[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%E1%BB%99i%20soi%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%20tr%C3%AAn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nội soi đường tiêu hóa trên":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"nội soi đường tiêu hóa trên","Nội soi đường tiêu hóa trên là gì? Các công bố khoa học về Nội soi đường tiêu hóa trên","Nội soi đường tiêu hóa là một quy trình y tế sử dụng công nghệ nội soi để xem trực tiếp và kiểm tra các phần của đường tiêu hóa bao gồm thực quản, dạ dày, ruột ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Nội soi đường tiêu hóa là một quy trình y tế sử dụng công nghệ nội soi để xem trực tiếp và kiểm tra các phần của đường tiêu hóa bao gồm thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già. Quy trình này được thực hiện bằng cách chèn một ống mảnh nhọn và linh hoạt (gọi là nội soi) được trang bị một hệ thống ánh sáng và máy quay vào đường tiêu hóa. Bác sĩ có thể kiểm tra những bất thường, cắt mẫu và thậm chí thực hiện các thủ tục như loét nạo, cắt polyp hoặc nạo polyp trong quá trình nội soi đường tiêu hóa. Quy trình này giúp phát hiện và chẩn đoán các vấn đề về sức khỏe của đường tiêu hóa một cách chính xác và phi đau đớn.\\nNội soi đường tiêu hóa được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa nội tiêu hóa hoặc các chuyên gia nội soi. Quy trình thường được thực hiện tại phòng nội soi hoặc trong bệnh viện.\\n\\nTrước khi tiến hành nội soi, bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhịn ăn và uống trong một khoảng thời gian nhất định trước quá trình nội soi để làm cho đường tiêu hóa trống rỗng và dễ quan sát hơn. Trong số đó, thời gian nhịn ăn và uống có thể dao động từ 6 đến 12 giờ trước quá trình nội soi tùy thuộc vào loại quá trình nội soi cụ thể.\\n\\nTrong quá trình nội soi đường tiêu hóa, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nằm nghiêng và sử dụng chất gây tê địa phương để làm giảm đau và khó chịu. Sau đó, ống nội soi sẽ được chèn qua miệng hoặc hậu môn và dọc theo đường tiêu hóa.\\n\\nỐng nội soi có một hệ thống ánh sáng và máy quay cho phép bác sĩ xem trực tiếp hình ảnh của các phần của đường tiêu hóa lên một màn hình. Hình ảnh này cho phép bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán bất thường như viêm nhiễm, loét, polyp, khối u hoặc các vấn đề khác về sức khỏe của đường tiêu hóa.\\n\\nNếu bác sĩ phát hiện các bất thường như không thấy được hoặc cần lấy mẫu cho xét nghiệm, họ có thể sử dụng các công cụ nội soi ở đầu ống để thực hiện các thủ tục như loét nạo, cắt polyp hoặc nạo polyp. Các mẫu và các cụm polyp được lấy trong quá trình nội soi sẽ được gửi đi xét nghiệm để xác định chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.\\n\\nNội soi đường tiêu hóa là một công cụ quan trọng trong chuẩn đoán và giám sát các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm ruột, ung thư đường tiêu hóa, bệnh dạ dày và các vấn đề khác. Nó cũng được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị trong quá trình hội chẩn và theo dõi bệnh nhân.\\n\"}]}\n\n\u003Ch2>Hệ thống phân loại hình thái tổn thương và phân loại vi mạch NBI\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>nội soi đường tiêu hóa trên\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Upper Gastrointestinal Endoscopy\u003C\u002Fem>) là thủ thuật chẩn đoán và can thiệp hình ảnh sử dụng ống soi mềm có gắn camera đi qua miệng để quan sát trực tiếp bề mặt niêm mạc thực quản, dạ dày và tá tràng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại Paris chia các tổn thương nông thành 3 nhóm cơ bản: Loại 0-I (tổn thương lồi nhô cao, gồm 0-Ip có cuống và 0-Is không cuống); Loại 0-II (tổn thương phẳng, gồm 0-IIa hơi nhô nhẹ, 0-IIb phẳng hoàn toàn ngang mặt niêm mạc, và 0-IIc hơi lõm nhẹ); Loại 0-III (tổn thương loét sâu xuyên qua lớp cơ niêm). Tổn thương loại 0-IIc và 0-III có tỷ lệ xâm lấn sâu xuống lớp dưới niêm mạc cao nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} và vi mạch VS áp dụng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20ph%C3%B3ng%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}} kết hợp ánh sáng dải tần hẹp NBI (Magnifying Endoscopy with NBI - ME-NBI). Bác sĩ phân tích hai thành phần độc lập: cấu trúc vi mạch máu (Microvascular pattern - MVP) và cấu trúc vi bề mặt (Microsurface pattern - MSP). Sự hiện diện của đường ranh giới phân định rõ rệt (Demarcation Line - DL) kết hợp với cấu trúc mạch máu bất thường (mất tính đều đặn, giãn xoắn ốc vặn, mạch máu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B4%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C3%ACnh%22%7D}}) là tiêu chuẩn chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}} giai đoạn sớm với độ nhạy và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BA%B7c%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} vượt trên 95%.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật cầm máu can thiệp khẩn cấp qua nội soi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nội soi tiêu hóa trên là biện pháp can thiệp đầu tay tối khẩn cấp trong xuất huyết đường tiêu hóa trên do loét dạ dày - tá tràng hoặc vỡ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} - dạ dày. Các kỹ thuật cầm máu can thiệp được chia làm 3 nhóm cơ chế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp cơ học:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kẹp clip kim loại (Hemoclips) kẹp trực tiếp vào mạch máu đang phun máu hoặc đáy ổ loét có mạch đập, đem lại hiệu quả cầm máu tức thì và ít gây hoại tử mô sâu; hoặc thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su (Endoscopic Variceal Ligation - EVL).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp nhiệt học:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng que đốt nhiệt tiếp xúc (Heater Probe) hoặc đông điện đa cực (Bipolar Electrocoagulation), và kỹ thuật đông plasma argon (APC - Argon Plasma Coagulation) không tiếp xúc để làm biến tính protein và đông vón mạch máu bề mặt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp hóa học và chất xơ hóa:\u003C\u002Fstrong> Tiêm dung dịch Adrenalin pha loãng (1:10.000) vào 4 góc xung quanh chân mạch máu để gây co mạch tạm thời và chèn ép cơ học, phối hợp bắt buộc với một biện pháp cơ học hoặc nhiệt học khác; hoặc tiêm keo sinh học Histoacryl (Cyanoacrylate) trực tiếp vào búi giãn tĩnh mạch tâm phình vị dạ dày để làm đông tắc búi mạch tức thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nội soi siêu âm (EUS) và phân loại viêm teo dạ dày Kimura-Takemoto\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nội soi siêu âm (Endoscopic Ultrasound - EUS) kết hợp một đầu dò siêu âm tần số cao (7.5 đến 20 MHz) tại đầu ống soi, cho phép hiển thị chi tiết cấu trúc giải phẫu 5 lớp mô học của thành ống tiêu hóa: lớp niêm mạc bề mặt, cơ niêm, dưới niêm mạc, cơ riêng và lớp thanh mạc. EUS là công cụ chính xác nhất để phân tầng giai đoạn khối u T và N tại chỗ: phân biệt rõ rệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}} giai đoạn sớm T1a (u khu trú ở lớp niêm mạc, có chỉ định cắt tách ESD) với u T1b (đã xâm lấn xuống lớp dưới niêm mạc) hoặc T2 (xâm lấn lớp cơ), đồng thời hướng dẫn chọc hút kim nhỏ (EUS-FNA) lấy mẫu tế bào hạch trung thất và hạch cạnh dạ dày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống Kimura-Takemoto phân loại mức độ lan rộng của ranh giới teo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ni%C3%AAm%20m%E1%BA%A1c%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}} (Atrophic Border) từ hang vị lên thân vị thành hai nhóm chính: Thể đóng (Closed type C1, C2, C3 - ranh giới teo chưa vượt quá bờ cong nhỏ) và Thể mở (Open type O1, O2, O3 - ranh giới teo lan rộng sang thành trước, thành sau và bờ cong lớn). Mức độ teo thể mở O2–O3 kết hợp với dị sản ruột diện rộng làm gia tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư dạ dày lên gấp nhiều lần, là cơ sở để thiết lập lịch theo dõi nội soi định kỳ mỗi 1–2 năm cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình vô trùng ống soi và xu hướng ống nội soi dùng một lần\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do cấu trúc lòng kênh hút và dây điều khiển của ống nội soi mềm rất tinh vi và tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc, dịch tiêu hóa và máu người bệnh, quy trình khử khuẩn mức độ cao (High-Level Disinfection - HLD) là quy chuẩn nghiêm ngặt tuyệt đối để ngăn ngừa lây nhiễm chéo vi khuẩn đa kháng thuốc (như CRE) hoặc virus viêm gan B, C. Quy trình bao gồm làm sạch cơ học tại giường ngay sau khi rút ống soi, ngâm và cọ rửa thủ công bằng dung dịch enzyme, kiểm tra độ rò rỉ áp suất nước, và khử khuẩn trong máy rửa tự động bằng dung dịch hóa chất tiệt trùng (như Glutaraldehyde 2% hoặc Peracetic acid), sau đó sấy khô lòng kênh bằng khí nén sạch và bảo quản trong tủ vô trùng áp lực dương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong những năm gần đây, xu hướng phát triển các thế hệ ống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} và ống soi mật tụy dùng một lần (Single-use Endoscopes) đang trở thành một lựa chọn ưu việt tại các trung tâm hồi sức và ngoại khoa. Thiết kế dùng một lần loại bỏ hoàn toàn 100% nguy cơ lây nhiễm chéo giữa các bệnh nhân, không tốn chi phí và thời gian bảo dưỡng tái xử lý, đồng thời luôn đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} quang học và cơ cấu lái góc uốn ở trạng thái hoàn hảo nhất cho mọi ca thủ thuật.\u003C\u002Fp>","là thủ thuật chẩn đoán và can thiệp hình ảnh sử dụng ống soi mềm có gắn camera đi qua miệng để quan sát trực tiếp bề mặt niêm mạc thực quản, dạ dày và tá tràng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,36],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"Tomizawa, Michael, Komaki et al. (2015). Feasibility and Diagnostic Yield of Trans-Nasal Esophagogastroduodenoscopy (TN-EGD) Compared to Conventional EGD (C-EGD) for Screening of Upper Gastrointestinal Disease: A Systematic Review and Meta-analysis. American Journal of Gastroenterology.","Feasibility and Diagnostic Yield of Trans-Nasal Esophagogastroduodenoscopy (TN-EGD) Compared to Conventional EGD (C-EGD) for Screening of Upper Gastrointestinal Disease: A Systematic Review and Meta-analysis","Tomizawa, Michael, Komaki, Sakuraba","American Journal of Gastroenterology",2015,"10.14309\u002F00000434-201510001-02330","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.14309\u002F00000434-201510001-02330",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Mulcahy, Kelly, Fairclough et al. (2000). 3404 Assessing visual quality and coverage of routine diagnostic esophagogastroduodenoscopy (egd): use of a systematic review model.. Gastrointestinal Endoscopy.","3404 Assessing visual quality and coverage of routine diagnostic esophagogastroduodenoscopy (egd): use of a systematic review model.","Mulcahy, Kelly, Fairclough, Ballinger","Gastrointestinal Endoscopy",2000,"10.1016\u002Fs0016-5107(00)14104-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0016-5107(00)14104-5",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":32,"year":33,"doi":40,"url":41},"Yusuf, Samuel, Winters et al. (2000). 7032 Gastrointestinal endoscopy in a large urban medical center iii- esophagogastroduodenoscopy (egd) in patients with upper gi bleeding.. Gastrointestinal Endoscopy.","7032 Gastrointestinal endoscopy in a large urban medical center iii- esophagogastroduodenoscopy (egd) in patients with upper gi bleeding.","Yusuf, Samuel, Winters, Iyer, Cohen","10.1016\u002Fs0016-5107(00)14703-0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0016-5107(00)14703-0",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Nội soi ánh sáng dải tần hẹp (NBI) giúp phát hiện ung thư sớm như thế nào?","Công nghệ NBI sử dụng bộ lọc quang học chia ánh sáng thành hai bước sóng hẹp: xanh lam (415 nm) và xanh lục (540 nm). Vì hemoglobin trong hồng cầu hấp thụ rất mạnh ánh sáng ở các dải sóng này, NBI làm nổi bật rõ rệt mạng lưới vi mạch mao mạch và cấu trúc vi bề mặt niêm mạc, giúp bác sĩ nhận diện sớm các vùng loạn sản và ung thư biểu mô giai đoạn sớm khi soi thường chưa thấy.",{"question":47,"answer":48},"Thủ thuật can thiệp cắt tách niêm mạc (ESD) qua nội soi có chỉ định gì?","Cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD) được chỉ định điều trị triệt căn các tổn thương tiền ung thư (loạn sản độ cao) và ung thư biểu mô tuyến dạ dày\u002Fthực quản giai đoạn rất sớm (T1a), khi khối u còn khu trú hoàn toàn ở lớp niêm mạc, không có loét sâu và nguy cơ di căn hạch lympho gần như bằng không, giúp người bệnh tránh được đại phẫu cắt dạ dày.",{"question":50,"answer":51},"Quy trình chuẩn bị bệnh nhân trước khi nội soi dạ dày bao gồm những yêu cầu gì?","Bệnh nhân phải nhịn ăn hoàn toàn ít nhất 6 giờ trước thủ thuật để làm sạch lòng dạ dày giúp quan sát niêm mạc rõ ràng và chống sặc dịch; có thể uống nước trắng lượng nhỏ trước 2 giờ; ngừng các thuốc chống đông máu hoặc điều chỉnh thuốc hạ đường huyết theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa và gây mê.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"vi cấu trúc","nội soi phóng đại","vô định hình","ung thư biểu mô tuyến dạ dày","độ đặc hiệu","giãn tĩnh mạch thực quản","ung thư dạ dày","niêm mạc dạ dày","nội soi tiêu hóa","chất lượng hình ảnh",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:49.758+00:00","2026-09-13T08:09:46.216+00:00","2026-09-13T08:09:45.845+00:00",246,[75,78,81,84,87,90,93,96,98,108],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nanocellulose","Nanocellulose là gì? Các công bố khoa học về Nanocellulose",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến dạng dẻo","Biến dạng dẻo là gì? Nghiên cứu khoa học về biến dạng dẻo",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xỉ lò cao nghiền mịn","Xỉ lò cao nghiền mịn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":57,"title":97,"term":57,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Vi cấu trúc là gì? Các công bố khoa học về Vi cấu trúc",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":99,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"silica fume","Silica fume là gì? Các công bố khoa học về Silica fume","Silica fume","Silica fume là phụ gia khoáng pozzolan hoạt tính cao dạng vô định hình siêu mịn, sản phẩm phụ của luyện kim silicon, giúp tăng cường độ và độ bền của bê tông.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"cellulase","Cellulase là gì? Cấu trúc enzyme và cơ chế thủy phân","Cellulase","Cellulase là phức hệ enzyme xúc tác quá trình thủy phân các liên kết beta-1,4-glucosidic trong phân tử cellulose thành cellobiose và đường glucose.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]