinh học\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dược phẩm: dẫn thuốc, màng kiểm soát giải phóng hoạt chất\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thực phẩm: phụ gia tạo cấu trúc, lớp màng ăn được\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tính chất vật lý, hóa học và cơ học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhờ kích thước nano và cấu trúc phân tử tổ chức cao, nanocellulose mang nhiều tính chất nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Cơ học:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Mô đun Young cao (CNC: 100–150 GPa; CNF: 20–50 GPa)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ bền kéo tương đương hoặc cao hơn thép, nhẹ hơn nhiều lần\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Hóa học:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Nhiều nhóm hydroxyl (-OH) trên bề mặt, dễ chức năng hóa\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng liên kết với polymer, hạt nano, thuốc hoặc enzyme\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Quang học:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Trong suốt ở trạng thái màng mỏng\u003C\u002Fli>\u003Cli>CNC có khả năng tạo vân màu phản xạ (structural color) không cần phẩm nhuộm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Phân hủy sinh học và tương thích sinh học:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Phân hủy hoàn toàn trong môi trường tự nhiên hoặc bằng enzyme\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không gây độc tế bào, có thể sử dụng trong y tế và thực phẩm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong thực tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nanocellulose đang được ứng dụng và thử nghiệm trên quy mô lớn trong nhiều ngành công nghiệp:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Công nghiệp bao bì và nhựa sinh học\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Gia cố cơ học cho nhựa phân hủy sinh học (PLA, PHA...)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Làm màng chống oxy và hơi nước cho bao bì thực phẩm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Y tế và dược phẩm\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Băng vết thương thông minh, kiểm soát độ ẩm và kháng khuẩn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Màng dẫn thuốc: kiểm soát tốc độ giải phóng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất mang trong cấy ghép hoặc mô sinh học\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>3. Điện tử và năng lượng\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Chất nền dẫn điện cho màn hình dẻo\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điện cực cho siêu tụ điện và pin lithium-ion\u003C\u002Fli>\u003Cli>Màng điện môi cho cảm biến mỏng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>4. Vật liệu xây dựng\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Xi măng gia cường nhẹ, tăng độ bền\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất phụ gia cho sơn hoặc vật liệu cách nhiệt\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>5. Công nghệ lọc và xử lý nước\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Làm màng siêu lọc hoặc màng thẩm thấu ngược\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất hấp phụ ion kim loại nặng hoặc thuốc trừ sâu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thách thức trong phát triển và thương mại hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù tiềm năng lớn, nanocellulose vẫn đối mặt với nhiều thách thức:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chi phí sản xuất cao: đòi hỏi năng lượng, hóa chất và thiết bị chuyên dụng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khó khăn trong quy trình phân tán đồng đều vào nền polymer\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiếu tiêu chuẩn hóa trong chất lượng sản phẩm và phương pháp đo lường\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vấn đề an toàn khi sử dụng ở quy mô lớn trong thực phẩm hoặc y học vẫn đang được nghiên cứu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các tổ chức và công ty nghiên cứu nanocellulose\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiều quốc gia và công ty đã đầu tư nghiên cứu và sản xuất nanocellulose:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.celluforce.com\u002F\">CelluForce (Canada)\u003C\u002Fa> – nhà sản xuất CNC thương mại đầu tiên trên thế giới\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rise.se\u002Fen\u002Fwhat-we-do\u002Fprojects\u002Fnanocellulose-centre\">RISE Research Institutes of Sweden\u003C\u002Fa> – trung tâm nghiên cứu CNF và BNC\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fpl.fs.usda.gov\u002Fresearch\u002Fcenters\u002Fnanocellulose\">USDA Forest Products Laboratory\u003C\u002Fa> – phát triển nanocellulose cho vật liệu và bao bì\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nanocellulose là vật liệu sinh học thế hệ mới với nhiều ưu điểm vượt trội về cơ học, sinh học và môi trường. Dù vẫn còn một số rào cản trong sản xuất và tiêu chuẩn hóa, xu hướng nghiên cứu và ứng dụng nanocellulose đang tăng nhanh nhờ tiềm năng thay thế các vật liệu truyền thống không bền vững. Từ bao bì phân hủy sinh học đến y học tái tạo và điện tử dẻo, nanocellulose hứa hẹn đóng vai trò trung tâm trong nền công nghiệp xanh của tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu và liên kết tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.celluforce.com\u002F\">CelluForce – Nhà sản xuất CNC thương mại\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0144861716305022\">Nanocellulose: A new bio-based nanomaterial for industrial applications\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fpl.fs.usda.gov\u002Fresearch\u002Fcenters\u002Fnanocellulose\">USDA Nanocellulose Research Center\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facsabm.0c01035\">Applications of Nanocellulose in Biomedicine – ACS Publications\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":59,"researcherId":11,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[63,64,65,66,67,68,69,70,71,72],"cellulose","polysaccharide","nghiên cứu vật liệu","vi khuẩn","tinh thể nano","cơ học","dung môi","phản xạ","lớp phủ","vô định hình",true,"PUBLISHED","2024-12-23T02:58:26.430+00:00","2026-08-29T05:13:44.804+00:00","2026-08-29T05:13:44.802+00:00",1283,[80,83,93,96,99,102,105,108,111,114],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt"]