[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20bi%E1%BB%83n%20d%C3%A2ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nước biển dâng":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":12,"summary":23},"52bd60f7-8f4c-44e4-b086-7d5df32d89cf","Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến xâm nhập mặn vùng hạ lưu sông Đồng Nai-Sài Gòn và đề xuất giải pháp ứng phó",null,[14,15,16],"Nguyễn Thế Biên","Lương Văn Khanh","Huỳnh Duy Tân",5,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi",true,"2021-09-16",2021,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F60866","\u003Cp>Mô hình hóa thủy văn đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Nước biển dâng\u003C\u002Fb> đến nguy cơ xâm nhập mặn tại khu vực TPHCM và hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn. Dự báo theo các kịch bản phát thải cho thấy ranh mặn 4‰ sẽ lấn sâu thêm vào các trạm cấp nước thô sinh hoạt. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công trình kiểm soát triều và quản lý tài nguyên nước ngọt thích ứng dài hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":12,"summary":35},"5ab7e219-7974-42c7-b0d7-82d3e1ee3d34","Mô phỏng trường thủy động lực học vùng cửa sông Hàn với kịch bản nước biển dâng do biến đổi khí hậu ",[28,29,30],"Lương Nguyễn Hoàng Phương","Hoàng Nam Bình","Lê Văn Nghị",3,"2020-06-09",2020,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F48401","\u003Cp>Nghiên cứu thủy động lực học ứng dụng mô hình số trị hai chiều mô phỏng trường dòng chảy và chế độ ngập lụt vùng cửa sông Hàn dưới kịch bản \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Nước biển dâng\u003C\u002Fb> cực đoan. Kết quả tính toán xác định các vùng trũng xung yếu có nguy cơ sạt lở bờ kè và triều cường dâng cao gây tê liệt hạ tầng giao thông đô thị ven biển. Dữ liệu cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện đồ án quy hoạch không gian đô thị ven sông biển bền vững.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":43,"englishTitle":44,"synonyms":12,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":69,"createUser":79,"publishUser":12,"keywords":83,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":95,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":12,"viewCount":97,"relateTopics":98},"nước biển dâng","Nước biển dâng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Nước biển dâng (Sea level rise \u002F SLR): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Nước biển dâng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Sea level rise \u002F SLR\u003C\u002Fem>) là hiện tượng mực nước đại dương toàn cầu gia tăng liên tục do tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng nóng lên toàn cầu, chủ yếu do hai cơ chế vật lý: sự giãn nở nhiệt của khối nước biển khi ấm lên và sự tan chảy của các dải băng, sông băng trên lục địa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ Chế Vật Lý Và Nguồn Gốc Gia Tăng Thể Tích Nước Đại Dương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC), sự gia tăng mực nước biển trung bình toàn cầu (GMSL) bắt nguồn từ các quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giãn nở nhiệt (Thermal expansion):\u003C\u002Fstrong> Khi khí quyển ấm lên, đại dương hấp thụ hơn 90% nhiệt lượng dư thừa của hệ thống Trái Đất. Nước ấm lên có mật độ giảm và thể tích nở ra, đóng góp gần một nửa tốc độ dâng trong thế kỷ 20.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự tan chảy của các sông băng trên núi (Glacier melt):\u003C\u002Fstrong> Hàng nghìn con sông băng ở dãy Himalaya, Andes, Alps và Alaska đang suy giảm thể tích với tốc độ kỷ lục, đổ thêm nước ngọt vào đại dương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mất khối lượng dải băng Greenland và Nam Cực (Ice sheet mass loss):\u003C\u002Fstrong> Đây là nguồn đóng góp tiềm năng lớn nhất và gia tăng nhanh nhất trong hai thập kỷ gần đây, đặc biệt là hiện tượng mất ổn định của thềm băng Thwaites và Pine Island tại Tây Nam Cực.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi trữ lượng nước trên lục địa:\u003C\u002Fstrong> Việc khai thác quá mức nước ngầm và biến đổi hệ thống sông ngòi làm tăng lượng nước thoát ra biển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương Pháp Đo Đạc Và Xu Hướng Biến Đổi Mực Nước Biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoa học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A3i%20d%C6%B0%C6%A1ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} sử dụng hệ thống quan trắc kết hợp để theo dõi biến động mực nước:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp quan trắc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thời kỳ áp dụng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Độ chính xác và độ bao phủ\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trạm đo nghiệm triều (Tide gauges)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ thế kỷ 19 đến nay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%B1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20bi%E1%BB%83n%22%7D}} tương đối so với bờ tại các cảng biển cụ thể; độ tin cậy lịch sử dài hạn cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đo cao vệ tinh radar (Altimetry satellites)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ năm 1992 (TOPEX\u002FPoseidon, Jason, Sentinel-6)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo mực nước biển tuyệt đối trên toàn bộ bề mặt đại dương toàn cầu với độ chính xác đến từng milimet\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phao đo ngầm tự hành Argo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ năm 2000 đến nay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hơn 3.800 phao tự do lặn sâu 2.000 m đo nhiệt độ và độ mặn để tính toán chính xác thành phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20n%E1%BB%9F%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vệ tinh trọng lực GRACE \u002F GRACE-FO\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ năm 2002 đến nay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo biến thiên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20tr%E1%BB%8Dng%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} Trái Đất để định lượng chính xác khối lượng băng tan chảy\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các Kịch Bản Dự Báo Mực Nước Biển Theo IPCC AR6\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Báo cáo đánh giá lần thứ sáu của IPCC đưa ra các khoảng dự báo mực nước dâng so với giai đoạn 1995–2014:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Kịch bản kinh tế xã hội\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức phát thải khí nhà kính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dự báo dâng vào năm 2050\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dự báo dâng vào năm 2100\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>SSP1-1.9\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất thấp (đạt Net Zero sau 2050)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,15 – 0,23 m\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,28 – 0,55 m\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>SSP2-4.5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình (kịch bản trung gian)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,17 – 0,26 m\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,44 – 0,76 m\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>SSP5-8.5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất cao (kinh tế phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,20 – 0,29 m\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,63 – 1,01 m\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Kịch bản rủi ro cực đoan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ tin cậy thấp nhưng tác động lớn (băng trôi nhanh)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lên tới 0,40 m\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể vượt quá 1,5 – 2,0 m\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác Động Và Chiến Lược Thích Ứng Tại Vùng Đồng Bằng Châu Thổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nước biển dâng gây ra những hậu quả dây chuyền nghiêm trọng đối với môi trường tự nhiên và an ninh kinh tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xâm nhập mặn sâu vào nội đồng:\u003C\u002Fstrong> Nước mặn lấn sâu vào các cửa sông làm ô nhiễm nguồn nước ngọt sinh hoạt và hủy hoại đất trồng lúa tại các vùng châu thổ trũng thấp như Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xói lở bờ biển và mất đất:\u003C\u002Fstrong> Sóng biển kết hợp triều cường đánh sập các cồn cát, phá hủy rừng ngập mặn chắn sóng và đe dọa các tuyến đê biển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các giải pháp thích ứng công trình:\u003C\u002Fstrong> Xây dựng hệ thống đê biển kiên cố, cống ngăn triều kết hợp âu thuyền (như dự án đê biển Delta Works tại Hà Lan), tôn cao nền hạ tầng đô thị.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các giải pháp thích ứng dựa vào tự nhiên (NbS):\u003C\u002Fstrong> Khôi phục rừng ngập mặn ngập triều để giảm năng lượng sóng, chuyển đổi mô hình kinh tế nông nghiệp thích ứng từ chuyên canh lúa nước sang mô hình lúa - tôm hoặc thủy sản mặn lợ bền vững.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Nước biển dâng","Sea level rise \u002F SLR","Nước biển dâng là hiện tượng mực nước đại dương toàn cầu gia tăng liên tục do tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng nóng lên toàn cầu, chủ yếu do hai cơ chế vật lý: sự giãn nở nhiệt của khối nước biển khi ấm lên và sự tan chảy của các dải băng, sông băng trên lục địa.","NATURAL_SCIENCES",[48,55,62],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":12},"Zhang, Cheng (2026). Introductory Chapter: Sea Level Rise and Ocean Health under Climate Change. Environmental Sciences Sea Level Rise and Ocean Health in the Context of Climate Change. doi:10.5772\u002Fintechopen.1010328","Introductory Chapter: Sea Level Rise and Ocean Health under Climate Change","Zhang, Cheng","Environmental Sciences Sea Level Rise and Ocean Health in the Context of Climate Change",2026,"10.5772\u002Fintechopen.1010328",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":12},"Vellinga, Klein (1993). Climate change, sea level rise and integrated coastal zone management: An IPCC approach. Ocean &amp; Coastal Management. doi:10.1016\u002F0964-5691(93)90029-x","Climate change, sea level rise and integrated coastal zone management: An IPCC approach","Vellinga, Klein","Ocean &amp; Coastal Management",1993,"10.1016\u002F0964-5691(93)90029-x",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":12},"McKay, Overpeck, Otto-Bliesner (2011). The role of ocean thermal expansion in Last Interglacial sea level rise. Geophysical Research Letters. doi:10.1029\u002F2011gl048280","The role of ocean thermal expansion in Last Interglacial sea level rise","McKay, Overpeck, Otto-Bliesner","Geophysical Research Letters",2011,"10.1029\u002F2011gl048280",[70,73,76],{"question":71,"answer":72},"Hai nguyên nhân vật lý chủ yếu làm gia tăng mực nước biển toàn cầu là gì?","Hai nguyên nhân chính gồm: Sự giãn nở nhiệt của nước biển khi hấp thụ nhiệt lượng nóng lên (chiếm khoảng 30–40%) và Sự tan chảy của các khối băng lục địa (sông băng trên núi, dải băng Greenland và dải băng Nam Cực, đóng góp khoảng 50–60%).",{"question":74,"answer":75},"Theo các kịch bản phát thải khí nhà kính của IPCC (Báo cáo AR6), mực nước biển toàn cầu dự báo sẽ dâng bao nhiêu vào năm 2100?","Dự báo mực nước biển toàn cầu sẽ dâng khoảng 0,28–0,55 m trong kịch bản phát thải rất thấp (SSP1-1.9) và có thể lên tới 0,63–1,01 m trong kịch bản phát thải rất cao (SSP5-8.5), kèm theo cảnh báo không loại trừ kịch bản cực đoan lên tới 2 m nếu dải băng Nam Cực sụp đổ nhanh.",{"question":77,"answer":78},"Vùng đồng bằng nào tại Việt Nam chịu tổn thương nặng nề nhất do nước biển dâng?","Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng đồng bằng châu thổ dễ bị tổn thương nhất thế giới, đối mặt với nguy cơ ngập lụt diện rộng, xói lở bờ biển và xâm nhập mặn sâu vào đất canh tác nông nghiệp.",{"id":80,"researcherId":12,"name":81,"imageUrl":82},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[84,85,86,87,88,89],"nhiệt động lực học","địa vật lý","hải dương học","mực nước biển","giãn nở nhiệt","trường trọng lực",6,false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:04:08.505+00:00","2026-09-12T21:08:45.811+00:00","2026-09-12T21:08:45.378+00:00","2026-09-05T08:24:42.481+00:00",397,[99,102,105,108,111,114,117,125,129,139],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhà máy nhiệt điện","Nhà máy nhiệt điện là gì? Các nghiên cứu về Nhà máy nhiệt điện",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":46,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"daucosterol","Daucosterol là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","Daucosterol (beta-sitosteryl glucoside) là một hợp chất phytosterol glycoside tự nhiên phân bố rộng rãi trong nhiều loài thảo dược y học cổ truyền, có hoạt tính chống viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":126,"definition":128,"discipline":46,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"entropy","Entropy là gì? Từ nhiệt động lực học đến học máy","Entropy là đại lượng vật lý và toán học trung tâm biểu thị mức độ hỗn loạn, độ bất định hoặc lượng thông tin cần thiết để mô tả trạng thái của một hệ thống vật lý, thống kê hoặc mô hình tính toán.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":134,"disciplineCode":135,"disciplineLabel":136,"disciplineColor":137,"disciplineIcon":138},"sinh lý bệnh","Sinh lý bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sinh lý bệnh","pathophysiology","Sinh lý bệnh (pathophysiology) là môn khoa học y sinh nghiên cứu về các quy luật thay đổi chức năng sinh lý và chuyển hóa của cơ thể, cơ quan, tế bào trong trạng thái bệnh lý và quá trình phát triển của bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":144,"disciplineCode":145,"disciplineLabel":146,"disciplineColor":147,"disciplineIcon":148},"tiện nghi nhiệt","Tiện nghi nhiệt là gì? Các mô hình và tiêu chuẩn đánh giá","Thermal Comfort","Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh, được định lượng thông qua cân bằng nhiệt cơ thể và các chỉ số dự báo như PMV, PPD hoặc mô hình thích nghi nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]