[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%E1%BA%A5m%20s%E1%BB%A3i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_n%E1%BA%A5m%20s%E1%BB%A3i":24},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":23},[],[],[9],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":12,"summary":22},"abe4c21c-f8c0-49c1-873a-87c435d72262","Phân lập, tuyển chọn các chủng nấm sợi có khả năng tạo lovastatin từ rừng ngập mặn Cần Giờ",null,[14,15],"NT Phú","VT Thương",2,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,2019,3,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F1438","\u003Cp>Khảo sát vi sinh phân lập và tuyển chọn 6 chủng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nấm sợi\u003C\u002Fb> từ các mẫu đất rừng ngập mặn Cần Giờ nhằm tìm kiếm nguồn sinh tổng hợp hoạt chất hạ mỡ máu \u003Ci>lovastatin\u003C\u002Fi>. Tác giả tiến hành nuôi cấy chìm 7 ngày và thử nghiệm ức chế nấm men \u003Ci>Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Fi> qua lỗ thạch. Kết quả giải trình tự vùng gen 28S rRNA định danh chủng hoạt tính mạnh nhất thuộc loài \u003Ci>Aspergillus terreus\u003C\u002Fi>. Dữ liệu cho thấy tiềm năng ứng dụng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nấm sợi\u003C\u002Fb> bản địa trong công nghệ sinh học dược phẩm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":25,"meta":12},{"id":26,"title":27,"description":28,"content":29,"term":26,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":30,"publishUser":34,"keywords":35,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":36,"status":37,"createTime":38,"updateTime":39,"publishTime":40,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":41,"contentErrorMessage":12,"viewCount":42,"wikidataId":12,"relateTopics":43},"nấm sợi","Nấm sợi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Nấm sợi là nhóm sinh vật thuộc giới Nấm, có cấu trúc cơ thể dạng sợi dài gọi là hyphae, kết hợp tạo thành hệ sợi nấm giúp hấp thụ dinh dưỡng. Chúng phát triển linh hoạt trong nhiều môi trường, vừa phân giải vật chất hữu cơ vừa có thể gây bệnh, đồng thời mang giá trị ứng dụng trong y học, công nghiệp và nông nghiệp. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và đặc điểm cơ bản của nấm sợi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nấm sợi là nhóm sinh vật thuộc giới Nấm, có cấu trúc cơ thể đặc trưng bởi những sợi dài gọi là hyphae. Các sợi này có khả năng phân nhánh và liên kết với nhau, hình thành nên hệ sợi nấm (mycelium). Đây là dạng hình thái điển hình và phổ biến nhất của nhiều loài nấm, đặc biệt là các loài sống trong đất, trên thực vật, và trên vật chất hữu cơ đang phân hủy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nấm sợi có đặc tính tăng trưởng bằng cách kéo dài đầu sợi, nhờ đó có thể xâm nhập sâu vào môi trường sống và hấp thụ chất dinh dưỡng hiệu quả. Sự phát triển của hệ sợi nấm làm tăng diện tích tiếp xúc với môi trường, tạo lợi thế cạnh tranh sinh học. Chính điều này giải thích vì sao nấm sợi có thể thích nghi nhanh chóng trong nhiều hệ sinh thái khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nấm sợi có vai trò quan trọng trong chu trình vật chất, y học, công nghiệp và công nghệ sinh học. Chúng vừa là nguồn cung cấp enzyme, thuốc kháng sinh, axit hữu cơ, vừa có thể trở thành tác nhân gây bệnh cho người, động vật và thực vật. Đặc điểm đa chức năng này khiến chúng trở thành nhóm sinh vật được nghiên cứu nhiều nhất trong ngành nấm học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cơ thể chính gồm hyphae và mycelium.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ sợi nấm có thể phát triển nhanh, lan rộng trên nhiều loại môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nấm sợi có khả năng sinh sản đa dạng: cả hữu tính và vô tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiều loài mang giá trị công nghiệp và y học, nhưng cũng có loài gây bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hình thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc cơ bản nhất của nấm sợi là hyphae, có hình dạng giống ống nhỏ, thành phần chính cấu tạo từ chitin và glucan. Hyphae có đường kính chỉ vài micromet, nhưng có thể dài hàng chục cm nếu phát triển liên tục. Khi các sợi nấm kết hợp với nhau, chúng hình thành hệ sợi nấm, tạo ra một mạng lưới sinh học bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hyphae có thể chia làm hai loại chính: septate hyphae (có vách ngăn) và coenocytic hyphae (không có vách ngăn). Septate hyphae chứa nhiều khoang riêng biệt, mỗi khoang có một hoặc nhiều nhân. Ngược lại, coenocytic hyphae không có sự phân chia rõ ràng, bào tương liên tục với nhiều nhân phân bố rải rác. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến cơ chế sinh trưởng và lan truyền của nấm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ sợi nấm là trung tâm trao đổi chất của cơ thể nấm. Chúng có khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân hủy chất hữu cơ phức tạp thành dạng đơn giản, dễ hấp thụ. Quá trình này không chỉ nuôi dưỡng bản thân nấm mà còn góp phần quan trọng vào chu trình dinh dưỡng của hệ sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm lược các loại sợi nấm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại hyphae\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm cấu trúc\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa sinh học\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Septate hyphae\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có vách ngăn, mỗi khoang chứa nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kiểm soát dòng chảy bào tương, linh hoạt trong trao đổi chất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Coenocytic hyphae\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không có vách ngăn, bào tương liên tục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giúp tăng tốc độ sinh trưởng, thích hợp với môi trường giàu dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nấm sợi sinh sản thông qua cả hai cơ chế: hữu tính và vô tính. Sinh sản vô tính diễn ra phổ biến và nhanh chóng, nhờ sự hình thành các bào tử vô tính như conidia, sporangiospores. Những bào tử này được gió, nước hoặc sinh vật trung gian phát tán rộng rãi, giúp nấm lan truyền hiệu quả trong môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sinh sản hữu tính phức tạp hơn, liên quan đến sự kết hợp của hai giao tử. Tùy theo nhóm nấm, quá trình này có thể tạo ra ascospores (ở nấm túi), basidiospores (ở nấm đảm) hoặc zygospores (ở nấm tiếp hợp). Những bào tử hữu tính thường có khả năng kháng điều kiện khắc nghiệt và giúp duy trì sự tồn tại của loài trong thời gian dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự đa dạng trong phương thức sinh sản làm cho nấm sợi có khả năng thích nghi cao. Trong điều kiện thuận lợi, chúng sinh sản vô tính để lan rộng nhanh chóng. Khi điều kiện bất lợi, chúng chuyển sang sinh sản hữu tính nhằm tái tổ hợp di truyền, tăng cường sự đa dạng sinh học và khả năng sống sót.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sinh sản vô tính: conidia, sporangiospores.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh sản hữu tính: ascospores, basidiospores, zygospores.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiến lược sinh sản linh hoạt, tùy thuộc điều kiện môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nấm sợi đóng vai trò quan trọng trong việc phân giải chất hữu cơ. Chúng tiết enzyme để phá vỡ các hợp chất phức tạp như cellulose, hemicellulose và lignin, vốn khó bị phân hủy. Quá trình này giúp tái chế vật chất trong tự nhiên, duy trì cân bằng sinh thái và cải thiện độ phì nhiêu của đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều loài nấm sợi tham gia vào mối quan hệ cộng sinh với thực vật, gọi là nấm rễ (mycorrhiza). Nấm rễ giúp cây trồng hấp thụ nước và khoáng chất, đặc biệt là phốt pho, trong khi cây cung cấp carbohydrate cho nấm. Đây là một trong những yếu tố then chốt giúp thực vật chinh phục môi trường cạn hàng trăm triệu năm trước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, nấm sợi còn tham gia vào mối quan hệ đối kháng và ký sinh. Một số loài là tác nhân gây bệnh thực vật hoặc động vật, ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái. Ngược lại, cũng có loài nấm sợi có khả năng kiểm soát sinh học, được ứng dụng để ức chế vi sinh vật gây hại trong nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp vai trò sinh thái của nấm sợi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phân giải hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cem>Aspergillus\u003C\u002Fem> phân giải cellulose\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cộng sinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nấm rễ arbuscular mycorrhiza\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ký sinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cem>Fusarium\u003C\u002Fem> gây héo cây\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đối kháng sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cem>Trichoderma\u003C\u002Fem> kiểm soát nấm gây bệnh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nấm sợi được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp nhờ khả năng tiết enzyme và các hợp chất hữu ích. Một trong những ứng dụng tiêu biểu là sản xuất enzyme công nghiệp như amylase, cellulase, protease. Các enzyme này được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, dệt may, giấy và xử lý chất thải. Ví dụ, cellulase giúp phân giải cellulose thành đường đơn, phục vụ sản xuất ethanol sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều loài nấm sợi được dùng trong sản xuất kháng sinh và hợp chất y dược. \u003Cem>Penicillium chrysogenum\u003C\u002Fem> là nguồn sản xuất penicillin, kháng sinh đầu tiên được thương mại hóa, đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử y học. Ngoài ra, \u003Cem>Aspergillus terreus\u003C\u002Fem> được dùng để sản xuất lovastatin, một loại thuốc hạ cholesterol quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nấm sợi còn có vai trò trong công nghiệp hóa chất và thực phẩm. \u003Cem>Aspergillus niger\u003C\u002Fem> là chủng sản xuất axit citric lớn nhất toàn cầu. Các loài thuộc chi \u003Cem>Rhizopus\u003C\u002Fem> được sử dụng để lên men đậu nành trong công nghệ sản xuất tempeh và các loại thực phẩm truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sản xuất enzyme công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản xuất kháng sinh và thuốc điều trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lên men thực phẩm và đồ uống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản xuất axit hữu cơ và hợp chất hóa học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác động y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nấm sợi có tầm ảnh hưởng quan trọng trong y học hiện đại. Một số loài mang lại lợi ích, nhưng nhiều loài khác là tác nhân gây bệnh nguy hiểm. Aspergillosis là bệnh thường gặp do \u003Cem>Aspergillus fumigatus\u003C\u002Fem> gây ra, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Mucormycosis, do các loài thuộc bộ Mucorales, là bệnh nặng có tỷ lệ tử vong cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bệnh do nấm sợi gây ra thường khó chẩn đoán vì triệu chứng không đặc hiệu. Điều trị cần phối hợp thuốc kháng nấm mạnh như amphotericin B hoặc voriconazole, kết hợp phẫu thuật trong trường hợp nặng. Tuy nhiên, tình trạng kháng thuốc ngày càng phổ biến, đặt ra thách thức lớn cho y học lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài tác động gây bệnh, nấm sợi cũng mang lại lợi ích y học. Penicillin, cephalosporin và nhiều kháng sinh khác có nguồn gốc từ nấm sợi đã cứu sống hàng triệu người. Một số loài còn được khai thác để sản xuất thuốc chống ung thư, thuốc hạ lipid máu và các hợp chất sinh học khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng minh họa một số loài nấm sợi và tác động y học:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loài nấm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tác động y học\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Cem>Penicillium chrysogenum\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sản xuất penicillin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Cem>Aspergillus fumigatus\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gây aspergillosis\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Cem>Aspergillus terreus\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sản xuất lovastatin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Cem>Rhizopus arrhizus\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gây mucormycosis\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nấm sợi có ảnh hưởng hai mặt đối với nông nghiệp. Một số loài gây bệnh thực vật nghiêm trọng, làm giảm năng suất và gây thiệt hại kinh tế lớn. \u003Cem>Fusarium oxysporum\u003C\u002Fem> gây bệnh héo vàng ở cà chua, chuối và nhiều loại cây khác. \u003Cem>Botrytis cinerea\u003C\u002Fem> là tác nhân gây bệnh thối xám, ảnh hưởng đến nho và nhiều loại cây ăn quả, làm giảm chất lượng nông sản sau thu hoạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, nấm sợi cũng mang lại lợi ích nhờ quan hệ cộng sinh với cây trồng. Nấm rễ (mycorrhiza) giúp cây hấp thụ dinh dưỡng và nước tốt hơn, đặc biệt trong điều kiện khô hạn hoặc đất nghèo dinh dưỡng. Việc ứng dụng chế phẩm sinh học chứa nấm sợi có lợi ngày càng phổ biến trong nông nghiệp bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các biện pháp quản lý nấm sợi gây bệnh bao gồm sử dụng giống kháng, áp dụng biện pháp canh tác hợp lý, và sử dụng thuốc trừ nấm. Ngoài ra, các nhà khoa học còn nghiên cứu ứng dụng nấm đối kháng như \u003Cem>Trichoderma\u003C\u002Fem> để kiểm soát dịch bệnh thực vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ sinh học và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nấm sợi là nguồn lực quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại. Nhờ khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp, chúng được khai thác trong xử lý chất thải, nước thải và phục hồi đất bị ô nhiễm. Nấm sợi có khả năng hấp thụ kim loại nặng như cadmium, chì, và thủy ngân, nhờ đó được nghiên cứu ứng dụng trong xử lý môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều loài nấm sợi còn có khả năng phân hủy các hợp chất khó phân hủy như thuốc trừ sâu, dầu mỏ và nhựa sinh học. Điều này mở ra triển vọng ứng dụng nấm sợi trong quản lý chất thải và giảm thiểu tác động môi trường của con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghệ sinh học, nấm sợi còn được sử dụng để sản xuất protein tái tổ hợp, polysaccharide có hoạt tính sinh học và các hợp chất chống oxy hóa. Những sản phẩm này có tiềm năng ứng dụng trong y học, thực phẩm chức năng và công nghiệp hóa chất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nấm sợi là nhóm sinh vật có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và ứng dụng. Chúng vừa là nguồn lợi to lớn trong công nghiệp, y học, nông nghiệp và công nghệ sinh học, vừa là thách thức trong quản lý bệnh hại và an toàn sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm, cơ chế hoạt động và khả năng ứng dụng của nấm sợi là cần thiết để khai thác tiềm năng và hạn chế rủi ro mà chúng mang lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Ffungal-biology\" target=\"_blank\">Fungal Biology (Elsevier)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fmycology\" target=\"_blank\">Nature - Mycology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Fjournals\u002Fmicrobiology\" target=\"_blank\">Frontiers in Microbiology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Fbiotechnology-advances\" target=\"_blank\">Biotechnology Advances (Elsevier)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fmmy\" target=\"_blank\">Medical Mycology (Oxford Academic)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.annualreviews.org\u002Fjournal\u002Fmicro\" target=\"_blank\">Annual Review of Microbiology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":31,"researcherId":12,"name":32,"imageUrl":33},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":31,"researcherId":12,"name":32,"imageUrl":33},[26],false,"PUBLISHED","2025-09-13T15:35:11.470+00:00","2026-09-03T04:18:27.509+00:00","2025-09-13T16:00:43.933+00:00","2026-09-03T04:18:27.507+00:00",539,[44,47,50,60,71,82,93,99,105,111],{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme",{"id":48,"title":49,"term":48,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"trichoderma viridae","Trichoderma viridae là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Trichoderma viride \u002F Biocontrol fungus","Trichoderma viride là một loài nấm hoại sinh đất thuộc họ Hypocreaceae, có khả năng tiết nhiều enzyme phân hủy vách tế bào và các chất kháng sinh sinh học, được ứng dụng rộng rãi làm tác nhân kiểm soát sinh học chống lại nhiều loài nấm gây bệnh hại cây trồng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":61,"title":62,"term":63,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"mô hình lâm sàng","Mô hình lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Mô hình lâm sàng","clinical model \u002F clinical prediction model","Mô hình lâm sàng (clinical model, hay mô hình dự đoán lâm sàng) là cấu trúc toán học hoặc thuật toán học máy được xây dựng nhằm mô phỏng, chẩn đoán hoặc dự báo kết cục lâm sàng dựa trên việc tích hợp đa chiều các biến số đầu vào như triệu chứng lâm sàng, dấu ấn sinh học và dữ liệu bệnh án điện tử.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"kinh tế biển","Kinh tế biển là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Kinh tế biển","marine economy \u002F ocean economy","Kinh tế biển (marine economy hay ocean economy) là tổng thể các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, đại dương và dải ven biển, bao gồm việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển và các ngành dịch vụ, hạ tầng trung chuyển gắn liền với không gian biển nhằm tạo ra của cải vật chất và động lực phát triển kinh tế – xã hội bền vững cho quốc gia.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"tàu container","Tàu container là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Tàu container","container ship","Tàu container (container ship, hay tàu chở công-ten-nơ) là loại tàu buôn chuyên dụng được cấu trúc thân và hầm hàng theo các khung ray dẫn hướng (cell guides) để vận chuyển hàng hóa đóng gói trong các thùng container tiêu chuẩn hóa liên vận quốc tế (chủ yếu là TEU và FEU).","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"mô hình nomogram","Mô hình nomogram là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Mô hình nomogram","nomogram model","Mô hình nomogram (nomogram model) là công cụ tính toán đồ họa biểu diễn trực quan các mô hình hồi quy đa biến (như hồi quy logistic hoặc hồi quy rủi ro tỷ lệ Cox), cho phép các nhà lâm sàng quy đổi các giá trị của nhiều biến số tiên lượng thành thang điểm số học để tính tổng điểm và ước tính trực tiếp xác suất xảy ra biến cố lâm sàng trên từng cá thể người bệnh.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"nhân chồi","Nhân chồi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Nhân chồi","nuclear bud","Nhân chồi (nuclear bud hoặc nuclear budding) là một bất thường hình thái nhân tế bào, đặc trưng bởi sự lồi ra của một phần chất nhân và chất nhiễm sắc (chromatin) qua màng nhân chính, phản ánh quá trình loại bỏ các đoạn DNA khuếch đại hoặc sai lệch phân chia nhiễm sắc thể liên quan đến bất ổn định bộ gene.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"bộ lọc số","Bộ lọc số là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Bộ lọc số","digital filter","Bộ lọc số (digital filter) là hệ thống hoặc thuật toán xử lý tín hiệu số rời rạc theo thời gian, thực hiện các phép toán số học trên chuỗi tín hiệu đầu vào để biến đổi đặc tính phổ tần số, loại bỏ dải tần nhiễu hoặc tái tạo dạng sóng mong muốn (bao gồm bộ lọc đáp ứng xung hữu hạn FIR và vô hạn IIR).",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"sinh học hệ thống","Sinh học hệ thống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Sinh học hệ thống","systems biology","Sinh học hệ thống (systems biology) là lĩnh vực khoa học liên ngành nghiên cứu các cơ chế vận hành của cơ thể sống như một hệ thống mạng lưới phức tạp và tích hợp, thông qua việc kết hợp dữ liệu sinh học quy mô lớn (omics), mô hình hóa toán học và mô phỏng tính toán động lực học."]