[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%E1%BA%A5m%20mycorrhiza{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nấm mycorrhiza":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"713ad5db-e8b5-4be7-a07e-52e90e0d8d05","Sự tương tác đồng sinh nấm mycorrhiza dạng tơ điều hòa sinh lý và hiệu suất của cây Digitaria eriantha dưới áp lực ngoài sinh học bằng cách điều chỉnh mức độ chất chống oxy hóa và jasmonate","Arbuscular mycorrhizal symbiosis regulates physiology and performance of Digitaria eriantha plants subjected to abiotic stresses by modulating antioxidant and jasmonate levels",[13,14,15],"H. Pedranzani","M. Rodríguez-Rivera","M. Gutiérrez",6,"Mycorrhiza",false,"2015-07-17",2015,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00572-015-0653-4","10.1007\u002Fs00572-015-0653-4","\u003Cp>Thực nghiệm sinh lý thực vật khảo sát vai trò của sự cộng sinh với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nấm mycorrhiza\u003C\u002Fb> arbuscular trong việc điều hòa khả năng chống chịu stress phi sinh học mặn và hạn hán ở cây cỏ \u003Ci>Digitaria eriantha\u003C\u002Fi>. Nhóm tác giả định lượng hàm lượng enzym chống oxy hóa, tích lũy phytohormone jasmonate và hiệu suất quang hợp của mô lá dưới các mức độ căng thẳng môi trường. Kết quả chứng minh sự hiện diện của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nấm mycorrhiza\u003C\u002Fb> tăng cường đáng kể năng lực quang hợp và sinh trưởng thực vật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"2a25b566-6998-4d6a-a0b1-a0d9bce55a24","Nấm mycorrhiza dạng củ ở một vùng savanna dạng thung lũng tại tây nam Trung Quốc","Arbuscular mycorrhizas in a valley-type savanna in southwest China",[30,31,32],"Li Tao","Li Jianping","Zhao Zhiwei",3,"2003-10-28",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00572-003-0277-y","10.1007\u002Fs00572-003-0277-y","\u003Cp>Nghiên cứu sinh thái thực vật khảo sát sự phân bố, mức độ xâm nhiễm rễ và độ phong phú bào tử của quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nấm mycorrhiza\u003C\u002Fb> nội cộng sinh arbuscular trong hệ sinh thái xavan thung lũng khô nóng tại vùng tây nam Trung Quốc. Tác giả phân tích mối tương quan giữa sự đa dạng nấm cộng sinh với các chỉ số hóa lý thổ nhưỡng và loài thực vật ưu thế. Kết quả khẳng định mạng lưới sợi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nấm mycorrhiza\u003C\u002Fb> đóng vai trò then chốt trong việc duy trì thảm phủ và dinh dưỡng đất cằn cỗi.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":89,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":101,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":105,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":21,"viewCount":108,"relateTopics":109},"nấm mycorrhiza","Nấm mycorrhiza là gì? Vai trò cộng sinh và ý nghĩa sinh thái","Nấm mycorrhiza cộng sinh với rễ thực vật giúp tăng hấp thu nước và phospho. Tìm hiểu cơ chế nội sinh AM, mạng lưới nấm chung và ứng dụng nông nghiệp.","\u003Cp>\u003Cstrong>Nấm mycorrhiza\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>mycorrhizal fungi\u003C\u002Fem>, bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại: \u003Cem>mykes\u003C\u002Fem> nghĩa là nấm và \u003Cem>rhiza\u003C\u002Fem> nghĩa là rễ cây) là nhóm nấm đất hình thành mối quan hệ cộng sinh tương hỗ với rễ của phần lớn các loài thực vật trên cạn, giúp mở rộng khả năng hấp thu nước và dinh dưỡng khoáng đồng thời tiếp nhận nguồn hợp chất hữu cơ từ cây chủ. Mối quan hệ cộng sinh này là một trong những tương tác sinh học cổ xưa và quan trọng nhất trong lịch sử sinh giới, đóng vai trò nền tảng cho sự thành công của thực vật khi chuyển từ môi trường nước lên chiếm lĩnh mặt đất. Bài viết này phân tích chi tiết về phân loại các nhóm mycorrhiza, cơ chế sinh hóa và trao đổi chất ở cấp độ phân tử, mạng lưới nấm chung trong hệ sinh thái rừng, tiềm năng lưu trữ carbon và ứng dụng trong nông nghiệp bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử tiến hóa và Ý nghĩa sinh học tổng quát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bằng chứng hóa thạch từ đá phiến Rhynie (Rhynie chert) ở Scotland cho thấy các cấu trúc tương tự nấm rễ nội sinh đã xuất hiện trên các loài thực vật trên cạn nguyên thủy từ kỷ Devon sớm. Ở thời kỳ đó, rễ thực vật sơ khai chưa có hệ thống lông hút phát triển hoàn chỉnh để hút khoáng từ môi trường đất đá cằn cỗi. Nấm mycorrhiza đã đóng vai trò như một \"bộ rễ mở rộng\", cung cấp phosphat và khoáng vi lượng để đổi lấy các hợp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} do cây tự dưỡng tạo ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo tổng quan {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} của van der Heijden và cs. (2015), hơn 80% loài thực vật trên cạn hiện nay có mối liên kết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20sinh%22%7D}} với nấm mycorrhiza. Sự hiện diện phổ biến này chứng minh rằng mycorrhiza không phải là trường hợp ngoại lệ mà là trạng thái dinh dưỡng chuẩn mực của hầu hết các thảm thực vật tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các Nhóm Nấm Mycorrhiza\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc điểm hình thái học, cấu trúc giải phẫu rễ khi cộng sinh và nhóm nấm tham gia, mycorrhiza được phân thành nhiều nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí phân loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nấm rễ nội sinh (Arbuscular Mycorrhiza - AM)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nấm rễ ngoại sinh (Ectomycorrhiza - ECM)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nấm rễ Thạch nam (Ericoid) &amp; Lan (Orchid)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhóm nấm tham gia\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân ngành Glomeromycotina (các nấm cộng sinh bắt buộc)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chủ yếu thuộc ngành Nấm đảm (Basidiomycota) và Nấm túi (Ascomycota)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nấm túi (Ascomycota) và Nấm đảm chuyên hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cấu trúc giải phẫu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sợi nấm xuyên qua vách tế bào vỏ rễ hình thành thể bụi (arbuscules) và túi chứa (vesicles)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thành áo nấm (mantle\u002Fsheath) bao bọc rễ và mạng lưới Hartig len lỏi giữa các tế bào vỏ, không xâm nhập vào bên trong tế bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thành các búi sợi nấm cuộn tròn dày đặc bên trong tế bào vỏ rễ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhóm thực vật chủ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếm ưu thế ở hơn 70% loài thực vật: cây nông nghiệp (ngô, lúa, cà chua, đậu), cỏ và cây thân gỗ nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây thân gỗ ôn đới và cận nhiệt đới: thông, sồi, dẻ, bạch đàn, sau sau\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thực vật họ Thạch nam (Ericaceae) trên đất chua nghèo và toàn bộ họ Lan (Orchidaceae)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Dinh dưỡng khoáng chủ đạo\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp thu photphat vô cơ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}_2\\text{PO}_4^-\u003C\u002Fscript>), kẽm, đồng và nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiết enzyme ngoại bào phân giải nitơ và phospho hữu cơ phức tạp từ thảm mục rừng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp thu nitơ hữu cơ và khoáng chất trong điều kiện đất chua, nghèo dinh dưỡng cực đoan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Trao đổi chất và Tín hiệu Sinh hóa Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Giao tiếp tín hiệu hóa học trước khi tiếp xúc\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Quá trình thiết lập quan hệ cộng sinh bắt đầu bằng cuộc đối thoại phân tử giữa rễ cây và nấm trong đất. Trong điều kiện thiếu hụt phospho, rễ cây tiết vào vùng rễ các hợp chất phytohormone {{topic|%7B%22topic%22%3A%22strigolactone%22%7D}}. Strigolactone kích thích bào tử nấm AM nảy mầm, phân nhánh sợi nấm và hướng về phía rễ. Đáp lại, nấm tiết ra các yếu tố Myc (Myc factors - là các phân tử lipo-chitooligosaccharide), kích hoạt chuỗi truyền tín hiệu cộng sinh chung (Common Symbiosis Signaling Pathway) ở rễ cây, làm biến đổi cấu trúc tế bào để tiếp nhận nấm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Quang hợp và Dòng vận chuyển Carbon\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cây xanh tổng hợp đường đơn thông qua quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} ở lá:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}_2 + \\text{H}_2\\text{O} \\xrightarrow{\\text{quang hợp}} \\text{C}_6\\text{H}_{12}\\text{O}_6 + \\text{O}_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các sản phẩm quang hợp (glucose, sucrose và sau đó là lipid) được vận chuyển xuống rễ và chuyển giao cho nấm mycorrhiza tại màng tế bào tiếp xúc. Nấm sử dụng nguồn năng lượng carbon này để duy trì hoạt động tế bào, hô hấp tạo năng lượng sinh học và phát triển hệ sợi nấm rộng lớn trong đất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_6\\text{H}_{12}\\text{O}_6 + \\text{O}_2 \\rightarrow \\text{CO}_2 + \\text{H}_2\\text{O} + \\text{ATP}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cơ chế Hấp thu và Vận chuyển Photphat\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phospho trong đất thường tồn tại ở dạng muối phosphat khó tan hoặc bị cố định chặt chẽ vào các hạt khoáng sét và oxit sắt, nhôm, khiến rễ cây thông thường rất khó tiếp cận. Mạng lưới sợi nấm ngoài rễ (extraradical hyphae) có đường kính cực nhỏ, có thể len lỏi vào các vi mao quản của đất mà lông hút của rễ không thể chạm tới. Sợi nấm tiết ra các acid hữu cơ và enzyme phosphatase để hòa tan phosphat, sau đó hấp thu ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}_2\\text{PO}_4^-\u003C\u002Fscript> qua các protein vận chuyển photphat trên màng sợi nấm. Photphat được chuyển hóa thành chuỗi polyphosphat và vận chuyển dọc theo sợi nấm đến thể bụi trong rễ để bàn giao cho tế bào cây chủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mạng lưới Nấm Chung trong Hệ sinh thái Quần xã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các hệ sinh thái tự nhiên, sợi nấm không chỉ liên kết với một cá thể cây đơn lẻ mà kết nối nhiều cây khác nhau thành một mạng lưới nấm chung (Common Mycorrhizal Network - CMN), thường được ví như mạng lưới ngầm sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu tổng quan của Tedersoo và cs. (2020) trên tạp chí Science chỉ ra rằng CMN điều phối sự phân bổ tài nguyên dinh dưỡng và các tín hiệu hóa học giữa các cây trong quần xã. Thông qua mạng lưới này:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều tiết dòng dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Cây trưởng thành ở tầng tán trên có thể chuyển một phần carbon và nước cho cây con ở tầng dưới tán đang bị thiếu sáng, giúp cây con tăng tỷ lệ sống sót.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Truyền tín hiệu phòng vệ:\u003C\u002Fstrong> Khi một cây bị sâu bệnh tấn công, cây đó phát ra các tín hiệu hóa học qua mạng lưới sợi nấm. Các cây lân cận kết nối vào mạng lưới sẽ tiếp nhận tín hiệu và chủ động kích hoạt hệ thống gen kháng sâu bệnh trước khi dịch bệnh lan tới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò Ổn định Đất và Chu trình Carbon Khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh việc hỗ trợ dinh dưỡng cây trồng, nấm mycorrhiza là nhân tố then chốt bảo vệ cấu trúc đất và giảm thiểu biến đổi khí hậu:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo dựng cấu trúc đoàn lạp đất:\u003C\u002Fstrong> Mạng lưới sợi nấm đan xen cơ học giữa các hạt khoáng đất, đồng thời tiết ra một loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycoprotein%22%7D}} kỵ nước bền vững gọi là glomalin. Glomalin đóng vai trò như chất keo sinh học kết dính các hạt bụi và cát thành các viên đoàn lạp đất bền vững, tăng độ xốp, khả năng giữ ẩm và chống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%B3i%20m%C3%B2n%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}} do mưa gió.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bồn lưu trữ carbon hữu cơ dài hạn:\u003C\u002Fstrong> Do glomalin và melanin trong vách tế bào nấm có tốc độ phân hủy rất chậm, một lượng lớn carbon quang hợp từ khí quyển được cô lập và cố định bền vững dưới lòng đất trong nhiều thập kỷ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong Nông nghiệp Bền vững và Phục hồi Sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bối cảnh chi phí phân bón hóa học tăng cao và nguy cơ thoái hóa đất nghiêm trọng, việc ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} nấm mycorrhiza đang trở thành một giải pháp nông nghiệp sinh thái mũi nhọn. Theo đánh giá của Berruti và cs. (2016), việc cấy nấm AM vào cây trồng nông nghiệp mang lại nhiều lợi ích vượt trội:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm nhu cầu phân bón vô cơ:\u003C\u002Fstrong> Nấm giúp tối ưu hóa hiệu suất sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20l%C3%A2n%22%7D}} và vi lượng, giảm lượng phân bón thất thoát bị rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nâng cao sức chống chịu bất lợi phi sinh học:\u003C\u002Fstrong> Cây trồng có mycorrhiza duy trì cân bằng nước tốt hơn trong điều kiện khô hạn nhờ diện tích tiếp xúc lớn của sợi nấm; đồng thời nấm giúp hạn chế độc tính của ion natri và clo trên đất nhiễm mặn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi các vùng đất thoái hóa:\u003C\u002Fstrong> Tại các bãi thải khai khoáng hoặc đất sau cháy rừng, việc bổ sung chế phẩm mycorrhiza giúp tái lập hệ vi sinh đất, tạo điều kiện cho các loài cây bản địa bén rễ và phục hồi thảm thực vật tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các mô hình canh tác cây công nghiệp lâu năm (như cà phê, hồ tiêu ở Tây Nguyên) và cây ăn quả nhiệt đới đang từng bước kết hợp nấm mycorrhiza với phân hữu cơ vi sinh nhằm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20t%E1%BA%A1o%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}} bạc màu, kiểm soát các bệnh tuyến trùng và nấm rễ gây thối cổ rễ, hướng tới nền nông nghiệp tuần hoàn và thích ứng biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\n","mycorrhizal fungi",[49,50],"nấm rễ cộng sinh","khuẩn căn","Nấm mycorrhiza là nhóm nấm đất hình thành mối quan hệ cộng sinh tương hỗ với rễ của phần lớn các loài thực vật trên cạn, giúp mở rộng khả năng hấp thu nước và dinh dưỡng khoáng đồng thời tiếp nhận nguồn carbon hữu cơ từ cây chủ.","NATURAL_SCIENCES",[54,60,67],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":20,"doi":59,"url":21},"van der Heijden, M. G. A., Martin, F. M., Selosse, M. A., & Sanders, I. R. (2015). Mycorrhizal ecology and evolution: the past, the present, and the future. New Phytologist, 205(4), 1406–1423.","Mycorrhizal ecology and evolution: the past, the present, and the future","Marcel G. A. van der Heijden, Francis M. Martin, Marc-André Selosse, Ian R. Sanders","New Phytologist","10.1111\u002Fnph.13288",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":21},"Tedersoo, L., Bahram, M., & Zobel, M. (2020). How mycorrhizal associations drive plant population and community biology. Science, 367(6480), eaba1223.","How mycorrhizal associations drive plant population and community biology","Leho Tedersoo, Mohammad Bahram, Martin Zobel","Science",2020,"10.1126\u002Fscience.aba1223",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":21},"Berruti, A., Lumini, E., Balestrini, R., & Bianciotto, V. (2016). Arbuscular Mycorrhizal Fungi as Natural Biofertilizers: Let's Benefit from Past Successes. Frontiers in Microbiology, 6, 1559.","Arbuscular Mycorrhizal Fungi as Natural Biofertilizers: Let's Benefit from Past Successes","Andrea Berruti, Erica Lumini, Raffaella Balestrini, Valeria Bianciotto","Frontiers in Microbiology",2016,"10.3389\u002Ffmicb.2015.01559",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Nấm rễ nội sinh (AM) và nấm rễ ngoại sinh (ECM) khác nhau ở điểm nào?","Nấm AM xâm nhập qua vách tế bào vỏ rễ hình thành thể bụi (arbuscules) để trao đổi chất, chiếm ưu thế ở hơn 70% loài thực vật. Trong khi đó, nấm ECM bao bọc bên ngoài tạo thành bao nấm và mạng lưới Hartig len lỏi giữa các tế bào vỏ rễ cây thân gỗ ôn đới mà không xuyên vào trong tế bào.",{"question":79,"answer":80},"Mạng lưới nấm chung (CMN) đóng vai trò gì trong hệ sinh thái rừng?","Mạng lưới CMN kết nối rễ của nhiều cây trong quần xã rừng, đóng vai trò điều phối dòng vận chuyển dinh dưỡng (carbon, nitơ, phospho) giữa các tầng cây và truyền tín hiệu hóa học cảnh báo sâu bệnh giúp cây xung quanh kịp thời kích hoạt phản ứng phòng vệ.",{"question":82,"answer":83},"Tại sao nấm mycorrhiza được coi là phân bón sinh học quan trọng trong nông nghiệp bền vững?","Nấm mycorrhiza phát triển mạng lưới sợi nấm ngoài rễ giúp hòa tan và hấp thu các dạng phosphat khó tan và vi lượng, nâng cao hiệu suất dinh dưỡng, giảm lượng phân hóa học cần bón, đồng thời tăng khả năng chống chịu khô hạn và độ mặn của cây trồng.",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},[90,91,92,93,94,95,96,97,98,99],"carbon hữu cơ","hệ sinh thái","cộng sinh","strigolactone","quang hợp","glycoprotein","xói mòn đất","chế phẩm sinh học","phân lân","cải tạo đất",10,true,"PUBLISHED","2025-05-28T01:38:50.395+00:00","2026-09-04T13:16:19.887+00:00","2025-05-28T10:18:33.987+00:00","2026-08-26T02:06:14.928+00:00","2026-09-04T13:16:19.885+00:00",425,[110,113,116,119,122,125,128,131,134,137],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa"]