[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%E1%BA%A5m%20b%C3%A0o%20ng%C6%B0{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nấm bào ngư":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,26],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"37c82452-c976-47e8-85eb-f6d08f3ca5ca","Ảnh hưởng của bao bì và nhiệt độ bảo quản đến chất lượng nấm bào ngư sấy khô",null,[14,15,16],"Nguyễn Thị Ngọc Giang","Lê Thị Thúy Diễm","Nguyễn Duy Tân",7,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,"2025-06-16",2025,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2016","10.52714\u002Fdthu.14.8.2025.1549","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch khảo sát tác động của vật liệu bao bì hút chân không PA và nhiệt độ tồn trữ lên độ bền phẩm chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nấm bào ngư\u003C\u002Fb> sấy khô Pleurotus sajor-caju. Tác giả theo dõi sự biến thiên hàm lượng đường tổng số, protein và độ cứng cấu trúc tai nấm trong 6 tháng bảo quản. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh đóng gói bao bì PA ở nhiệt độ 3-5 độ C hạn chế tối đa hao hụt chất lượng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":32,"totalCitation":22,"url":33,"doi":12,"summary":34},"49eae95c-8c9b-4378-8c9c-eafce789ffed","Năng suất và chất lượng các giống nấm bào ngư được trồng tại An Giang",[30],"TV Khải",1,2022,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F128","\u003Cp>Khảo sát công nghệ sinh học nông nghiệp thu thập 15 mẫu thuộc 6 giống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nấm bào ngư\u003C\u002Fb> nuôi trồng tại tỉnh An Giang nhằm đánh giá năng suất sinh học và thành phần dinh dưỡng. Tác giả kiểm soát chặt chẽ ẩm độ và cơ chất mùn cưa để định lượng protein, beta-glucan cùng hoạt tính dập tắt gốc tự do DPPH. Kết quả thực nghiệm xác định giống nấm bào ngư xám dài ngày Pleurotus sajor-caju đạt phẩm chất vượt trội và năng suất cao nhất.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":42,"englishTitle":43,"synonyms":12,"definition":44,"discipline":45,"references":46,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":12,"keywords":81,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":89,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":94,"contentErrorMessage":12,"viewCount":95,"relateTopics":96},"nấm bào ngư","Nấm bào ngư là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Nấm bào ngư (Pleurotus ostreatus \u002F Oyster mushroom): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyê...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nấm bào ngư\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Pleurotus ostreatus \u002F Oyster mushroom\u003C\u002Fem>) là (còn gọi là nấm sò) là loài nấm ăn và nấm dược liệu thuộc chi Pleurotus, họ Pleurotaceae, bộ Agaricales, đặc trưng bởi mũ nấm hình vỏ sò hoặc quạt xòe, phát triển hoại sinh trên các phế phụ phẩm nông lâm nghiệp giàu cellulose và lignin.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc Điểm Hình Thái Và Sinh Học Của Nấm Bào Ngư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hình thái học của nấm bào ngư mang những đặc tính thích nghi chuyên biệt của nấm gỗ hoại sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mũ nấm (Pileus):\u003C\u002Fstrong> Đường kính 5–25 cm, hình vỏ sò, hình quạt hoặc phễu lệch; màu sắc biến thiên từ trắng xám, xám tro, nâu nhạt đến xám đen tùy theo loài và điều kiện ánh sáng lúc phát triển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phiến nấm (Gills):\u003C\u002Fstrong> Màu trắng hoặc kem nhạt, phân bố kéo dài xuôi xuống một phần thân cuống nấm (decurrent), nơi sản sinh hàng triệu bào tử đảm vô tính và hữu tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cuống nấm (Stipe):\u003C\u002Fstrong> Thường đính lệch tâm (eccentric) hoặc đính bên hông mũ nấm, thịt nấm dày xốp khi non và dai xơ khi già.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ enzyme hoại sinh gỗ:\u003C\u002Fstrong> Nấm tiết ra phức hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%20ngo%E1%BA%A1i%20b%C3%A0o%22%7D}} gồm laccase, lignin peroxidase và mangan peroxidase có khả năng bẻ gãy các liên kết vòng thơm phức tạp trong lignin của gỗ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy Trình Công Nghệ Nuôi Trồng Trên Giá Thể Nông Nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình nuôi trồng nhân tạo khép kín gồm các công đoạn kỹ thuật tiêu chuẩn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Công đoạn kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thông số môi trường kiểm soát\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Yêu cầu kỹ thuật then chốt\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chuẩn bị và phối trộn giá thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ ẩm cơ chất 60–65%, pH 6,5–7,0\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mùn cưa cao su, bã mía hoặc rơm rạ ủ với vôi bột 1%, bổ sung 5–10% cám bắp hoặc cám gạo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khử trùng đóng bịch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hấp cách thủy 100°C trong 8–10 giờ hoặc nồi hấp áp lực 121°C trong 90–120 phút\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu diệt hoàn toàn bào tử nấm mốc (như nấm mốc xanh Trichoderma) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấy giống vô trùng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiệt độ phòng cấy &lt; 28°C, thổi khí vô trùng qua màng lọc HEPA\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sử dụng giống hạt (thóc\u002Fkê) hoặc cọng mì thuần chủng khỏe mạnh, thao tác sát ngọn lửa đèn cồn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ủ tơ (Nuôi sợi mycelium)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiệt độ 24–28°C, độ ẩm không khí &lt; 70%, môi trường tối hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thời gian 25–35 ngày cho đến khi sợi nấm tơ màu trắng ăn kín toàn bộ bịch phôi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chăm sóc ra quả thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiệt độ 20–26°C, độ ẩm 85–90%, ánh sáng khuếch tán 200–500 lux, thông khí dồi dào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rạch túi hoặc mở nắp cổ, tưới phun sương mịn 2–4 lần\u002Fngày; thu hái sau 4–7 ngày khi mép mũ nấm bắt đầu mở phẳng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Giá Trị Dinh Dưỡng Và Dược Liệu Sinh Học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nấm bào ngư được xếp vào nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} tự nhiên có giá trị cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thành phần dinh dưỡng \u002F Dược chất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hàm lượng tương đối\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác động sinh học đối với sức khỏe\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Protein và Axit amin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>15–25% trọng lượng khô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chứa đủ 8 axit amin không thay thế; hàm lượng leucine và glutamic acid cao tạo vị umami tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Lovastatin tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 1–2 mg\u002Fg nấm khô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế enzyme tổng hợp cholesterol tại gan, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20v%E1%BB%AFa%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và hạ mỡ máu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Beta-glucan (Pleuran)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm 30–40% tổng chất xơ hòa tan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20di%E1%BB%87t%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} NK, tăng cường miễn dịch và chống khối u\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vitamin nhóm B &amp; Vitamin D\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giàu B1, B2, B3, B5 và tiền vitamin D (Ergosterol)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UV, ergosterol chuyển hóa thành vitamin D2 sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng Dụng Xử Lý Môi Trường Sinh Học (Mycoremediation)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ hệ men phân giải mạnh, nấm bào ngư là công cụ sinh học đắc lực trong công nghệ làm sạch môi trường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý ô nhiễm dầu mỏ:\u003C\u002Fstrong> Phân hủy hydrocarbon thơm đa vòng (PAH) tồn lưu trong đất nhiễm dầu xăng công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân hủy thuốc bảo vệ thực vật:\u003C\u002Fstrong> Khử độc các hợp chất clo hữu cơ và thuốc trừ sâu nông nghiệp bám dính trong đất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu sinh học phân hủy Mycelium:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hệ sợi nấm làm chất kết dính sinh học tạo thành vật liệu đóng gói, cách nhiệt thay thế xốp nhựa polystyrene khó phân hủy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Nấm bào ngư","Pleurotus ostreatus \u002F Oyster mushroom","Nấm bào ngư (còn gọi là nấm sò) là loài nấm ăn và nấm dược liệu thuộc chi Pleurotus, họ Pleurotaceae, bộ Agaricales, đặc trưng bởi mũ nấm hình vỏ sò hoặc quạt xòe, phát triển hoại sinh trên các phế phụ phẩm nông lâm nghiệp giàu cellulose và lignin.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[47,54,61],{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":12},"Obuekwe, S (2023). Cultivation of Pleurotus ostreatus (oyster mushroom) using Sawdust supplemented with Waste Human Hair. Research Square Platform LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-3605281\u002Fv1","Cultivation of Pleurotus ostreatus (oyster mushroom) using Sawdust supplemented with Waste Human Hair","Obuekwe, S","Research Square Platform LLC",2023,"10.21203\u002Frs.3.rs-3605281\u002Fv1",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":12},"Tesfay, Godifey, Mesfin, Kalayu (2019). Evaluation of waste paper for cultivation of oyster mushroom (\n                  \u003Ci>Pleurotus ostreatus\u003C\u002Fi>\n                  ) with some added supplementary materials. openRxiv. doi:10.1101\u002F694117","Evaluation of waste paper for cultivation of oyster mushroom (\n                  \u003Ci>Pleurotus ostreatus\u003C\u002Fi>\n                  ) with some added supplementary materials","Tesfay, Godifey, Mesfin, Kalayu","openRxiv",2019,"10.1101\u002F694117",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":12},"Kotadiya, Talaviya, Shah, Lathiya et al. (2026). Morphological and molecular identification of oyster mushroom [Pleurotus ostreatus (Jacq.) P. Kumm] and it’s cultivation using different agricultural waste. Mushroom Research. doi:10.36036\u002Fmr.34.2.2026.151887","Morphological and molecular identification of oyster mushroom [Pleurotus ostreatus (Jacq.) P. Kumm] and it’s cultivation using different agricultural waste","Kotadiya, Talaviya, Shah, Lathiya et al.","Mushroom Research",2026,"10.36036\u002Fmr.34.2.2026.151887",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Các phế phẩm nông nghiệp nào là giá thể phổ biến nhất để trồng nấm bào ngư?","Bao gồm mùn cưa cao su, rơm rạ mục, bã mía, thân lõi ngô, vỏ hạt bông và xơ dừa; nấm bào ngư có hệ enzyme ngoại bào cực mạnh phân giải cellulose và lignin nhanh chóng.",{"question":73,"answer":74},"Hoạt chất sinh học tự nhiên nào trong nấm bào ngư giúp hạ lipid máu?","Nấm bào ngư tự nhiên chứa lovastatin (mevinolin), một chất ức chế cạnh tranh enzyme HMG-CoA reductase chịu trách nhiệm tổng hợp cholesterol nội sinh tại gan, giúp giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-c máu.",{"question":76,"answer":77},"Hai giai đoạn sinh trưởng chính trong chu kỳ nuôi trồng nấm bào ngư là gì?","Giai đoạn nuôi ủ sợi nấm tơ (vegetative mycelium incubation - cần điều kiện tối, nhiệt độ ấm 25–28 độ C, độ ẩm thấp) và Giai đoạn tưới đón quả thể (fruiting body induction - cần sốc nhiệt, độ ẩm không khí cao 85–90%, ánh sáng khuếch tán và thông khí tốt).",{"id":31,"researcherId":12,"name":79,"imageUrl":80},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[82,83,84,85,86,87],"enzyme ngoại bào","vi khuẩn gây bệnh","thực phẩm chức năng","xơ vữa động mạch","tế bào đại thực bào","tế bào diệt tự nhiên",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.822+00:00","2026-09-04T13:09:12.708+00:00","2026-09-04T13:09:12.349+00:00","2026-09-04T12:23:04.917+00:00",428,[97,100,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hàm lượng phenolic","Hàm lượng phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàm lượng phenolic",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin"]