[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%E1%BB%99i%20soi%20m%E1%BA%ADt%20t%E1%BB%A5y%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%20d%C3%B2ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_n%E1%BB%99i%20soi%20m%E1%BA%ADt%20t%E1%BB%A5y%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%20d%C3%B2ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":13,"description":14,"content":15,"term":16,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"nội soi mật tụy ngược dòng","Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP - Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography) là một phương pháp nội soi tiến hành để xem xét và điều trị các bệnh liên qua...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nội soi mật tụy ngược dòng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>endoscopic retrograde cholangiopancreatography \u002F ERCP\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật can thiệp kết hợp giữa nội soi đường tiêu hóa và chụp X-quang tăng sáng truyền hình, cho phép chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đường mật và ống tụy. Nội soi mật tụy ngược dòng là\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP - Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography) là một phương pháp nội soi tiến hành để xem xét và điều trị các bệnh liên quan đến mật tụy, đường mật và dạ dày. Trong quá trình này, một ống nội soi được đưa vào qua miệng và dạ dày, sau đó đi qua ruột non để tiếp cận đến vùng mật tụy và đường mật.\\n\\nNội soi mật tụy ngược dòng có thể được sử dụng để phát hiện các bệnh như đau mật tụy, viêm mật tụy, đường mật bít kín, sỏi mật, ung thư mật tụy hoặc đường mật. Phương pháp này cũng cho phép thực hiện các thủ tục điều trị như loại bỏ sỏi mật, mở rộng đường mật hoặc đặt ống nước tụy.\\nTrong quá trình ERCP, bệnh nhân thường được đặt trong tư thế nằm ngửa sau khi được gây tê cục bộ bằng thuốc. Một ống nội soi mềm và linh hoạt được gắn camera ở đầu (endoscope) được đưa vào qua miệng, dạ dày và ruột non để tiếp cận đến vùng mật tụy và đường mật.\\n\\nSau khi đến được vùng cần thăm khám, một chất chống co giật (thường là glycopyrrolate) thường được tiêm để giảm co bóp cơ và cho phép ống nội soi đi vào dễ dàng. Một lượng nhỏ chất chống coagulation cũng có thể được tiêm vào vùng cần điều trị để ngăn chặn chảy máu.\\n\\nKhi đã tiếp cận được đến vùng mật tụy và đường mật, một chất chụp X-quang chứa contrast (ví dụ như dịch tươi hoặc Reno) sẽ được tiêm vào đường mật để làm rõ hình ảnh trên màn hình. Quá trình này cho phép các bác sĩ chuyên khoa nội soi chẩn đoán chính xác và tìm hiểu về bất thường về cấu trúc và chức năng của mật tụy và đường mật.\\n\\nNgoài việc chẩn đoán, ERCP cũng có thể thực hiện các thủ tục điều trị như:\\n\\n1. Loại bỏ sỏi mật: Khi phát hiện sỏi mật, bác sĩ có thể sử dụng các công cụ như dòng nước áp lực cao hoặc laser để nghiền và loại bỏ sỏi thông qua ống nội soi.\\n\\n2. Mở rộng đường mật: Đối với các trường hợp đường mật bị co lại hoặc bít kín, một thiết bị được gọi là stent (ống nước tụy) có thể được đặt vào để mở rộng lại đường mật và đảm bảo sự thông thoáng.\\n\\n3. Lấy mẫu mô: Trong trường hợp nghi ngờ ung thư mật tụy hoặc đường mật, một mẫu mô (biopsy) có thể được lấy thông qua ống nội soi để phân tích chi tiết.\\n\\nQuá trình ERCP thường được thực hiện trong phòng mổ hoặc phòng xét nghiệm và có thể kéo dài từ 30 phút đến 2 giờ, tùy thuộc vào phạm vi và mục đích của quá trình.\\n\"}]}\u003C\u002Fp>","Nội soi mật tụy ngược dòng","Endoscopic retrograde cholangiopancreatography (ERCP)","Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật can thiệp kết hợp giữa nội soi đường tiêu hóa và chụp X-quang tăng sáng truyền hình, cho phép chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đường mật và ống tụy.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Peng, Nietert, Cotton et al. (2013). Predicting native papilla biliary cannulation success using a multinational Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography (ERCP) Quality Network. BMC Gastroenterology.","Predicting native papilla biliary cannulation success using a multinational Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography (ERCP) Quality Network","Peng, Nietert, Cotton, Lackland, Romagnuolo","BMC Gastroenterology",2013,"10.1186\u002F1471-230x-13-147","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1186\u002F1471-230x-13-147",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Thao, Oanh (2025). Clinical and paraclinical characteristics and treatment outcomes of endoscopic retrograde cholangiopancreatography (ercp)-guided biliary stent placement in patients with malignant biliary obstruction. Tạp chí Khoa học tiêu hóa Việt Nam.","Clinical and paraclinical characteristics and treatment outcomes of endoscopic retrograde cholangiopancreatography (ercp)-guided biliary stent placement in patients with malignant biliary obstruction","Thao, Oanh","Tạp chí Khoa học tiêu hóa Việt Nam",2025,"10.63583\u002F1773hd42","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.63583\u002F1773hd42",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Chen, Zheng, Cao et al. (2020). Risk Factors for post-Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography Abdominal Pain in Patients without post-ERCP Pancreatitis. Research Square Platform LLC.","Risk Factors for post-Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography Abdominal Pain in Patients without post-ERCP Pancreatitis","Chen, Zheng, Cao, Yao, Wang","Research Square Platform LLC",2020,"10.21203\u002Frs.3.rs-40959\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21203\u002Frs.3.rs-40959\u002Fv1",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"ERCP hiện nay chủ yếu được chỉ định trong những trường hợp bệnh lý nào?","ERCP chuyển dịch chủ yếu sang vai trò can thiệp điều trị như gắp sỏi ống mật chủ, cắt cơ vòng Oddi, đặt stent dẫn lưu đường mật khi tắc mật do ung thư và lấy dị vật đường mật tụy.",{"question":50,"answer":51},"Biến chứng thường gặp nhất và nguy hiểm nhất sau can thiệp ERCP là gì?","Viêm tụy cấp sau ERCP (PEP) là biến chứng phổ biến nhất (chiếm 3-10%), ngoài ra còn có nguy cơ chảy máu vị trí cắt cơ vòng, thủng tá tràng\u002Fđường mật và nhiễm trùng đường mật ngược dòng.",{"question":53,"answer":54},"Biện pháp nào giúp dự phòng viêm tụy cấp sau ERCP hiệu quả?","Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) đường trực tràng (như indomethacin\u002Fdiclofenac) trước hoặc ngay sau thủ thuật, truyền dịch tích cực và đặt stent ống tụy dự phòng ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[],0,false,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-10T02:09:10.809+00:00","2026-09-10T02:09:10.483+00:00",262,[68,77,83,88,94,99,105,111,116,121],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":122,"definition":124,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]