[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%E1%BB%99i%20soi%20kh%E1%BB%9Bp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nội soi khớp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"nội soi khớp","Nội soi khớp là gì? Các công bố khoa học về Nội soi khớp","Nội soi khớp là một phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh lý của các khớp trong cơ thể bằng cách sử dụng một dụng cụ gọi là nội soi khớp. Dụng cụ này được gắn ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nội soi khớp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Arthroscopy\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật ngoại khoa xâm lấn tối thiểu cho phép quan sát, chẩn đoán và điều trị các tổn thương bên trong ổ khớp thông qua một camera siêu nhỏ và các dụng cụ vi phẫu chuyên dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển và nền tảng công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật nội soi khớp ra đời từ đầu thế kỷ hai mươi với những thử nghiệm đầu tiên của Masaki Watanabe tại Nhật Bản và dần trở thành một cuộc cách mạng trong chuyên ngành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh%22%7D}} và y học thể thao toàn cầu. Thay vì phải rạch mở toàn bộ bao khớp bằng các đường mổ lớn gây tổn thương nặng nề các cấu trúc cơ, gân và dây chằng xung quanh, phẫu thuật viên chỉ cần tạo ra các lỗ rạch da nhỏ từ bốn đến bảy milimet (được gọi là các cổng nội soi - portals) để đưa dụng cụ vào khoang khớp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống thiết bị nội soi khớp hiện đại tích hợp nhiều công nghệ quang điện tử và cơ khí chính xác cao bao gồm ống nội soi khớp (Arthroscope) sử dụng hệ thấu kính que quang học góc nhìn ba mươi độ hoặc bảy mươi độ, nguồn sáng lạnh sợi quang học Xenon hoặc LED công suất cao, camera truyền hình độ phân giải siêu nét 4K Ultra-HD và hệ thống bơm nước áp lực tự động kiểm soát dòng chảy liên tục. Hệ thống bơm dịch đảm bảo duy trì áp lực trong ổ khớp ổn định từ bốn mươi đến sáu mươi milimet thủy ngân, vừa giúp làm căng giãn tối đa khoang khớp để mở rộng trường quan sát vừa hỗ trợ cầm máu mao mạch hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các chỉ định phẫu thuật nội soi khớp phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật nội soi khớp được ứng dụng rộng rãi trên hầu hết các khớp lớn và khớp nhuyễn thể trong cơ thể người:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khớp gối:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%20d%C3%A2y%20ch%E1%BA%B1ng%20ch%C3%A9o%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} (ACL) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20ch%E1%BA%B1ng%20ch%C3%A9o%20sau%22%7D}} (PCL) bằng gân tự thân hoặc gân đồng loại; khâu bảo tồn sụn chêm, gọt cắt sụn chêm rách không thể hồi phục; xử lý tổn thương sụn khớp bằng kỹ thuật khoan vi rỗ (microfracture) hoặc ghép sụn xương tự thân (OATS).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khớp vai:\u003C\u002Fstrong> Khâu phục hồi rách chóp xoay (Rotator cuff repair); phẫu thuật khâu sụn viền và làm vững khớp vai trong trật khớp vai tái diễn (phẫu thuật Bankart); xử lý tổn thương sụn viền trên từ trước ra sau (SLAP lesion).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khớp cổ chân:\u003C\u002Fstrong> Cắt lọc tổ chức viêm thoái hóa khớp, lấy bỏ dị vật khớp tự do (chuột khớp), xử lý tổn thương xương sụn vòm xương sên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khớp háng:\u003C\u002Fstrong> Điều trị hội chứng va chạm xương đùi - ổ cối (FAI), khâu rách sụn viền ổ cối và lấy bỏ màng hoạt dịch viêm quá phát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khớp khuỷu và khớp cổ tay:\u003C\u002Fstrong> Giải phóng bao khớp co rút, điều trị viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay và khâu phức hợp sụn sợi tam giác (TFCC).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Khớp phẫu thuật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tổn thương thường gặp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kỹ thuật nội soi chuyên sâu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thời gian hồi phục chức năng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khớp gối\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đứt dây chằng chéo, rách sụn chêm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái tạo dây chằng một bó\u002Fhai bó, khâu sụn chêm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ sáu đến chín tháng cho thể thao đỉnh cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khớp vai\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rách gân chóp xoay, trật khớp tái hồi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khâu chóp xoay bắt vít neo (suture anchor), tạo hình Bankart\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ bốn đến sáu tháng tập vật lý trị liệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khớp cổ chân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương sụn sên, kẹt bao khớp trước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoan vi rỗ sụn, cắt lọc bao khớp xơ dính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ hai đến ba tháng đi lại chịu lực bình thường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khớp háng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Va chạm ổ cối (FAI), rách sụn viền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mài xương tạo hình cổ xương đùi, khâu sụn viền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ ba đến sáu tháng hồi phục hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật và các cổng vào ổ khớp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước phẫu thuật, người bệnh được đánh giá kỹ lưỡng qua thăm khám cơ sinh học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} (MRI) độ phân giải cao để lập bản đồ tổn thương giải phẫu. Dưới sự vô cảm bằng gây tê tủy sống hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20m%C3%AA%20n%E1%BB%99i%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}, chi thể được định vị chắc chắn trên bàn mổ chuyên dụng có garo hơi kiểm soát chảy máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phẫu thuật viên thiết lập các cổng nội soi tiêu chuẩn theo các mốc giải phẫu xương an toàn để tránh làm tổn thương các nhánh thần kinh và mạch máu lân cận. Một cổng được dùng để đặt camera quan sát toàn diện theo quy trình kiểm tra tuần tự mọi ngóc ngách của ổ khớp, trong khi một hoặc hai cổng phụ làm đường vào cho các dụng cụ thao tác như que thăm dò (probe), dao cắt hút màng hoạt dịch tự động (shaver), đầu đốt sóng cao tần radiofrequency (RF) và các hệ thống luồn chỉ khâu neo xương chuyên dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật mổ mở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So với phẫu thuật mổ mở truyền thống, kỹ thuật nội soi khớp mang lại những lợi ích lâm sàng vượt trội đã được chứng minh qua nhiều phân tích gộp quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo tồn mô lành tối đa:\u003C\u002Fstrong> Vết mổ siêu nhỏ giúp hạn chế tối đa việc cắt rạch cơ bắp và màng xương, bảo tồn phản xạ nhận cảm bản thể của khớp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm đau sau mổ:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân ít đau đớn hơn rất nhiều, giảm đáng kể nhu cầu sử dụng các thuốc giảm đau nhóm opioid sau phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế nhiễm trùng và mất máu:\u003C\u002Fstrong> Lượng máu mất trong mổ là không đáng kể, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} khớp sau mổ giảm xuống dưới không phẩy năm phần trăm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rút ngắn thời gian nằm viện:\u003C\u002Fstrong> Đa số các ca phẫu thuật nội soi khớp có thể thực hiện như một phẫu thuật trong ngày (day surgery) hoặc chỉ cần nằm viện từ một đến hai ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hồi phục chức năng sớm:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân có thể bắt đầu tập vật lý trị liệu phục hồi chức năng ngay từ ngày đầu sau mổ, giúp phòng ngừa cứng khớp và teo cơ do bất động kéo dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Thực tiễn phát triển nội soi khớp tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, kỹ thuật nội soi khớp đã có bước phát triển vượt bậc trong hai thập kỷ qua. Các trung tâm chấn thương chỉnh hình hàng đầu như Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình TP.HCM và Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM đã làm chủ hoàn toàn các kỹ thuật nội soi phức tạp nhất thế giới như tái tạo dây chằng hai bó giải phẫu, chuyển gân nội soi điều trị rách lớn chóp xoay không thể phục hồi và thay khớp có hỗ trợ nội soi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hội Nội soi khớp và Thay khớp Việt Nam (VAAS) thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo thực hành trên xác tươi (cadaver lab) chuẩn quốc tế, giúp chuyển giao thành công kỹ thuật nội soi khớp gối và khớp vai cơ bản về cho hàng loạt bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, mang lại cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế kỹ thuật cao cho đông đảo người bệnh trên khắp cả nước.\u003C\u002Fp>","Arthroscopy","Nội soi khớp là kỹ thuật ngoại khoa xâm lấn tối thiểu cho phép quan sát, chẩn đoán và điều trị các tổn thương bên trong ổ khớp thông qua một camera siêu nhỏ và các dụng cụ vi phẫu chuyên dụng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Srouji (2017). Modern Temporomandibular Joint Arthroscopy: Operative Single-Cannula Arthroscopy. Minimally Invasive Oral and Maxillofacial Surgery.","Modern Temporomandibular Joint Arthroscopy: Operative Single-Cannula Arthroscopy","Srouji, McCain","Minimally Invasive Oral and Maxillofacial Surgery",2017,"10.1007\u002F978-3-662-54592-8_2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-662-54592-8_2",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Savva (2009). Arthroscopy of the First Metatarsophalangeal Joint. Minimally Invasive Surgery in Orthopedics.","Arthroscopy of the First Metatarsophalangeal Joint","Savva, Saxby","Minimally Invasive Surgery in Orthopedics",2009,"10.1007\u002F978-0-387-76608-9_48","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-0-387-76608-9_48",{"citationText":38,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":39,"doi":40,"url":41},"Savva (2011). Arthroscopy of the First Metatarsophalangeal Joint. Minimally Invasive Surgery in Orthopedics.",2011,"10.1007\u002F978-1-4614-0893-2_9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-4614-0893-2_9",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Khớp nào trong cơ thể thường được chỉ định phẫu thuật nội soi nhiều nhất?","Khớp gối và khớp vai là hai vị trí được thực hiện nội soi phổ biến nhất để tái tạo dây chằng và khâu sụn chêm.",{"question":47,"answer":48},"Ưu điểm vượt trội của phẫu thuật nội soi khớp so với mổ mở là gì?","Vết mổ rất nhỏ giúp hạn chế tổn thương phần mềm, giảm đau đớn sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện và hỗ trợ phục hồi vận động sớm.",{"question":50,"answer":51},"Các biến chứng ngoại khoa có thể xảy ra trong nội soi khớp gồm những gì?","Biến chứng bao gồm nhiễm trùng ổ khớp, tụ máu tràn dịch kéo dài hoặc tổn thương thần kinh mạch máu quanh khớp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"chấn thương chỉnh hình","tái tạo dây chằng chéo trước","dây chằng chéo sau","chụp cộng hưởng từ","gây mê nội khí quản","nguy cơ nhiễm trùng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.736+00:00","2026-09-10T08:08:40.297+00:00","2026-09-10T08:08:39.953+00:00",277,[71,74,84,94,97,106,109,114,117,120],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"vật lý","Vật lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Vật lý","physics","Vật lý (physics) là khoa học tự nhiên cơ bản nghiên cứu các tính chất, quy luật vận động của vật chất, không-thời gian, năng lượng và các tương tác cơ bản trong vũ trụ từ cấp độ hạ nguyên tử đến quy mô vũ trụ.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cộng hưởng từ hạt nhân","Cộng hưởng từ hạt nhân là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":19,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"tán sỏi nội soi ngược dòng","Tán sỏi nội soi ngược dòng là gì? Các công bố khoa học về Tán sỏi nội soi ngược dòng","retrograde intrarenal surgery","Tán sỏi nội soi ngược dòng (Retrograde Intrarenal Surgery - RIRS \u002F Ureteroscopy) là kỹ thuật can thiệp ngoại tiết niệu xâm lấn tối thiểu, đưa ống soi mềm qua đường tiết niệu tự nhiên (niệu đạo, bàng quang, niệu quản) lên đài bể thận và sử dụng năng lượng laser để tán vụn sỏi.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cái chết","Cái chết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cái chết",{"id":57,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":19,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"Chấn thương chỉnh hình là gì? Chẩn đoán và điều trị","Chấn thương chỉnh hình","orthopedics and traumatology","Chấn thương chỉnh hình là chuyên ngành ngoại khoa y học tập trung vào việc nghiên cứu, chẩn đoán, điều trị bảo tồn, phẫu thuật và phục hồi chức năng cho các tổn thương và bệnh lý của hệ thống cơ quan vận động bao gồm xương, khớp, cơ, gân và dây chằng.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lactobacillus casei chủng shirota","Lactobacillus casei chủng shirota là gì? Công bố liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn truyền thuốc","Dẫn truyền thuốc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thời gian phẫu thuật","Thời gian phẫu thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời gian phẫu thuật"]