[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":71,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":89,"enrichTopicLink":93,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":97,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":98,"wikidataId":10,"relateTopics":99},"nội tiết học","Nội tiết học là gì? Bản chất và ứng dụng","Nội tiết học là chuyên ngành y sinh học nghiên cứu các tuyến nội tiết, hormone, cơ chế điều hòa nội môi và bệnh lý chuyển hóa liên quan.","\u003Cp>Nội tiết học (endocrinology) là chuyên ngành y sinh học nghiên cứu về hệ thống các tuyến nội tiết, các hormone do chúng tổng hợp và bài tiết vào tuần hoàn máu, cơ chế truyền tín hiệu tế bào và vai trò của chúng trong việc điều hòa chuyển hóa, sinh trưởng, phát triển và duy trì cân bằng nội môi (homeostasis). Phân ngành này bao hàm từ sinh học phân tử nội tiết đến thực hành chẩn đoán, điều trị các bệnh lý chuyển hóa và rối loạn hormone trên lâm sàng. Bài viết này trình bày toàn diện cơ sở sinh học, các trục điều hòa thần kinh - thể dịch, bảng phân loại tuyến và hormone, các bệnh lý chuyển hóa then chốt, hướng dẫn chẩn đoán và xu hướng phát triển của nội tiết học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử hình thành và bản chất sinh học của nội tiết học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm nền tảng của nội tiết học bắt nguồn từ nhận thức về môi trường bên trong cơ thể (milieu intérieur) do nhà sinh lý học Claude Bernard đề xuất vào thế kỷ XIX, và sau đó được Walter Cannon phát triển thành khái niệm cân bằng nội môi (homeostasis). Tuy nhiên, nội tiết học chỉ thực sự trở thành một ngành khoa học độc lập khi cơ chế kiểm soát thể dịch (humoral control) không qua trung gian thần kinh được chứng minh bằng thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước ngoặt lịch sử diễn ra vào năm 1902 khi hai nhà sinh lý học William Bayliss và Ernest Starling (1902) phát hiện ra secretin – một chất truyền tin hóa học được niêm mạc tá tràng tiết ra và vận chuyển theo đường máu để kích thích tuyến tụy ngoại tiết tiết dịch tiêu hóa. Sau phát hiện này, thuật ngữ \"hormone\" (bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp mang nghĩa \"thúc đẩy\" hoặc \"kích thích\") chính thức được Ernest Starling đưa vào y văn vào năm 1905. Kể từ đó, việc phát hiện ra insulin vào giai đoạn tiếp theo cùng với hàng loạt hormone tuyến yên, tuyến giáp và tuyến thượng thận đã làm thay đổi căn bản y học lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại hormone và cơ chế truyền tín hiệu tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hormone là các chất truyền tin hóa học được bài tiết trực tiếp vào dịch kẽ và dòng máu với nồng độ rất thấp (thường ở mức picomol hoặc nanomol trên lít), tác động lên các tế bào đích có thụ thể đặc hiệu. Dựa trên cấu trúc hóa học, hormone được chia thành ba nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hormone peptide và protein:\u003C\u002Fstrong> Chiếm số lượng lớn nhất trong cơ thể, bao gồm insulin, glucagon, hormone tăng trưởng (GH), hormone hướng vỏ thượng thận (ACTH) và hormone kích thích tuyến giáp (TSH). Do có tính ưa nước (hydrophilic), các hormone này không thể khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào lipid kép mà phải gắn vào các thụ thể bề mặt màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hormone steroid:\u003C\u002Fstrong> Có nguồn gốc từ cholesterol, bao gồm glucocorticoid (cortisol), mineralocorticoid (aldosterone), androgen (testosterone) và estrogen. Do có tính ưa lipid (lipophilic), các hormone này khuếch tán thụ động qua màng tế bào và gắn với các thụ thể nội bào hoặc thụ thể trong nhân để điều hòa biểu hiện gen.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hormone dẫn xuất từ axit amin:\u003C\u002Fstrong> Chủ yếu là các amine sinh học bắt nguồn từ tyrosine, bao gồm catecholamine (epinephrine, norepinephrine do tủy thượng thận tiết ra) và hormone tuyến giáp (thyroxine - T4, triiodothyronine - T3). Trong khi catecholamine gắn vào thụ thể màng, hormone tuyến giáp lại xâm nhập vào nhân tế bào để tác động lên thụ thể nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Cơ chế thụ thể màng và chất truyền tin thứ hai\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các hormone peptide và catecholamine khi gắn vào thụ thể bắt cặp protein G (GPCRs) hoặc thụ thể tyrosine kinase (RTKs) trên màng sinh chất sẽ kích hoạt chuỗi truyền tín hiệu nội bào. Các hệ thống chất truyền tin thứ hai phổ biến gồm có adenosine monophosphate vòng (cAMP), inositol trisphosphate (IP3), diacylglycerol (DAG) và ion canxi nội bào, dẫn đến sự phosphoryl hóa protein kinase và biến đổi nhanh chóng hoạt tính enzyme tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các trục điều hòa nội tiết và cân bằng nội môi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống nội tiết phối hợp chặt chẽ với hệ thần kinh trung ương thông qua các trục điều hòa thần kinh - thể dịch, trong đó vùng hạ đồi (hypothalamus) đóng vai trò trung tâm chỉ huy tối cao, tiếp nhận các tín hiệu thần kinh và giải phóng các hormone điều hòa kích thích hoặc ức chế thùy trước tuyến yên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Trục Hạ đồi - Tuyến yên - Tuyến thượng thận (HPA Axis)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trục HPA là hệ thống đáp ứng thích nghi chủ chốt của cơ thể trước các tác nhân gây stress thể chất và tâm lý. Tổng quan của Chrousos (2009) mô tả chi tiết cơ chế vận hành của trục HPA: khi có kích thích stress, nhân cạnh não thất của vùng hạ đồi bài tiết hormone giải phóng corticotropin (CRH). CRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết ACTH vào tuần hoàn, sau đó ACTH gắn vào thụ thể melanocortin 2 (MC2R) tại vỏ thượng thận để kích hoạt tổng hợp và giải phóng cortisol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cortisol tác động toàn thân nhằm tăng cường tạo đường mới tại gan, phân giải lipid, ức chế phản ứng viêm và điều hòa huyết áp. Khi nồng độ cortisol huyết tương tăng cao, cơ chế phản hồi âm tính (negative feedback) được kích hoạt lên cả tuyến yên và vùng hạ đồi để ức chế bài tiết CRH và ACTH, giúp ngăn ngừa tình trạng cường cortisol kéo dài gây tổn thương mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Trục Hạ đồi - Tuyến yên - Tuyến giáp (HPT Axis)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Vùng hạ đồi tiết TRH (Thyrotropin-Releasing Hormone) kích thích tuyến yên tiết TSH, từ đó kích thích tuyến giáp tổng hợp và giải phóng T3, T4 để điều hòa tốc độ chuyển hóa cơ bản của mọi mô trong cơ thể. Nồng độ T3 và T4 tự do trong máu sẽ ức chế ngược bài tiết TSH tại tuyến yên để duy trì trạng thái bình giáp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Trục Hạ đồi - Tuyến yên - Tuyến sinh dục (HPG Axis)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Vùng hạ đồi tiết GnRH theo từng xung nhịp (pulsatile secretion) để kích thích tuyến yên tiết LH và FSH. Ở nữ giới, nồng độ estrogen tăng cao đạt ngưỡng vào cuối pha nang noãn sẽ chuyển đổi tạm thời cơ chế điều hòa thành phản hồi dương tính (positive feedback), tạo nên đỉnh giải phóng LH kích thích hiện tượng rụng trứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng tổng hợp các tuyến nội tiết chính và chức năng sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp các tuyến nội tiết chủ yếu, hormone đặc hiệu và vai trò sinh học chính trong cơ thể con người:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Tuyến nội tiết\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Hormone chính\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Bản chất hóa học\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Chức năng sinh lý cốt lõi\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Vùng hạ đồi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>CRH, TRH, GnRH, GHRH, Somatostatin\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Peptide\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Điều hòa chức năng bài tiết hormone của thùy trước tuyến yên.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Thùy trước tuyến yên\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>GH, TSH, ACTH, FSH, LH, Prolactin\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Peptide \u002F Glycoprotein\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kích thích các tuyến đích (giáp, thượng thận, sinh dục) và tăng trưởng mô.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Thùy sau tuyến yên\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Oxytocin, Vasopressin (ADH)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Peptide\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Co hồi tử cung, tiết sữa, tái hấp thu nước tại ống lượn xa và ống góp thận.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tuyến giáp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thyroxine (T4), Triiodothyronine (T3), Calcitonin\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Amine dẫn xuất tyrosine \u002F Peptide\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Điều hòa chuyển hóa năng lượng tế bào, sinh nhiệt, hạ canxi huyết.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tuyến cận giáp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Parathyroid Hormone (PTH)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Peptide\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tăng canxi huyết qua hủy xương, tái hấp thu canxi tại thận và hoạt hóa vitamin D.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Vỏ thượng thận\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cortisol, Aldosterone, DHEA\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Steroid\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chống stress, chuyển hóa glucose, giữ muối nước và duy trì huyết áp.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tủy thượng thận\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Epinephrine, Norepinephrine\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Amine (Catecholamine)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kích hoạt phản ứng cấp cứu chiến-hay-biến (fight-or-flight), tăng nhịp tim và huyết áp.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tuyến tụy nội tiết\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Insulin, Glucagon, Somatostatin\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Peptide\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Điều hòa nồng độ glucose máu và chuyển hóa carbohydrate, lipid, protein.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tuyến sinh dục\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Testosterone (tinh hoàn), Estrogen, Progesterone (buồng trứng)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Steroid\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phát triển đặc tính sinh dục thứ phát, điều hòa sinh sản và chu kỳ kinh nguyệt.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bệnh học nội tiết và dịch tễ học chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rối loạn chức năng nội tiết có thể biểu hiện dưới dạng ưu năng (tăng tiết hormone quá mức do u tuyến hoặc tự kháng thể kích thích), nhược năng (giảm tiết do tự miễn, viêm, hoại tử hoặc phẫu thuật) hoặc tình trạng đề kháng hormone tại mô đích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Gánh nặng toàn cầu của bệnh đái tháo đường\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đái tháo đường là bệnh lý chuyển hóa nội tiết phổ biến và có tốc độ gia tăng nhanh nhất trên thế giới. Theo báo cáo IDF Diabetes Atlas của Sun và cộng sự (2022), ước tính toàn cầu có 537 triệu người trưởng thành trong độ tuổi từ 20 đến 79 tuổi (tương đương 10,5% dân số cùng độ tuổi) mắc đái tháo đường vào năm 2021. Báo cáo dự báo con số này sẽ tăng lên 643 triệu người vào năm 2030 và đạt 783 triệu người vào năm 2045, đặt ra thách thức y tế công cộng và kinh tế khổng lồ cho các hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bệnh lý tuyến giáp và nốt tuyến giáp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bệnh lý tuyến giáp bao gồm các rối loạn chức năng như cường giáp (bệnh Basedow\u002FGraves), suy giáp (viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto) và các tổn thương cấu trúc như bướu giáp nhân. Hướng dẫn thực hành lâm sàng của Haugen và cộng sự (2016) do Hiệp hội Tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA) công bố đã chuẩn hóa hệ thống phân tầng nguy cơ ác tính trên siêu âm và khuyến cáo chỉ định sinh thiết chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) đối với các nhân tuyến giáp nghi ngờ có kích thước từ 1 cm trở lên nhằm phát hiện sớm ung thư tuyến giáp biệt hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán và hướng dẫn thực hành lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán bệnh nội tiết đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa - miễn dịch tĩnh và động, cùng với các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng hormone tĩnh:\u003C\u002Fstrong> Đo nồng độ hormone tự do và toàn phần trong huyết tương hoặc nước tiểu bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang (CLIA) hoặc sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS\u002FMS). Cần chú ý đến nhịp sinh học ngày đêm (như cortisol đạt đỉnh vào sáng sớm và chạm đáy vào nửa đêm) và tính xung nhịp khi lấy mẫu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp động học nội tiết (Dynamic Endocrine Testing):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng khi xét nghiệm tĩnh không đưa ra kết luận rõ ràng. Bao gồm nghiệm pháp kích thích (như nghiệm pháp hạ đường huyết bằng insulin để đánh giá dự trữ GH\u002FACTH trong nghi ngờ suy tuyến yên) và nghiệm pháp ức chế (như nghiệm pháp ức chế bằng dexamethasone liều thấp để sàng lọc hội chứng Cushing).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn chẩn đoán chuyển hóa chuẩn hóa:\u003C\u002Fstrong> Trong chẩn đoán đái tháo đường, Hướng dẫn Standards of Care in Diabetes năm 2024 của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Quyết định số 5481\u002FQĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế Việt Nam thống nhất áp dụng các ngưỡng chẩn đoán xác định:\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>Chỉ số HbA1c &gt;= 6,5% (tương đương 48 mmol\u002Fmol), thực hiện tại phòng xét nghiệm chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>Nồng độ glucose huyết tương lúc đói (FPG) &gt;= 126 mg\u002FdL (tương đương 7,0 mmol\u002FL) sau nhịn ăn ít nhất 8 giờ.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>Nồng độ glucose huyết tương tại thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp đường uống với 75 g glucose (OGTT) &gt;= 200 mg\u002FdL (tương đương 11,1 mmol\u002FL).\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>Nồng độ glucose huyết tương bất kỳ &gt;= 200 mg\u002FdL (tương đương 11,1 mmol\u002FL) ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng đường huyết cấp tính.\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán hình ảnh và tế bào học:\u003C\u002Fstrong> Chụp cộng hưởng từ (MRI) hố yên có tiêm thuốc đối quang từ để phát hiện u vi thể tuyến yên (microadenoma); siêu âm tuyến giáp Doppler màu; chụp cắt lớp vi tính (CT) tuyến thượng thận và xạ hình tuyến giáp bằng đồng vị phóng xạ iod hoặc technetium.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng phát triển của nội tiết học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nội tiết học đương đại đang chứng kiến những bước chuyển mình mạnh mẽ nhờ sự kết hợp giữa công nghệ y sinh tiên tiến, sinh học hệ thống và dược lý học phân tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chất gây rối loạn nội tiết môi trường (Endocrine Disrupting Chemicals - EDCs):\u003C\u002Fstrong> Sự phơi nhiễm kéo dài với các hợp chất nhân tạo như bisphenol A (BPA), phthalates, dioxin và thuốc trừ sâu có khả năng gắn kết hoặc can thiệp vào hoạt động của thụ thể hormone tự nhiên, làm gia tăng nguy cơ vô sinh, dậy thì sớm, béo phì và ung thư nhạy cảm hormone.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ tuyến tụy nhân tạo và thiết bị y tế thông minh:\u003C\u002Fstrong> Sự kết hợp giữa máy theo dõi glucose liên tục (CGM) và bơm insulin truyền tự động dưới da tích hợp thuật toán trí tuệ nhân tạo (hệ thống vòng kín lai - Hybrid Closed-Loop System) đã mang lại sự kiểm soát đường huyết tối ưu, giảm thiểu biến cố hạ đường huyết nguy hiểm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 1.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dược lý học thụ thể peptide thế hệ mới:\u003C\u002Fstrong> Sự phát triển đột phá của các thuốc đồng vận thụ thể peptide giống glucagon-1 (GLP-1 RA) và chất đồng vận kép GLP-1\u002FGIP đã mở ra kỷ nguyên mới trong điều trị đồng thời đái tháo đường típ 2, béo phì và bệnh lý tim mạch - thận chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Nội tiết học","endocrinology",[20,21],"sinh lý học nội tiết","chuyên khoa nội tiết","Nội tiết học là chuyên ngành y sinh học nghiên cứu hệ thống các tuyến nội tiết, các hormone, cơ chế truyền tín hiệu nội tiết và vai trò của chúng trong việc điều hòa chuyển hóa và duy trì cân bằng nội môi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,49,57,65],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Bayliss, W. M., & Starling, E. H. (1902). The mechanism of pancreatic secretion. The Journal of Physiology, 28(5), 325-353.","The mechanism of pancreatic secretion","Bayliss, W. M., & Starling, E. H.","The Journal of Physiology",1902,"10.1113\u002Fjphysiol.1902.sp000920","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1113\u002Fjphysiol.1902.sp000920",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Chrousos, G. P. (2009). Stress and disorders of the stress system. Nature Reviews Endocrinology, 5(7), 374-381.","Stress and disorders of the stress system","Chrousos, G. P.","Nature Reviews Endocrinology",2009,"10.1038\u002Fnrendo.2009.106","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrendo.2009.106",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Sun, H., Saeedi, P., Karuranga, S., Pinkepank, M., Ogurtsova, K., Duncan, B. B., Stein, C., Basit, A., Chan, J. C. N., Mbanya, J. C., Pavkov, M. E., Ramachandaran, A., Wild, S. H., James, S., Herman, W. H., Zhang, P., Bommer, C., Kuo, S., Boyko, E. J., & Magliano, D. J. (2022). IDF Diabetes Atlas: Global, regional and country-level diabetes prevalence estimates for 2021 and projections for 2045. Diabetes Research and Clinical Practice, 183, 109119.","IDF Diabetes Atlas: Global, regional and country-level diabetes prevalence estimates for 2021 and projections for 2045","Sun, H., Saeedi, P., Karuranga, S., et al.","Diabetes Research and Clinical Practice",2022,"10.1016\u002Fj.diabres.2021.109119","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.diabres.2021.109119",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"American Diabetes Association Professional Practice Committee (2024). 2. Diagnosis and classification of diabetes: Standards of Care in Diabetes—2024. Diabetes Care, 47(Suppl. 1), S20-S42.","2. Diagnosis and Classification of Diabetes: Standards of Care in Diabetes—2024","American Diabetes Association Professional Practice Committee","Diabetes Care",2023,"10.2337\u002Fdc24-S002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2337\u002Fdc24-S002",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Haugen, B. R., Alexander, E. K., Bible, K. C., Doherty, G. M., Mandel, S. J., Nikiforov, Y. E., Pacini, F., Randolph, G. W., Sawka, A. M., Schlumberger, M., Schuff, K. G., Sherman, S. I., Sosa, J. A., Steward, D. L., Tuttle, R. M., & Wartofsky, L. (2016). 2015 American Thyroid Association Management Guidelines for Adult Patients with Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer. Thyroid, 26(1), 1-133.","2015 American Thyroid Association Management Guidelines for Adult Patients with Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer","Haugen, B. R., Alexander, E. K., Bible, K. C., et al.","Thyroid",2016,"10.1089\u002Fthy.2015.0020","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1089\u002Fthy.2015.0020",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":68,"year":69,"doi":10,"url":70},"Bộ Y tế (2020). Quyết định số 5481\u002FQĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 ban hành tài liệu chuyên môn \"Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2\". Hà Nội.","Quyết định số 5481\u002FQĐ-BYT Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2","Bộ Y tế",2020,"https:\u002F\u002Fluatvietnam.vn\u002Fy-te\u002Fquyet-dinh-5481-qd-byt-bo-y-te-196585-d1.html",[72,75,78,81],{"question":73,"answer":74},"Nội tiết học nghiên cứu những đối tượng nào?","Nội tiết học nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các tuyến nội tiết, bản chất hóa sinh của hormone, cơ chế truyền tín hiệu qua thụ thể tế bào và các bệnh lý do thừa, thiếu hoặc đề kháng hormone trong cơ thể.",{"question":76,"answer":77},"Hormone được chia thành những nhóm chính nào?","Hormone được chia thành 3 nhóm cấu trúc chính gồm: hormone peptide\u002Fprotein (như insulin, glucagon, TSH), hormone steroid có nguồn gốc lipid (như cortisol, aldosterone, testosterone, estrogen) và hormone dẫn xuất từ axit amin tyrosine (như thyroxine, epinephrine).",{"question":79,"answer":80},"Trục điều hòa nội tiết hoạt động theo nguyên lý nào?","Trục điều hòa nội tiết hoạt động chủ yếu theo cơ chế phản hồi âm tính (negative feedback) giữa vùng hạ đồi, tuyến yên và tuyến đích để giữ nồng độ hormone trong giới hạn hẹp ổn định, bên cạnh cơ chế phản hồi dương tính trong một số pha sinh lý đặc biệt.",{"question":82,"answer":83},"Những bệnh lý nội tiết nào phổ biến nhất hiện nay?","Các bệnh lý nội tiết phổ biến nhất bao gồm đái tháo đường (típ 1 và típ 2), rối loạn chức năng tuyến giáp (cường giáp, suy giáp, nốt tuyến giáp), hội chứng chuyển hóa, loãng xương và các rối loạn tuyến thượng thận hoặc tuyến yên.",{"id":85,"researcherId":10,"name":86,"imageUrl":87},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":89,"researcherId":10,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:02.591+00:00","2026-09-02T06:10:05.937+00:00","2026-09-02T06:10:05.932+00:00",0,[100,103,112,117,122,128,133,139,144,150],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chấn thương tâm lý","Chấn thương tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"u tuyến yên","U tuyến yên là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Pituitary adenoma","U tuyến yên là khối u lành tính xuất phát từ các tế bào biểu mô của thùy trước tuyến yên trong hố yên đáy sọ, có thể gây rối loạn nội tiết do tăng tiết hormone hoặc gây chèn ép giao thoa thị giác làm suy giảm thị trường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":145,"title":146,"term":147,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":151,"title":152,"term":153,"englishTitle":154,"definition":155,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]