[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%E1%BB%A9t%20b%C3%AA%20t%C3%B4ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nứt bê tông":35},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":34},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"6f207c5f-766d-416a-b9ca-ed73f868d3c3","NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG NỨT Ở ĐỘ TUỔI BAN ĐẦU CỦA BÊ TÔNG THƯỜNG VÀ BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÒNG KIỀM CHẾ",null,[14],"Ngọc Thành Nguyễn",1,"TẠP CHÍ VẬT LIỆU & XÂY DỰNG",true,"2023-09-18",2023,0,"http:\u002F\u002Fojs.jomc.vn\u002Findex.php\u002Fvn\u002Farticle\u002Fview\u002F571","10.54772\u002Fjomc.05.2023.571","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm cơ học vật liệu\u003C\u002Fb> bằng phương pháp vòng kiềm chế đánh giá hành vi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nứt bê tông\u003C\u002Fb> tuổi ban đầu giữa cấp phối thường M350 và cường độ cao M600. Số liệu đo đạc chỉ ra bê tông M600 co ngót nhanh vượt trội trong 24 giờ đầu và \u003Cb>xuất hiện vết nứt sớm hơn rõ rệt so với bê tông thường\u003C\u002Fb>. Kết quả chứng tỏ tính khả thi của việc dự báo nguy cơ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nứt bê tông\u003C\u002Fb> dựa trên tốc độ tăng ứng suất kéo, giúp tối ưu hóa thi công.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":29,"vietnamJournal":17,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":12,"url":32,"doi":12,"summary":33},"c423e77b-535b-4517-8308-f4120e83d34e","Đánh giá độ nhạy nứt do nhiệt ở giai đoạn ban đầu của bê tông cốt liệu nhẹ được kết hợp với phụ gia trương nở: ",[28],"Dương Quang Hùng","Tạp chí Khoa học Kiến trúc và Xây dựng","2022-01-27",2022,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fhau\u002Farticle\u002Fview\u002F65093","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát thực nghiệm nhiệt ứng suất\u003C\u002Fb> giới thiệu phương pháp định lượng đánh giá độ nhạy nứt nhiệt tuổi ban đầu của bê tông nhẹ kết hợp phụ gia trương nở. Thí nghiệm đo ứng suất trên máy \u003Ci>TSTM\u003C\u002Fi> dưới điều kiện ngàm tuyệt đối và bảo dưỡng bán đoạn nhiệt. Phối trộn phụ gia trương nở cùng cốt liệu nhẹ \u003Cb>giảm thiểu hiệu quả hiện tượng nứt nhiệt\u003C\u002Fb> nhờ bù trừ ứng suất co ngót, cung cấp giải pháp hạn chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nứt bê tông\u003C\u002Fb> khối lớn hiệu quả.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":36,"meta":12},{"id":37,"title":38,"description":39,"content":40,"term":37,"englishTitle":41,"synonyms":42,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":86,"keywords":90,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":17,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":105,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":12,"viewCount":108,"relateTopics":109},"nứt bê tông","Nứt bê tông là gì? Cơ chế phá hủy và kiểm soát kỹ thuật","Nứt bê tông là hiện tượng biến dạng phá hủy do ứng suất kéo vượt quá giới hạn, đòi hỏi các mô hình cơ học phá hủy và biện pháp xử lý chuyên sâu.","\u003Ch2>Nứt bê tông là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nứt bê tông là hiện tượng xuất hiện khe hở, rạn nứt trên bề mặt hoặc bên trong khối bê tông, do ứng suất vượt ngưỡng chịu kéo hoặc các yếu tố phối hợp khác. Đây là vết phá vỡ cấu trúc cục bộ, giảm khả năng giữ liên kết và chịu lực của vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tần suất và kích thước của vết nứt phản ánh mức độ nguy hiểm với cấu kiện: từ các vết li ti có thể không ảnh hưởng đáng kể đến những vết nứt lớn gây giảm tuổi thọ, thấm nước hoặc mất an toàn. Việc phát hiện, phân loại, và đánh giá sớm là nền tảng để xử lý và quản lý chất lượng cấu trúc.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại vết nứt bê tông\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nứt bê tông được phân loại theo nhiều tiêu chí:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Theo nguyên nhân:\u003C\u002Fstrong> do quá tải, co ngót, nhiệt, hóa học, ăn mòn cốt thép, phản ứng kiềm – silic (ASR).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Theo thời điểm xuất hiện:\u003C\u002Fstrong> vết nứt sớm (trong 24 giờ - vài tuần đầu sau đổ bê tông), và vết nứt muộn (sau quá trình sử dụng vài tháng đến vài năm).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Theo vị trí:\u003C\u002Fstrong> trên bề mặt, dọc theo cốt thép, tại mạch ngừng, góc, chân cột hoặc gối đỡ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân loại giúp xác định nguyên nhân sâu xa và lựa chọn phương pháp khắc phục phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên nhân cơ học gây nứt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ứng suất kéo vượt giới hạn chịu kéo của bê tông là nguyên nhân cơ học chủ yếu gây nứt. Khi chịu bending moment lớn hơn khả năng chịu kéo, vết nứt thường xuất hiện ở vùng chịu kéo.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}}, mô men uốn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M\u003C\u002Fscript>, khoảng cách tới trục trung hòa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y\u003C\u002Fscript> và mô men quán tính \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I\u003C\u002Fscript> xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20k%C3%A9o%22%7D}} θ qua công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta = \\frac{M \\cdot y}{I}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi giá trị này vượt quá cường độ chịu kéo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_{t}\u003C\u002Fscript> của bê tông, khe nứt xuất hiện. Vật liệu bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20d%E1%BA%BBo%22%7D}} hoặc vỡ gãy ở vùng đó, khiến kết cấu yếu đi cục bộ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên nhân vật lý và môi trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Co ngót khô là hiện tượng bê tông giảm thể tích do mất nước. Nếu vật liệu không được dưỡng hộ, co ngót nội sinh tạo ra ứng suất kéo nội bộ và dẫn đến nứt, đặc biệt tại các vùng bị cản co như tiếp giáp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biến dạng nhiệt phát sinh do chênh lệch nhiệt độ giữa lõi và bề mặt, thường gặp ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%20kh%E1%BB%91i%20l%E1%BB%9Bn%22%7D}} hoặc trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Mẫu nứt ngang hoặc ziczac do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} cao tạo ra.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Co ngót khô gây ứng suất kéo nội sinh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chênh lệch nhiệt độ khiến bê tông nỡ phồng rồi nứt khi lạnh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tác động môi trường: đóng băng, khô hạn, chu kỳ ẩm khô\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Nguyên nhân hóa học và ăn mòn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phản ứng kiềm – silic (Alkali–Silica Reaction, ASR) là nguyên nhân hóa học phổ biến dẫn đến nứt bê tông. Khi kiềm trong xi măng (Na+, K+) phản ứng với silica hoạt tính trong cốt liệu, tạo thành gel kiềm–silic. Gel này hút nước và trương nở, tạo áp lực nội bộ làm xuất hiện các vết nứt nhỏ lan rộng theo thời gian.\u003C\u002Fp>\u003Cp>ASR thường phát triển chậm trong vài năm đầu sử dụng, có thể làm giảm cường độ cơ học và tăng độ thấm ion Cl–. Biểu hiện thực tế là vết nứt dạng mạng, không định hướng rõ ràng, đôi khi có chất gel rỉ ra ngoài.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ăn mòn cốt thép là nguyên nhân nội sinh đặc biệt nguy hiểm. Trong môi trường ẩm ướt và có CO2 hoặc Cl–, lớp thụ động bảo vệ thép bị phá vỡ, bắt đầu phản ứng oxy hóa:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe} + \\text{O}_2 + \\text{H}_2\\text{O} \\rightarrow \\text{Fe}_2\\text{O}_3 \\cdot x\\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thể tích sản phẩm oxy hóa tăng gấp 2–6 lần, tạo ứng suất nở trong lớp bảo vệ bê tông, gây nứt theo phương song song với thanh cốt thép và làm bong lớp phủ ngoài.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng của nứt đến kết cấu và độ bền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vết nứt không chỉ ảnh hưởng đến độ an toàn tức thời mà còn làm giảm tuổi thọ kết cấu. Các khe nứt tạo điều kiện cho nước, khí, muối và ion xâm nhập vào sâu trong bê tông, kích hoạt quá trình hóa học và tăng tốc độ ăn mòn cốt thép.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong dầm bê tông, nứt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu cắt và độ cứng uốn. Trong sàn hoặc cột, nứt ảnh hưởng đến biến dạng, ổn định tổng thể và liên kết với các bộ phận khác. Với các kết cấu hạ tầng (cầu, hầm), vết nứt có thể dẫn đến mất ổn định cục bộ hoặc sự cố nghiêm trọng nếu không được xử lý kịp thời.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ảnh hưởng thẩm mỹ cũng cần lưu ý: các vết nứt nhỏ dễ trở thành điểm thấm nước, bám bẩn, rỉ sét lan rộng, ảnh hưởng đến niềm tin người sử dụng và tiêu chuẩn chất lượng công trình.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp kiểm tra và đánh giá vết nứt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các phương pháp phổ biến để kiểm tra nứt bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Quan sát trực quan:\u003C\u002Fstrong> đo chiều rộng bằng thước đo khe nứt hoặc kính lúp thước đo (crack comparator).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị cơ học:\u003C\u002Fstrong> gắn LVDT, strain gauge để ghi nhận biến dạng tại vết nứt theo thời gian thực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật không phá hủy (NDT):\u003C\u002Fstrong> siêu âm phản xạ (UT), radar xuyên sâu (GPR), ảnh nhiệt hồng ngoại, kiểm tra bằng chất chỉ thị huỳnh quang hoặc mực capillary.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích kỹ thuật số:\u003C\u002Fstrong> sử dụng camera AI để theo dõi chiều rộng, độ mở và tốc độ lan của vết nứt qua ảnh liên tục.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các thông số được quan tâm gồm: chiều rộng (mm), chiều sâu (mm hoặc cm), độ mở vết nứt (crack opening displacement – COD), tốc độ phát triển theo thời gian, và vị trí tương quan với kết cấu chính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giới hạn cho phép chiều rộng vết nứt thường được quy định theo tiêu chuẩn thiết kế. Ví dụ, theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.concrete.org\">ACI 224R-01\u003C\u002Fa>, chiều rộng cho phép dao động từ 0.3 mm (không ảnh hưởng đến độ bền) đến 0.05 mm (trong môi trường ăn mòn cao).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Giải pháp xử lý và ngăn ngừa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các giải pháp xử lý bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Trám bằng keo epoxy hoặc polyurethane:\u003C\u002Fstrong> dùng cho vết nứt tĩnh, giúp khôi phục khả năng liên kết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bơm áp lực keo epoxy:\u003C\u002Fstrong> dành cho vết nứt xuyên sâu hoặc dạng mạng, đảm bảo lấp đầy toàn bộ vết nứt từ bên trong.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gia cường bằng tấm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A3i%20carbon%22%7D}} (CFRP):\u003C\u002Fstrong> tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20u%E1%BB%91n%22%7D}} và cắt ở vùng bị suy yếu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thay thế cục bộ:\u003C\u002Fstrong> nếu bê tông bị hư hại sâu hoặc mất liên kết, phải đục bỏ, xử lý cốt thép và đổ lại bằng bê tông polymer hoặc vữa sửa chữa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Về phòng ngừa, có thể áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ từ giai đoạn thiết kế đến thi công:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biện pháp\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Thiết kế\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tính toán đúng tải trọng, kiểm soát co ngót và bố trí cốt thép đầy đủ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Vật liệu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dùng cốt liệu ít phản ứng ASR, kiểm soát độ sụt và cấp phối\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thi công\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trộn – đổ – đầm đúng kỹ thuật, tránh co ngót sớm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Dưỡng hộ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dưỡng hộ ẩm liên tục trong 7–14 ngày, che chắn khỏi gió, nhiệt, nắng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bảo trì\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm tra định kỳ, xử lý nứt sớm, phủ chống thấm và ngăn khí xâm nhập\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\u003Ch2>Mô hình Cơ học Phá hủy Phi tuyến và Năng lượng Nứt Bê tông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bê tông là vật liệu tựa giòn (Quasi-brittle material), quá trình phát triển vết nứt không tuân theo cơ học phá hủy đàn hồi tuyến tính cổ điển của Griffith mà được mô tả bởi vùng tiền nứt (Fracture Process Zone - FPZ):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình Vùng nứt Liên kết mềm (Fictitious Crack Model của Hillerborg):\u003C\u002Fstrong> Xem xét sự truyền ứng suất kéo qua bề mặt vết nứt thông qua đường cong suy giảm ứng suất - độ mở nứt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma(w)\u003C\u002Fscript>. Năng lượng phá hủy \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_F\u003C\u002Fscript> được tính bằng tích phân diện tích dưới đường cong làm mềm:\n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">G_F = \\int_0^{w_c} \\sigma(w) \\, dw\u003C\u002Fscript>\n  trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w_c\u003C\u002Fscript> là độ mở nứt tới hạn tại đó ứng suất kéo giảm về 0.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình Dải vết nứt (Crack Band Model của Bažant và Oh):\u003C\u002Fstrong> Rời rạc hóa vết nứt thành một dải liên tục có chiều rộng đặc trưng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h_c \u0007pprox 3 d_a\u003C\u002Fscript> (với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d_a\u003C\u002Fscript> là kích thước cốt liệu lớn nhất), giúp khắc phục hiện tượng mất tính ổn định lưới trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng Kích thước (Size Effect Law):\u003C\u002Fstrong> Độ bền danh định của kết cấu bê tông giảm khi kích thước hình học của cấu kiện tăng lên, là hệ quả tất yếu của sự giải phóng năng lượng biến dạng tích lũy trong thể tích vật liệu xung quanh vùng FPZ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các Biện pháp Kỹ thuật Kiểm soát và Xử lý Vết Nứt Thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp Kiểm soát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế Tác dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phạm vi Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bố trí Cốt thép Chống nứt &amp; Phân phối Co ngót\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tán ứng suất kéo cục bộ, biến một vết nứt lớn tập trung thành nhiều vết nứt vi mô phân bố đều có bề rộng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w \\le 0.2\text{ mm}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bản sàn phẳng, tường chắn đất, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A7m%20b%C3%AA%20t%C3%B4ng%20c%E1%BB%91t%20th%C3%A9p%22%7D}} chịu uốn theo tiêu chuẩn ACI 224R.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cắt khe co giãn và Khe co ngót định hướng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo điểm tập trung ứng suất có chủ đích để vết nứt phát triển theo đường cắt khe định sẵn.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mặt đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%20xi%20m%C4%83ng%22%7D}}, sân đỗ sân bay, sàn công nghiệp khẩu độ lớn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bơm ép Keo Epoxy \u002F Polyurethane áp lực cao\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hàn kín bề mặt vết nứt, phục hồi độ liền khối chịu lực (Epoxy) hoặc ngăn chặn triệt để nước rò rỉ (PU).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sửa chữa gia cố dầm, trụ cầu, đập thủy điện và kết cấu ngầm bị nứt thấm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","concrete cracking",[43,44,45],"nứt kết cấu bê tông","vết nứt bê tông","sự nứt của bê tông","Nứt bê tông là sự hình thành các vết rạn nứt gián đoạn trong lòng hoặc trên bề mặt khối bê tông do tác động của tải trọng cơ học, co ngót thể tích hoặc biến dạng nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[49,57,65],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Hillerborg, A., Modéer, M., & Petersson, P. E. (1976). Analysis of crack formation and crack growth in concrete by means of fracture mechanics and finite elements. Cement and Concrete Research, 6(6), 773-781.","Analysis of crack formation and crack growth in concrete by means of fracture mechanics and finite elements","Hillerborg, A., Modéer, M., Petersson, P. E.","Cement and Concrete Research",1976,"10.1016\u002F0008-8846(76)90007-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0008-8846(76)90007-7",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Bažant, Z. P. (1984). Size Effect in Blunt Fracture: Concrete, Rock, Metal. Journal of Engineering Mechanics, 110(4), 518-535.","Size Effect in Blunt Fracture: Concrete, Rock, Metal","Bažant, Z. P.","Journal of Engineering Mechanics",1984,"10.1061\u002F(asce)0733-9399(1984)110:4(518)","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1061\u002F(asce)0733-9399(1984)110:4(518)",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":62,"doi":70,"url":71},"Bažant, Z. P., & Oh, B. H. (1984). Deformation of progressively cracking reinforced concrete beams. Computer-Aided Design, 16(3), 168.","Deformation of progressively cracking reinforced concrete beams","Bažant, Z. P., Oh, B. H.","Computer-Aided Design","10.1016\u002F0010-4485(84)90120-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0010-4485(84)90120-9",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Vì sao bê tông hầu như luôn xuất hiện các vết nứt vi mô ngay cả khi chưa chịu tải trọng ngoài?","Do bê tông có cường độ chịu kéo rất thấp (chỉ bằng khoảng 1\u002F10 cường độ chịu nén) và liên tục chịu tác động của hiện tượng co ngót nhiệt khi xi măng thủy hóa tỏa nhiệt kết hợp với co ngót khô do mất nước tự do.",{"question":77,"answer":78},"Bề rộng vết nứt bao nhiêu thì được coi là an toàn đối với kết cấu bê tông cốt thép thông thường?","Theo tiêu chuẩn thiết kế ACI 224R và Eurocode 2, bề rộng vết nứt cho phép trong điều kiện môi trường khô ráo thông thường là dưới 0.3 - 0.4 mm; trong môi trường xâm thực ẩm ướt hoặc ven biển phải kiểm soát nghiêm ngặt dưới 0.2 mm để chống ăn mòn cốt thép.",{"question":80,"answer":81},"Vết nứt do uốn (Flexural crack) và vết nứt do lực cắt (Shear crack) khác nhau như thế nào?","Vết nứt do uốn xuất hiện vuông góc với trục cấu kiện tại vùng chịu mô-men uốn lớn nhất (thường ở giữa nhịp dầm); trong khi vết nứt do cắt là các vết nứt xiên nghiêng khoảng 45 độ xuất hiện gần gối tựa nơi có lực cắt lớn.",{"id":83,"researcherId":12,"name":84,"imageUrl":85},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":87,"researcherId":12,"name":88,"imageUrl":89},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"cơ học vật liệu","ứng suất kéo","biến dạng dẻo","bê tông khối lớn","ứng suất nhiệt","sợi carbon","khả năng chịu uốn","mô phỏng phần tử hữu hạn","dầm bê tông cốt thép","bê tông xi măng",10,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.076+00:00","2026-09-11T07:11:02.924+00:00","2025-06-16T02:17:15.810+00:00","2026-09-11T07:11:02.658+00:00","2026-09-05T12:19:12.309+00:00",391,[110,113,116,119,122,125,128,131,134,142],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cường độ ép chẻ","Cường độ ép chẻ là gì? Các nghiên cứu về Cường độ ép chẻ",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cốt liệu","Cốt liệu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cốt liệu",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"xỉ lò cao nghiền mịn","Xỉ lò cao nghiền mịn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":95,"title":135,"term":95,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":47,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"Ứng suất nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","ung suat nhiet","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tải trọng động","Tải trọng động là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]