[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20cao{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_năng suất cao":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"năng suất cao","Năng suất cao là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Năng suất cao là khả năng tạo ra sản lượng lớn trên mỗi đơn vị đầu vào như lao động, vốn hoặc diện tích, phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên và công ng...","\u003Cp>\u003Cstrong>Năng suất cao\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>High yield \u002F High crop yield\u003C\u002Fem>) là chỉ số then chốt trong khoa học nông nghiệp và công nghệ sinh học, phản ánh khả năng tạo ra sản lượng sinh khối nông sản tối đa trên một đơn vị diện tích đất canh tác, lượng nước tưới và phân bón tiêu thụ. khả năng sản xuất một khối lượng sản phẩm lớn trên mỗi đơn vị đầu vào như lao động, vốn, diện tích, thời gian hoặc vật tư. Chỉ số năng suất thể hiện hiệu quả sử dụng tài nguyên, phản ánh mức độ tối ưu hóa quy trình và công nghệ trong sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công thức cơ bản đo năng suất trung bình:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Productivity}_{\\text{avg}} = \\frac{\\text{Output}}{\\text{Input}}\u003C\u002Fscript>Trong đó Output có thể là số lượng sản phẩm, doanh thu hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B%20gia%20t%C4%83ng%22%7D}}; Input là số giờ lao động, số vốn đầu tư hoặc diện tích đất trồng.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Năng suất biên (marginal productivity):&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MP = \\frac{\\Delta \\text{Output}}{\\Delta \\text{Input}}\u003C\u002Fscript>dùng để đánh giá hiệu quả đầu vào bổ sung.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Năng suất toàn yếu tố (Total Factor Productivity – TFP): tỷ lệ tăng Output ngoài mức giải thích được bằng vốn và lao động, thể hiện đóng góp của công nghệ và quản lý.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chỉ số năng suất theo giờ lao động (Labor productivity): GDP hoặc giá trị gia tăng chia cho tổng số giờ công.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Khung lý thuyết và mô hình kinh tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình sản xuất Cobb–Douglas là khung lý thuyết kinh tế phổ biến để phân tích mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y = A\\,K^{\\alpha}L^{\\beta}\u003C\u002Fscript>trong đó Y là tổng sản lượng, K là vốn, L là lao động, A đại diện cho hệ số TFP, α và β là hệ số phân bổ đầu vào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong mô hình Solow–Swan, tăng trưởng kinh tế được giải thích qua ba yếu tố: tích lũy vốn, gia tăng lao động và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFn%20b%E1%BB%99%20c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%22%7D}} (A). Khi giả định α+β=1, TFP trở thành yếu tố quyết định dài hạn cho tăng trưởng bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Yếu tố TFP biểu thị cải thiện công nghệ, quản trị và tổ chức.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cobb–Douglas cho phép ước tính đóng góp tương đối của vốn và lao động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Solow residual (phần dư Solow) tính bằng tăng trưởng Y trừ đóng góp của ΔK và ΔL, chính là TFP.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp đo lường và thu thập dữ liệu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các chỉ số năng suất được thu thập ở nhiều cấp độ từ vĩ mô đến vi mô. Ở cấp quốc gia, GDP theo giờ lao động là chỉ số chính, được công bố bởi OECD Productivity Manual (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fsdd\u002Fproductivity-stats\u002Foecdproductivitymanual.htm\">OECD\u003C\u002Fa>) và Eurostat.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở cấp doanh nghiệp, khảo sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính và điều tra trang trại trong nông nghiệp do FAO (FAOSTAT – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Ffaostat\u002Fen\u002F#data\u002FQC\">FAO\u003C\u002Fa>) cung cấp. Các chỉ số đầu vào–đầu ra bao gồm chi phí nhân công, nguyên liệu, máy móc và sản lượng thu được.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Cấp độ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chỉ số chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguồn dữ liệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tần suất\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Quốc gia\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>GDP\u002Fgiờ lao động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>OECD, World Bank\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hàng quý, hàng năm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Doanh nghiệp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giá trị gia tăng\u002Flao động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Báo cáo tài chính, ILO\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hàng năm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khối lượng sản phẩm\u002Fha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>FAOSTAT\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hàng năm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Dữ liệu thường xuyên được điều chỉnh theo lạm phát và biến động quy mô lao động để so sánh đúng mức năng suất thực. Việc chuẩn hóa đơn vị và chuyển đổi tỷ giá, điều chỉnh mùa vụ… là cần thiết để đảm bảo tính nhất quán.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Yếu tố quyết định năng suất cao\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công nghệ và tự động hóa đóng vai trò nền tảng, giúp giảm thời gian chu trình sản xuất và tăng độ chính xác. Đầu tư vào máy móc, robot và công nghệ thông tin nâng cao khả năng sản xuất trên mỗi nhân công.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp qua trình độ chuyên môn, kỹ năng vận hành, đào tạo liên tục và sức khỏe. Các chương trình đào tạo kỹ thuật số, học qua mô phỏng và thực tế ảo (VR\u002FAR) đang được áp dụng để nâng cao năng lực lao động.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Công nghệ tiên tiến: ERP, MES, IoT, robot công nghiệp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quản trị quy trình: Lean manufacturing, Six Sigma, Kaizen.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cơ sở hạ tầng: năng lượng ổn định, logistics, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chính sách hỗ trợ: ưu đãi thuế, đào tạo nghề, bảo vệ sở hữu trí tuệ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Quy trình quản trị và văn hóa đổi mới sáng tạo cũng là yếu tố then chốt. Tổ chức linh hoạt, khuyến khích đề xuất cải tiến và thực hiện Kaizen liên tục giúp phát triển năng suất bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Năng suất cao trong nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công nghệ sinh học (biotechnology) đã tạo ra giống cây trồng năng suất cao thông qua kỹ thuật lai chọn lọc và chỉnh sửa gene (CRISPR\u002FCas9). Các giống lúa, ngô và đậu tương biến đổi đáp ứng điều kiện hạn hán hoặc sâu bệnh, cho năng suất tăng 10–30 % so với giống truyền thống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ thống tưới tiêu chính xác (precision irrigation) sử dụng cảm biến độ ẩm và dữ liệu thời tiết để điều chỉnh lượng nước theo từng vùng nhỏ. Kỹ thuật tưới nhỏ giọt tự động giúp tiết kiệm 30–50 % nước so với tưới mặt, đồng thời tăng sinh khối cây trồng – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fland-water\u002Fwater\u002Fwater-management\u002Firrigation-systems\u002Fen\u002F\">FAO Irrigation Systems\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sử dụng phân bón thông minh (controlled-release fertilizers) giảm thất thoát nitơ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Áp dụng quản lý dịch hại tích hợp (Integrated Pest Management) giảm 40 % lượng thuốc trừ sâu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chăn nuôi công nghệ cao: chuồng trại khép kín, giám sát IoT tối ưu thức ăn và sức khỏe vật nuôi.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Công nghệ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hiệu quả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chỉ số cải thiện\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Giống biến đổi gene\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kháng sâu bệnh, chịu hạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>+25 % năng suất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tưới nhỏ giọt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiết kiệm nước, tăng sinh khối\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>+20 % sản lượng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>IPM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm thuốc trừ sâu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>-40 % chi phí\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Năng suất cao trong công nghiệp sản xuất\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lean manufacturing và Six Sigma là hai phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) giúp loại bỏ lãng phí và tối ưu quy trình. Lean tập trung vào dòng chảy giá trị, trong khi Six Sigma giảm sai số xuống dưới 3,4 lỗi mỗi triệu sản phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chuyển đổi số (digital transformation) tích hợp IoT, big data và trí tuệ nhân tạo (AI) để vận hành “nhà máy thông minh” (smart factory). Máy móc được kết nối qua mạng công nghiệp (Industrial IoT) tự động thu thập dữ liệu vận hành, phân tích thời gian thực và dự đoán sự cố bảo trì – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fsti\u002Ffuture-of-manufacturing\u002F\">OECD Smart Manufacturing\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Robot công nghiệp tự động hóa thao tác lặp lại, tăng công suất 30–50 %.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống MES (Manufacturing Execution System) theo dõi tiến độ và chất lượng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>3D printing cho phép sản xuất tùy biến, giảm tồn kho và thời gian chu trình.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Năng suất cao trong dịch vụ và kinh tế tri thức\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong lĩnh vực dịch vụ, năng suất cao đến từ tự động hóa quy trình kinh doanh (RPA) và sử dụng nền tảng đám mây (cloud computing) để tối ưu hóa chi phí vận hành. RPA có thể thực hiện 80 % tác vụ thủ công văn phòng tự động, giảm lỗi và tăng tốc xử lý.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quản trị kiến thức (knowledge management) và phương thức làm việc linh hoạt (remote work, agile methodologies) củng cố khả năng sáng tạo. Các tổ chức áp dụng scrum và kanban để giảm thời gian phát triển sản phẩm và tăng tương tác nhóm – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.atlassian.com\u002Fagile\">Atlassian Agile\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>AI Chatbots và trợ lý số (digital assistants) xử lý dịch vụ khách hàng 24\u002F7.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hội nghị trực tuyến (video conferencing) và công cụ cộng tác (collaboration tools) giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20di%20chuy%E1%BB%83n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chỉ số năng suất văn phòng: số hợp đồng\u002Ftài liệu xử lý trên mỗi nhân viên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chiến lược nâng cao năng suất\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đầu tư mạnh mẽ vào R&amp;D và đổi mới sáng tạo (innovation) thông qua quỹ nghiên cứu, đối tác liên kết và chương trình hỗ trợ khởi nghiệp. Theo OECD, đầu tư R&amp;D chiếm tối thiểu 2 % GDP mới tạo đột phá công nghệ, thúc đẩy TFP tăng trưởng trung bình 1,5 %\u002Fnăm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chương trình đào tạo liên tục (continuous learning) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20k%E1%BB%B9%20n%C4%83ng%22%7D}} mềm (soft skills) như tư duy phản biện, kỹ năng số và quản lý thời gian giúp nâng cao năng suất lao động. Các nền tảng học trực tuyến (e-learning) và mô phỏng VR\u002FAR hỗ trợ đào tạo thực hành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chính sách ưu đãi thuế cho đầu tư đổi mới và đào tạo nhân lực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khuyến khích hợp tác công – tư (PPP) phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết lập chỉ số KPI rõ ràng, đánh giá thường xuyên và thưởng hiệu quả.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thách thức và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Rào cản chuyển đổi công nghệ: doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) gặp khó khăn về vốn và kỹ thuật để áp dụng tự động hóa và số hóa. Giải pháp là hình thành các cụm công nghiệp hỗ trợ và trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ (“service hubs”).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cân bằng giữa năng suất và phúc lợi lao động: tăng tự động hóa có thể dẫn đến mất việc làm. Xu hướng tương lai hướng tới mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} (circular economy) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}, kết hợp năng suất cao với thân thiện môi trường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A1ch%20nhi%E1%BB%87m%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Phát triển nền tảng AI-as-a-Service cho mọi quy mô doanh nghiệp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng blockchain trong chuỗi cung ứng để minh bạch và tối ưu kho vận.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng digital twin mô phỏng thực tế cho tối ưu vận hành và bảo trì dự đoán.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>","Năng suất cao","High yield \u002F High crop yield","Năng suất cao trong nông nghiệp là khả năng của một giống cây trồng hoặc vật nuôi tạo ra sản lượng sinh khối hoặc sản phẩm kinh tế tối đa trên một đơn vị diện tích hoặc đơn vị tài nguyên đầu vào trong điều kiện thâm canh bền vững.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Medrano, Vadell (1993). Photosynthesis Improvement as a Way to Increase Crop Yield. Photosynthesis: Photoreactions to Plant Productivity.","Photosynthesis Improvement as a Way to Increase Crop Yield","Medrano, Vadell","Photosynthesis: Photoreactions to Plant Productivity",1993,"10.1007\u002F978-94-011-2708-0_25",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Scheierling, Tréguer (2018). Methods for Assessing Agricultural Water Productivity and Efficiency. Beyond Crop per Drop: Assessing Agricultural Water Productivity and Efficiency in a Maturing Water Economy.","Methods for Assessing Agricultural Water Productivity and Efficiency","Scheierling, Tréguer","Beyond Crop per Drop: Assessing Agricultural Water Productivity and Efficiency in a Maturing Water Economy",2018,"10.1596\u002F978-1-4648-1298-9_ch4",{"citationText":37,"title":38,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":39,"url":10},"Scheierling, Tréguer (2018). Conceptual Issues: Efficiency and Productivity in Agricultural Water Use. Beyond Crop per Drop: Assessing Agricultural Water Productivity and Efficiency in a Maturing Water Economy.","Conceptual Issues: Efficiency and Productivity in Agricultural Water Use","10.1596\u002F978-1-4648-1298-9_ch3",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Các gen bán lùn (sd1) đã tạo nên bước đột phá năng suất cao trong Cách mạng Xanh như thế nào?","Gen sd1 rút ngắn chiều cao thân cây lúa và lúa mì, giúp cây cứng cáp không bị đổ ngã khi bón lượng lớn phân đạm, đồng thời tái phân bổ năng lượng đồng hóa quang hợp dồn vào phát triển hạt thay vì tăng chiều dài thân lá.",{"question":45,"answer":46},"Chỉ số thu hoạch (Harvest Index - HI) ảnh hưởng thế nào đến năng suất kinh tế của cây trồng?","HI là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm thu hoạch kinh tế (như hạt) trên tổng sinh khối khô trên mặt đất; nâng cao HI là chiến lược chọn giống trọng tâm để tối đa hóa sản lượng nông sản mà không cần tăng diện tích đất.",{"question":48,"answer":49},"Nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu nâng cao năng suất bằng công nghệ gì?","Ứng dụng cảm biến độ ẩm IoT, bản đồ dinh dưỡng đất viễn thám và bón phân tưới nước nhỏ giọt chính xác (precision fertigation) giúp cây trồng hấp thụ dưỡng chất tối ưu và giảm thiểu thất thoát tài nguyên.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"giá trị gia tăng","tiến bộ công nghệ","năng suất lao động","mạng lưới phân phối","thời gian di chuyển","phát triển kỹ năng","an toàn và hiệu quả","kinh tế tuần hoàn","phát triển bền vững","trách nhiệm xã hội",10,true,"PUBLISHED","2025-07-31T03:04:07.312+00:00","2026-09-11T06:10:31.193+00:00","2025-07-31T04:01:41.501+00:00","2026-09-11T06:10:30.960+00:00",312,[78,81,84,87,90,93,96,99,102,105],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học"]