[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20l%C3%BAa{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_năng suất lúa":128},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":79,"vietnamLatest":127},[],[8,24,38,52,65],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"430cba77-bc44-4fd6-92d2-ff2b16747154","Kết hợp giống cây và phân bón hữu cơ\u002Fvô cơ để cải thiện tính chất đất mặn-nhiễm kiềm và năng suất lúa","Fusing Genotype and Soil Organic\u002FInorganic Amendment to Improve Saline-sodic Properties and Rice Productivity",[13,14,15],"Osama Ali","B. A. Zayed","Moamen M. Abou El-Enin",8,"Journal of Soil Science and Plant Nutrition",false,null,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs42729-024-01661-9","10.1007\u002Fs42729-024-01661-9","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm hai vụ\u003C\u002Fb> trên giống lúa chịu mặn \u003Ci>CSR36\u003C\u002Fi> kết hợp phân chuồng hoai mục và thạch cao được thực hiện để cải tạo đất và tăng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb>. Bón 10 tấn\u002Fha phân chuồng phối hợp 50% thạch cao giúp nâng cao \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> hạt lên 38,5% so với canh tác truyền thống. Giải pháp cải tạo độ dẫn điện đất rõ rệt dù chi phí chế biến hữu cơ còn là rào cản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"7a600630-5a9b-4b33-a07c-eb9169048528","Phản ứng của Năng suất Hạt và Nội dung Dinh dưỡng đối với Phân bón Kẽm và Nitơ kết hợp trong các Giống Lúa Cạn và Lúa Nước trồng trong điều kiện Ngập nước và Thoát nước tốt","Responses of Grain Yield and Nutrient Content to Combined Zinc and Nitrogen Fertilizer in Upland and Wetland Rice Varieties Grown in Waterlogged and Well-Drained Condition",[29,30,31],"Supapohn Yamuangmorn","Rarinthorn Rinsinjoy","Sithisavet Lordkaew",5,"2020-07-03",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs42729-020-00279-x","10.1007\u002Fs42729-020-00279-x","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm chậu hai năm\u003C\u002Fb> trên bốn giống lúa nước và lúa cạn đánh giá tương tác giữa kẽm và phân đạm đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb>. Bón kết hợp 10 mg Zn\u002Fkg đất cùng 150 mg N\u002Fkg giúp tăng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> hạt lên 34% và cải thiện hàm lượng kẽm sinh học. Kết quả làm rõ vai trò bổ trợ dinh dưỡng khoáng dù cần khảo nghiệm diện rộng trên nhiều nhóm đất khác nhau.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":49,"doi":50,"summary":51},"1af1c623-c663-4d79-9b2c-f8d3ac095916","Bằng chứng từ thí nghiệm thực địa về các kiểu gen gạo Bt không chuyển gen và gạo chuyển gen tại miền Bắc Iran","Field trial evidence of non-transgenic and transgenic Bt. rice genotypes in north of Iran",[43,44,45],"Salman Dastan","Behzad Ghareyazie","Shahpour Abdollahi",3,"Journal of Genetic Engineering and Biotechnology","2020-05-01","https:\u002F\u002Fjgeb.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs43141-020-00028-8","10.1186\u002Fs43141-020-00028-8","\u003Cp>\u003Cb>Khảo nghiệm thực địa\u003C\u002Fb> trên dòng lúa chuyển gen \u003Ci>Bt\u003C\u002Fi> (Tarom Molaii) đánh giá khả năng kháng sâu đục thân \u003Ci>Chilo suppressalis\u003C\u002Fi> và bảo toàn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb>. Dòng chuyển gen đạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> 5,12 tấn\u002Fha mà không cần phun thuốc trừ sâu, cao hơn 19% so với dòng đối chứng. Phát hiện chứng minh tiềm năng kinh tế của giống lúa kháng sâu dù cần quản lý nguy cơ kháng thuốc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":32,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":19,"url":62,"doi":63,"summary":64},"3f11bb4f-6800-4587-98b0-16c0644b1efa","Ảnh hưởng của độ tuổi cây giống và việc bón phân nitơ đến sự quang hợp và năng suất của lúa (Oryza sativa) được trồng trong điều kiện ngập úng","Influence of seedling age and nitrogen application on photosynthesis and yield of rice (Oryza sativa) grown under waterlogged condition",[57,58,59],"S. Roy Chowdhury","P. S. Brahmanand","D. K. Kundu","2014-05-27",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40502-014-0082-y","10.1007\u002Fs40502-014-0082-y","\u003Cp>\u003Cb>Thí nghiệm đồng ruộng\u003C\u002Fb> trên giống \u003Ci>Oryza sativa\u003C\u002Fi> (Swarna) khảo sát tác động của tuổi mạ và liều lượng phân bón nitơ đến quang hợp cùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> ngập úng. Cây mạ 30 ngày tuổi kết hợp bón 120 kg N\u002Fha duy trì hoạt tính quang hợp cao và nâng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> hạt lên 4,32 tấn\u002Fha. Biện pháp cải thiện sức chịu úng đáng kể dù hiệu quả sử dụng phân đạm giảm khi ngập sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":68,"authorNames":69,"authorCount":32,"journalName":73,"vietnamJournal":18,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":19,"url":76,"doi":77,"summary":78},"62cfc2f6-21e5-4cbc-a051-fc541b7d0713","Mô hình mô phỏng chuyển động nước và muối và ước lượng năng suất nước của cây lúa được tưới bằng nước mặn","Simulation of salt and water movement and estimation of water productivity of rice crop irrigated with saline water",[70,71,72],"V. Phogat","A. K. Yadav","R. S. Malik","Paddy and Water Environment","2010-07-27",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10333-010-0213-7","10.1007\u002Fs10333-010-0213-7","\u003Cp>\u003Cb>Mô hình số\u003C\u002Fb> \u003Ci>HYDRUS-1D\u003C\u002Fi> trên cây lúa \u003Ci>Oryza sativa\u003C\u002Fi> được sử dụng nhằm mô phỏng chuyển động nước, muối và mức suy giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> do tưới nước mặn. Độ mặn nước tưới tăng từ 0,4 lên 10 dS\u002Fm làm giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> tới 48% do tích lũy ion muối trong tầng rễ. Mô hình dự báo chính xác độ hao hụt mùa vụ dù chưa tính đến sự dao động thời tiết bất thường.\u003C\u002Fp>",[80,91,103,116],{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":19,"authorNames":83,"authorCount":85,"journalName":86,"vietnamJournal":87,"publishDate":19,"publishYear":88,"totalCitation":20,"url":89,"doi":19,"summary":90},"5bad122b-d118-485f-b0c3-802bbbc212d6","Ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa BC15 trên hai mức bón đạm khác nhau tại Ý Yên-Nam Định",[84],"TT Hạnh",1,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2018,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F354","\u003Cp>\u003Cb>Khảo nghiệm đồng ruộng\u003C\u002Fb> trên giống \u003Ci>BC15\u003C\u002Fi> tại Nam Định khảo sát tác dụng của bốn loại phân bón lá trên hai mức bón đạm nhằm cải thiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb>. Chế phẩm \u003Ci>K-Humat\u003C\u002Fi> trên nền phân đạm 90 kg\u002Fha nâng cao \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> hạt lên 7,12 tấn\u002Fha, tăng 14,8% so với đối chứng không phun. Biện pháp bổ sung vi lượng qua lá mang lại hiệu quả cao dù cần thêm dữ liệu về tính kháng bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":19,"authorNames":94,"authorCount":98,"journalName":99,"vietnamJournal":87,"publishDate":19,"publishYear":100,"totalCitation":20,"url":101,"doi":19,"summary":102},"2f1d3253-d9b6-47ce-84db-b1e1c67eca11","Đánh giá năng suất, chất lượng và độ thuần của bảy dòng lúa nếp khảo nghiệm hậu kỳ tại huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang",[95,96,97],"NK Khánh","HB Ngọc","NT Dương",7,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",2024,"https:\u002F\u002Fctujsvn.ctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctujsvn\u002Farticle\u002Fview\u002F5614","\u003Cp>\u003Cb>Đánh giá đồng ruộng\u003C\u002Fb> bảy dòng lúa nếp thuần tại An Giang vụ Thu Đông 2020 nhằm tuyển chọn kiểu gen tối ưu về chất lượng hạt và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb>. Các dòng triển vọng \u003Ci>N6\u003C\u002Fi>, \u003Ci>N14\u003C\u002Fi>, \u003Ci>N15\u003C\u002Fi> và \u003Ci>N32\u003C\u002Fi> cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> hạt từ 5,47 đến 6,88 tấn\u002Fha kèm tính kháng đạo ôn tốt. Bộ giống mang lại tiềm năng thâm canh cao dù cần tiếp tục theo dõi khả năng kháng rầy nâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":104,"title":105,"originalTitle":19,"authorNames":106,"authorCount":110,"journalName":111,"vietnamJournal":87,"publishDate":112,"publishYear":113,"totalCitation":19,"url":114,"doi":19,"summary":115},"d051b008-d0be-4b70-9efb-d17590304873","Nghiên cứu ứng dụng mô hình sinh thái cây trồng DSSAT và dữ liệu viễn thám trong mô phỏng, đánh giá năng suất lúa theo các kịch bản cấp nước",[107,108,109],"Nguyễn Nguyên Hoàn","Đinh Xuân Hùng","Nguyễn Văn Tuấn",6,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi","2023-06-27",2023,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F80992","\u003Cp>\u003Cb>Mô hình sinh thái cây trồng\u003C\u002Fb> \u003Ci>DSSAT\u003C\u002Fi> kết hợp dữ liệu viễn thám \u003Ci>Landsat 8\u003C\u002Fi> được áp dụng nhằm mô phỏng và đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> theo các kịch bản cấp nước. Kết quả ghi nhận kịch bản cấp nước đầy đủ đạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> trung bình 6,85 tấn\u002Fha, bám sát số liệu thực tế thu hoạch. Phương pháp hỗ trợ dự báo mùa vụ hiệu quả dù còn chịu ảnh hưởng bởi độ che phủ mây.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":117,"title":118,"originalTitle":19,"authorNames":119,"authorCount":110,"journalName":111,"vietnamJournal":87,"publishDate":123,"publishYear":124,"totalCitation":19,"url":125,"doi":19,"summary":126},"b18b5354-c244-428d-9792-c09d788f3364","Nghiên cứu áp dụng công cụ viễn thám và bộ chỉ số giám sát cây trồng - phân tích đánh giá thí điểm năng suất cho khu tưới thuộc tỉnh Ninh Thuận",[120,121,122],"Trần Đức Trinh","Nguyễn Hương Giang","Vũ Thị Thủy","2022-01-18",2022,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F64901","\u003Cp>\u003Cb>Dữ liệu ảnh vệ tinh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sentinel-2\u003C\u002Fi> cùng bộ chỉ số giám sát cây trồng \u003Ci>PyCrop\u003C\u002Fi> tại Ninh Thuận được phân tích để ước lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> toàn khu tưới. Các chỉ số sinh trưởng quang phổ phản ánh tương quan chặt chẽ với sinh khối và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng suất lúa\u003C\u002Fb> thực tế trên đồng ruộng. Nghiên cứu cung cấp công cụ số hóa giám sát mùa vụ dù cần chuẩn hóa ngưỡng chỉ số theo từng giống địa phương.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":129,"meta":19},{"id":130,"title":131,"description":132,"content":133,"term":130,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":134,"publishUser":19,"keywords":137,"keywordCount":149,"enrichTopicLink":87,"status":150,"createTime":151,"updateTime":152,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":153,"publicationScanTime":154,"contentErrorMessage":19,"viewCount":155,"relateTopics":156},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa","Năng suất lúa là chỉ số thể hiện khối lượng hạt lúa thu được trên một đơn vị diện tích, thường tính bằng kilogram hoặc tấn trên hecta trong sản xuất nông nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả canh tác và được sử dụng để đánh giá giống lúa, điều kiện môi trường, và kỹ thuật trồng trọt trong các nghiên cứu và thống kê. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa năng suất lúa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNăng suất lúa là chỉ tiêu phản ánh khối lượng hạt lúa thu hoạch được từ một đơn vị diện tích trồng trọt, thường được đo bằng kilogram hoặc tấn trên một hecta (kg\u002Fha hoặc t\u002Fha). Đây là chỉ số cơ bản để đánh giá hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canh%20t%C3%A1c%20l%C3%BAa%22%7D}} và được sử dụng rộng rãi trong thống kê nông nghiệp, nghiên cứu cải tiến giống, và hoạch định chính sách lương thực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong sản xuất thực tế, năng suất lúa không chỉ phản ánh tiềm năng sinh học của cây lúa mà còn phản ánh hiệu quả kỹ thuật và trình độ canh tác. Sự biến động của năng suất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến cung – cầu lúa gạo trong nước và toàn cầu. Vì vậy, theo dõi năng suất lúa là yếu tố thiết yếu để đảm bảo an ninh lương thực và ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNăng suất lúa thường được thống kê theo mùa vụ, vùng sinh thái, hoặc giống lúa. Ngoài ra, còn có các chỉ tiêu liên quan như năng suất lý thuyết, năng suất tiềm năng, năng suất thực tế, và năng suất thuần – mỗi loại cung cấp một góc nhìn khác nhau về hiệu quả sản xuất.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố quyết định năng suất lúa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNăng suất lúa chịu ảnh hưởng bởi tổ hợp nhiều yếu tố, bao gồm di truyền, môi trường và con người. Trong đó, giống lúa là yếu tố mang tính nền tảng, quyết định giới hạn sinh học tối đa mà cây có thể đạt được. Một giống lúa có năng suất cao phải kết hợp được khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} tốt, sinh trưởng mạnh, chống chịu sâu bệnh và thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiều kiện đất đai, nước tưới, khí hậu, và kỹ thuật canh tác là các yếu tố ngoại sinh chi phối năng suất thực tế. Ví dụ, đất thiếu dinh dưỡng hoặc thoát nước kém sẽ hạn chế khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20r%E1%BB%85%22%7D}} và sinh khối. Nước là yếu tố thiết yếu đối với cây lúa, đặc biệt trong giai đoạn trổ và làm hạt. Biến động thời tiết, đặc biệt là nắng nóng, mưa bất thường, hoặc gió mạnh vào thời kỳ mẫn cảm có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canh%20t%C3%A1c%22%7D}} có vai trò điều tiết các yếu tố sinh học và môi trường để tối ưu hóa năng suất. Một số biện pháp kỹ thuật quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Lựa chọn giống lúa phù hợp với mùa vụ và vùng sinh thái\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bón phân cân đối, sử dụng phân vi sinh và hữu cơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều tiết nước hợp lý trong từng giai đoạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng trừ sâu bệnh kịp thời, dùng biện pháp sinh học hoặc IPM\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong sinh lý và nông học, năng suất lúa được phân biệt thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và năng suất kinh tế. Năng suất sinh học là tổng khối lượng chất khô được tạo ra trên toàn bộ cây lúa, bao gồm thân, lá, rễ và hạt. Chỉ số này phản ánh tổng khả năng quang hợp và đồng hóa vật chất của cây trong suốt chu kỳ sinh trưởng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNăng suất kinh tế là phần sản phẩm có thể thu hoạch và sử dụng cho mục đích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%22%7D}} hoặc thương mại, cụ thể là phần hạt lúa. Đây là thông số được quan tâm nhất trong sản xuất vì nó trực tiếp liên quan đến lợi ích của nông dân và năng lực cung ứng của chuỗi lúa gạo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTỷ lệ giữa năng suất kinh tế và năng suất sinh học được gọi là hệ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}} (Harvest Index). Hệ số này phản ánh hiệu quả phân bổ chất đồng hóa vào hạt lúa, được tính theo công thức:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">HI = \\frac{Năng\\ suất\\ kinh\\ tế}{Năng\\ suất\\ sinh\\ học}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGiá trị hệ số thu hoạch thay đổi tùy theo giống, điều kiện sinh trưởng và kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canh%20t%C3%A1c%22%7D}}. Trung bình, hệ số này ở lúa dao động từ 0.4 đến 0.6. Tăng hệ số thu hoạch là một trong những mục tiêu chính trong lai tạo giống và cải tiến canh tác hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cách đo và tính năng suất lúa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNăng suất lúa được tính toán bằng cách lấy khối lượng hạt lúa thu được từ một diện tích mẫu tiêu chuẩn, sau đó quy đổi theo đơn vị diện tích phổ biến là hecta. Đây là phương pháp áp dụng phổ biến trong cả nghiên cứu và thống kê sản xuất thực tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức cơ bản để tính năng suất:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Năng\\ suất\\ (t\u002Fha) = \\frac{Khối\\ lượng\\ hạt\\ (kg)}{Diện\\ tích\\ thu\\ mẫu\\ (m^2)} \\times \\frac{10,000}{1,000}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ: nếu thu hoạch được 4.5 kg lúa từ một ô mẫu 5 m², năng suất sẽ được tính như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Năng\\ suất = \\frac{4.5}{5} \\times 10,000 \\div 1,000 = 9\\ t\u002Fha\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài phương pháp đo trực tiếp, một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%22%7D}} như ORYZA hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdssat.net\u002F\" target=\"_blank\">DSSAT\u003C\u002Fa> có thể dự đoán năng suất dựa trên dữ liệu thời tiết, đất, phân bón và đặc tính giống. Các mô hình này hữu ích trong nghiên cứu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}} sản xuất quy mô lớn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể tăng độ chính xác, việc thu mẫu nên được thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên có hệ thống, tránh thu tại các khu vực không đại diện (gần rìa ruộng, điểm tụ nước, vùng sâu bệnh nặng).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Xu hướng năng suất lúa toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong hơn 50 năm qua, năng suất lúa toàn cầu đã có sự gia tăng rõ rệt nhờ tiến bộ trong chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác, quản lý phân bón và ứng dụng cơ giới hóa. Theo dữ liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fworldfoodsituation\u002Fcsdb\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\">FAO\u003C\u002Fa>, năng suất lúa trung bình toàn cầu đã tăng từ khoảng 2 tấn\u002Fha vào thập niên 1960 lên gần 5 tấn\u002Fha vào năm 2020. Một số quốc gia như Trung Quốc và Việt Nam có thể đạt mức 6–7 tấn\u002Fha tại các vùng canh tác thâm canh cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, tốc độ tăng năng suất đang có dấu hiệu chững lại tại nhiều khu vực do giới hạn sinh học, suy thoái tài nguyên đất và nước, cùng với ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu. Mô hình tăng trưởng “năng suất dựa trên đầu vào cao” không còn bền vững trong dài hạn, thúc đẩy nhu cầu tái cấu trúc theo hướng nông nghiệp sinh thái và tuần hoàn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng so sánh năng suất lúa trung bình tại một số quốc gia theo báo cáo năm 2022 (nguồn: FAOSTAT):\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Năng suất trung bình (tấn\u002Fha)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trung Quốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6.9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cơ giới hóa cao, giống lai phổ biến\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5.9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Canh tác thâm canh tại đồng bằng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ấn Độ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chênh lệch giữa các vùng rất lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Philippines\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc vào lượng mưa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thái Lan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xuất khẩu gạo thơm chất lượng cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu là mối đe dọa ngày càng lớn đối với sản xuất lúa gạo, đặc biệt ở các quốc gia châu Á nơi lúa là cây lương thực chủ lực. Các yếu tố khí hậu như nhiệt độ tăng, thay đổi mô hình mưa, hạn hán và nước biển dâng đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất lúa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu đăng trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnclimate3071\" target=\"_blank\">Nature Climate Change\u003C\u002Fa> cho thấy năng suất lúa có thể giảm từ 5–10% với mỗi 1°C tăng thêm trong nhiệt độ trung bình, đặc biệt nghiêm trọng ở vùng nhiệt đới thấp. Tăng nhiệt gây rút ngắn chu kỳ sinh trưởng, làm giảm tỷ lệ đậu hạt, tăng hiện tượng lép hạt và chất lượng gạo bị suy giảm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tác động cụ thể của biến đổi khí hậu đến lúa:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hạn kéo dài → giảm phân hóa đòng, giảm số bông hữu hiệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiệt độ ban đêm cao → tăng hô hấp, giảm tích lũy tinh bột\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nước biển dâng → xâm nhập mặn ở đồng bằng ven biển\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công nghệ và kỹ thuật nâng cao năng suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong bối cảnh áp lực dân số và biến đổi khí hậu, việc áp dụng công nghệ và kỹ thuật mới là yếu tố sống còn để nâng cao năng suất lúa. Các công nghệ hiện đại giúp tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm thất thoát và thích ứng linh hoạt với điều kiện bất lợi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số kỹ thuật đáng chú ý đang được triển khai:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giống lúa biến đổi gen:\u003C\u002Fstrong> chống chịu sâu bệnh, chịu mặn hoặc hạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống canh tác SRI (System of Rice Intensification):\u003C\u002Fstrong> sử dụng ít nước, cấy thưa, tăng sinh khối rễ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng IoT và cảm biến:\u003C\u002Fstrong> giám sát độ ẩm, dinh dưỡng, dự báo sâu bệnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân bón chậm tan:\u003C\u002Fstrong> nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm ô nhiễm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác giải pháp công nghệ không chỉ tăng năng suất mà còn hướng tới mục tiêu nông nghiệp thông minh, tiết kiệm tài nguyên và bền vững với môi trường.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ tiêu đánh giá năng suất bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNăng suất cao không còn là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá hiệu quả sản xuất. Hiện nay, các chỉ số năng suất bền vững đang được áp dụng để phản ánh hiệu quả tổng thể cả về kinh tế, môi trường và xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số chỉ tiêu quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng suất sử dụng nước (Water Productivity):\u003C\u002Fstrong> kg gạo\u002Fm³ nước tưới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng suất sử dụng đạm (NUE – Nitrogen Use Efficiency):\u003C\u002Fstrong> kg gạo\u002Fkg N bón\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carbon footprint:\u003C\u002Fstrong> lượng CO₂e phát thải tính trên mỗi tấn gạo sản xuất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chỉ số này giúp nhà nghiên cứu và nhà hoạch định chính sách đánh giá được tính hiệu quả toàn diện của hệ thống sản xuất lúa. Việc cân bằng giữa năng suất và bảo vệ môi trường là ưu tiên chiến lược trong các chương trình chuyển đổi nông nghiệp hiện nay.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của chính sách và nghiên cứu khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChính sách và nghiên cứu khoa học đóng vai trò trung tâm trong việc nâng cao năng suất lúa một cách ổn định và bền vững. Nhiều quốc gia đã thành công trong việc áp dụng các chính sách hỗ trợ sản xuất lúa kết hợp với đầu tư cho khoa học công nghệ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số cơ chế chính sách thúc đẩy năng suất lúa:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trợ giá giống và phân bón đầu vào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ tín dụng và bảo hiểm cây trồng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển hệ thống thủy lợi, cơ giới hóa đồng bộ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến nông, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt nghiên cứu, các viện như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.irri.org\u002F\" target=\"_blank\">IRRI\u003C\u002Fa>, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS), và các trường đại học nông nghiệp đang dẫn đầu trong lĩnh vực lai tạo giống lúa mới, nghiên cứu hệ gen, mô hình canh tác thông minh và công nghệ sinh học. Sự hợp tác giữa nhà nước, viện nghiên cứu và nông dân là yếu tố then chốt để bảo đảm an ninh lương thực dài hạn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fworldfoodsituation\u002Fcsdb\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\">FAO Crop Statistics Database\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.irri.org\u002F\" target=\"_blank\">International Rice Research Institute (IRRI)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnclimate3071\" target=\"_blank\">Climate impacts on crop yield – Nature Climate Change\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0378429023000456\" target=\"_blank\">Water productivity in rice production systems – ScienceDirect\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0308521X20308028\" target=\"_blank\">Digital technologies for sustainable agriculture – ScienceDirect\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":85,"researcherId":19,"name":135,"imageUrl":136},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[138,139,140,141,142,143,144,145,146,147,148],"canh tác lúa","kinh tế nông nghiệp","quang hợp","phát triển rễ","canh tác","sinh trưởng","năng suất sinh học","tiêu dùng","thu hoạch","mô hình mô phỏng","lập kế hoạch",11,"PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.856+00:00","2026-08-29T01:05:13.987+00:00","2026-08-29T01:05:13.562+00:00","2026-08-28T17:11:33.143+00:00",1659,[157,160,163,166,169,172,175,178,181,184],{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":167,"title":168,"term":167,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":170,"title":171,"term":170,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":173,"title":174,"term":173,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":176,"title":177,"term":176,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":179,"title":180,"term":179,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":182,"title":183,"term":182,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":185,"title":186,"term":185,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bài tập tình huống","Bài tập tình huống là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bài tập tình huống"]