[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ti%E1%BB%83u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nước tiểu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"nước tiểu","Nước tiểu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nước tiểu","Nước tiểu là chất lỏng do thận tạo ra qua quá trình lọc máu, có chức năng đào thải chất thải, duy trì cân bằng nội môi và phản ánh tình trạng sức khỏe. Thành phần chủ yếu gồm nước, ure, creatinine và các ion, với màu sắc, mùi và nồng độ thay đổi tùy theo chế độ ăn, nội tiết và bệnh lý cơ thể. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa nước tiểu và vai trò sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nước tiểu là một chất lỏng sinh lý do thận tạo ra trong quá trình lọc máu và bài tiết, có vai trò chủ yếu trong việc đào thải các chất chuyển hóa, duy trì cân bằng nước, điều hòa áp suất thẩm thấu và ổn định nồng độ điện giải trong cơ thể. Quá trình này là một phần cốt lõi của hệ bài tiết, giữ cho môi trường nội bào và ngoại bào ở trạng thái ổn định sinh học (homeostasis).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở người trưởng thành khỏe mạnh, thể tích nước tiểu bài tiết mỗi ngày dao động từ 800 đến 2.000 ml, phụ thuộc vào lượng nước đưa vào, mức độ hoạt động thể chất, nhiệt độ môi trường và trạng thái chức năng của thận. Nước tiểu cũng phản ánh phản ứng của cơ thể với các yếu tố sinh lý và bệnh lý khác nhau như mất nước, tiểu đường, tổn thương thận hoặc rối loạn nội tiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài chức năng đào thải, nước tiểu còn là một phương tiện lâm sàng quan trọng để đánh giá sức khỏe tổng quát, thông qua các thông số như tỷ trọng, pH, protein, glucose hoặc sự hiện diện của vi khuẩn và tế bào bất thường trong xét nghiệm nước tiểu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình hình thành nước tiểu trong thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thận là cơ quan chính trong hệ bài tiết, nơi diễn ra quá trình tạo nước tiểu. Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị nephron – đơn vị chức năng đảm nhận quá trình lọc máu. Nước tiểu hình thành qua ba giai đoạn: lọc cầu thận, tái hấp thu ống thận và bài tiết ống thận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giai đoạn đầu tiên là quá trình lọc tại cầu thận (glomerulus), nơi huyết tương không chứa protein được lọc từ máu vào bao Bowman. Sau đó, phần lớn dịch lọc này được tái hấp thu ở ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp. Các chất không cần thiết hoặc độc hại sẽ được bài tiết thêm vào lòng ống để hình thành nước tiểu hoàn chỉnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị GFR (glomerular filtration rate – tốc độ lọc cầu thận) là chỉ số quan trọng để đánh giá chức năng thận. Công thức tính GFR có thể được biểu diễn như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">GFR = K_f \\times (P_{GC} - P_{BS} - \\pi_{GC})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_f\u003C\u002Fscript> là hệ số lọc của màng cầu thận; \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{GC}\u003C\u002Fscript> là áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận; \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{BS}\u003C\u002Fscript> là áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman; \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\pi_{GC}\u003C\u002Fscript> là áp suất keo trong máu tại mao mạch cầu thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học của nước tiểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nước tiểu bình thường bao gồm khoảng 95% nước và 5% các chất hòa tan. Trong số đó, các chất hữu cơ chiếm phần lớn gồm ure (chiếm khoảng 50% tổng chất rắn hòa tan), creatinine, acid uric, và một số acid hữu cơ khác. Các thành phần vô cơ bao gồm ion natri, kali, clorua, canxi, magiê, phosphate và sulfat.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thành phần hóa học cụ thể và nồng độ trung bình trong nước tiểu bình thường được thể hiện trong bảng dưới đây:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nồng độ (mg\u002FdL)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ure\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1,200 – 2,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sản phẩm chuyển hóa protein\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Creatinine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 – 200\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá chức năng thận\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid uric\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30 – 70\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng trong bệnh gout\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sodium (Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 – 260\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thay đổi theo lượng ăn vào\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Potassium (K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>25 – 125\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ảnh hưởng bởi hormone aldosterone\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Ngoài ra, nước tiểu cũng có thể chứa hormone (như aldosterone, vasopressin), sản phẩm chuyển hóa thuốc, vitamin tan trong nước, và các protein nhỏ. Sự xuất hiện bất thường của các chất như glucose, hemoglobin, hoặc albumin có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tiềm ẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự thay đổi màu sắc và mùi nước tiểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màu sắc nước tiểu chủ yếu phụ thuộc vào nồng độ urochrome – một sắc tố có nguồn gốc từ phân hủy hemoglobin. Nước tiểu bình thường có màu vàng nhạt đến vàng đậm, trong khi sự thay đổi màu sắc có thể liên quan đến tình trạng mất nước, bệnh lý hoặc ảnh hưởng của thuốc và thức ăn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mùi nước tiểu cũng có giá trị chẩn đoán. Ví dụ, nước tiểu có mùi ngọt có thể là dấu hiệu của bệnh tiểu đường (do sự hiện diện của ketone), trong khi mùi khai nặng thường gặp trong nhiễm trùng đường tiết niệu. Một số rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp như phenylketon niệu cũng làm thay đổi mùi nước tiểu đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt một số bất thường thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Dấu hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên nhân khả dĩ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Màu đỏ hoặc hồng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiểu máu, ăn củ dền, thuốc phenazopyridine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Màu cam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dùng rifampin, mất nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mùi trái cây\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ketone niệu, tiểu đường không kiểm soát\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nước tiểu sủi bọt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Protein niệu, bệnh thận mạn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Xét nghiệm nước tiểu và ứng dụng chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xét nghiệm nước tiểu là một trong những công cụ lâm sàng đơn giản nhưng có giá trị cao trong việc phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến thận, đường tiết niệu, gan, chuyển hóa và nội tiết. Phân tích nước tiểu thường được chia thành ba cấp độ: quan sát đại thể, xét nghiệm hóa sinh và soi kính hiển vi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích nước tiểu tổng quát (urinalysis) bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khảo sát vật lý:\u003C\u002Fstrong> Màu sắc, độ trong, mùi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm hóa học:\u003C\u002Fstrong> pH, tỷ trọng, glucose, protein, ketone, bilirubin, nitrit, urobilinogen\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Soi cặn nước tiểu:\u003C\u002Fstrong> Tìm hồng cầu, bạch cầu, vi khuẩn, tế bào biểu mô, tinh thể, trụ niệu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các chỉ số như protein niệu (proteinuria), hematuria (tiểu máu), hoặc leukocyturia (bạch cầu niệu) là dấu hiệu ban đầu của nhiều bệnh lý thận – tiết niệu. Thêm vào đó, xét nghiệm định lượng nước tiểu 24 giờ cho creatinine, natri hoặc albumin là cần thiết trong chẩn đoán suy thận và bệnh lý cầu thận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hệ thống phân tích tự động của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.beckmancoulter.com\u002F\" target=\"_blank\">Beckman Coulter\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdiagnostics.roche.com\u002F\" target=\"_blank\">Roche Diagnostics\u003C\u002Fa> giúp tăng độ chính xác, rút ngắn thời gian xử lý mẫu và giảm sai số chủ quan từ người vận hành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng và thành phần nước tiểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lượng và thành phần nước tiểu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố sinh lý và bệnh lý. Trung bình, một người trưởng thành bài tiết khoảng 1.200–1.500 ml nước tiểu mỗi ngày. Tuy nhiên, thể tích này có thể tăng (đa niệu) hoặc giảm (thiểu niệu) tùy thuộc vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Lượng nước và muối đưa vào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoạt động thể lực và mồ hôi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hormone ADH (vasopressin) và aldosterone\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thuốc lợi tiểu, thuốc chống viêm, kháng sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chức năng của tim, gan, thận\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Chế độ ăn uống có ảnh hưởng rõ rệt đến pH nước tiểu: chế độ ăn nhiều thịt làm nước tiểu có tính acid, trong khi ăn nhiều rau củ khiến pH tăng lên. Một số thực phẩm như măng tây, cà phê, củ cải đường hoặc vitamin B cũng làm thay đổi màu và mùi nước tiểu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây trình bày một số yếu tố thường gặp và ảnh hưởng đến nước tiểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng đến nước tiểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Uống nhiều nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm tỷ trọng, tăng thể tích\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tiểu đường không kiểm soát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có glucose và ketone trong nước tiểu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Suy thận mạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm lọc cầu thận, tăng creatinine niệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sử dụng thuốc lợi tiểu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng kali niệu, tăng bài tiết natri\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nước tiểu trong nghiên cứu y học và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nước tiểu là mẫu sinh học có giá trị cao trong nghiên cứu vì dễ thu thập, không xâm lấn, lưu trữ thuận tiện và chứa nhiều dấu hiệu sinh học (biomarkers). Các công nghệ hiện đại như sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS\u002FMS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), và giải trình tự RNA từ nước tiểu được sử dụng để phân tích metabonome và transcriptome của nước tiểu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích metabonome nước tiểu có thể phát hiện rối loạn chuyển hóa như phenylketon niệu, bệnh ty thể, rối loạn purin và acid hữu cơ. Trong ung thư học, nước tiểu được nghiên cứu như nguồn chứa dấu hiệu sớm của ung thư bàng quang, tuyến tiền liệt và thận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu gần đây cũng sử dụng nước tiểu để đánh giá phản ứng thuốc, tổn thương thận cấp (AKI), hoặc dự báo nguy cơ biến chứng trong bệnh tiểu đường type 2. Những chỉ dấu như NGAL (neutrophil gelatinase-associated lipocalin), KIM-1 (kidney injury molecule-1) đang được ứng dụng trong nghiên cứu lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tái sử dụng nước tiểu và vai trò môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nước tiểu chứa nồng độ cao các chất dinh dưỡng như nitơ, phospho và kali – chiếm tới 80% lượng nitơ và 50% lượng phospho trong nước thải sinh hoạt. Việc tái sử dụng nước tiểu làm phân bón không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn giảm gánh nặng cho hệ thống xử lý nước thải.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công nghệ tái sử dụng phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thu gom nước tiểu tách biệt tại nguồn bằng toilet phân ly\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xử lý sinh học để loại bỏ vi khuẩn và ổn định pH\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cô đặc bằng bay hơi hoặc kết tinh để thu được phân bón rắn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nghiên cứu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.susana.org\u002F\" target=\"_blank\">Sustainable Sanitation Alliance (SuSanA)\u003C\u002Fa> cho thấy nước tiểu xử lý đúng cách có thể thay thế phần lớn phân bón hóa học mà không làm suy giảm năng suất cây trồng. Việc này được áp dụng thành công tại Thụy Điển, Ấn Độ và một số bang tại Mỹ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố pháp lý và đạo đức trong thu thập nước tiểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bối cảnh y học cá thể hóa và nghiên cứu hệ gen, nước tiểu là nguồn dữ liệu sinh học quan trọng. Tuy nhiên, thu thập, lưu trữ và phân tích nước tiểu cần tuân thủ các quy định pháp lý và chuẩn đạo đức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại châu Âu, Luật bảo vệ dữ liệu chung (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgdpr-info.eu\u002F\" target=\"_blank\">GDPR\u003C\u002Fa>) yêu cầu nghiên cứu y sinh học phải có sự đồng thuận tự nguyện, quyền từ chối và quyền truy cập dữ liệu cá nhân. Mọi nghiên cứu thu thập mẫu sinh học đều cần được ủy ban đạo đức y sinh phê duyệt trước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực thể thao, xét nghiệm nước tiểu là phương pháp chính để phát hiện doping. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.wada-ama.org\u002F\" target=\"_blank\">Cơ quan chống doping thế giới (WADA)\u003C\u002Fa> quy định chặt chẽ việc thu mẫu, lưu trữ và phân tích nhằm bảo đảm tính công bằng và minh bạch trong thể thao quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases (NIDDK). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niddk.nih.gov\u002Fhealth-information\u002Furologic-diseases\u002Furinalysis\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.niddk.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rosenberg, J. et al. (2022). Urine as a diagnostic tool: Current status and future perspectives. \u003Cem>Clinical Chemistry\u003C\u002Fem>, 68(5), 567–578.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization. Guidelines on sanitation and health. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fpublications\u002Fi\u002Fitem\u002F9789241514701\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.who.int\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>SuSanA (Sustainable Sanitation Alliance). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.susana.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.susana.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Anti-Doping Agency (WADA). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.wada-ama.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.wada-ama.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Library of Medicine. Urine Metabolomics. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC9426836\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-28T02:16:29.116+00:00","2025-09-10T16:13:17.357+00:00","2025-08-20T08:38:35.479+00:00",361,[33,36,39,49,59,64,74,79,84,89],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhanes","Nhanes là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"axit citric","Axit citric là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit citric",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"oxalat","Oxalat là gì? Cấu trúc, sinh học thực vật và bệnh sỏi thận","oxalate","Oxalat là dianion hữu cơ có công thức C2O4(2-), dẫn xuất từ axit oxalic qua phân ly hai proton, có tính tạo phức mạnh với ion kim loại và hình thành tinh thể canxi oxalat.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"sonde foley","Sonde foley là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sonde foley","Foley catheter","Sonde Foley (ống thông Foley) là một loại ống thông y tế lưu mềm dẻo có bóng cố định ở đầu, được đặt qua niệu đạo vào bàng quang nhằm dẫn lưu nước tiểu liên tục hoặc theo dõi lượng nước tiểu theo giờ ở bệnh nhân cấp cứu, phẫu thuật.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"mini pcnl","Mini pcnl là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng chi tiết","Minimally invasive percutaneous nephrolithotomy (Mini-PCNL)","Mini-PCNL là kỹ thuật ngoại khoa tán sỏi thận qua da xâm lấn tối thiểu, tạo đường hầm vào đài bể thận có đường kính nhỏ (từ 14 đến 20 French) để tán vụn và loại bỏ sỏi dưới hướng dẫn của nội soi và laser holmium.",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi."]