[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%20s%E1%BB%91{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_năng lực số":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":44,"enrichTopicLink":45,"status":46,"createTime":47,"updateTime":48,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":49,"contentErrorMessage":10,"viewCount":50,"relateTopics":51},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Năng lực số là tập hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để sử dụng công nghệ số một cách an toàn, hiệu quả và sáng tạo trong học tập, công việc và đời sống. Năng lực số giúp công dân tương tác dịch vụ công trực tuyến, tham gia thị trường lao động số, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia và giảm khoảng cách số giữa các nhóm xã hội.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm và định nghĩa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năng lực số (digital competence) là khả năng sử dụng công nghệ số một cách an toàn, hiệu quả và sáng tạo để truy cập, quản lý, đánh giá, tạo và truyền tải thông tin cũng như giải quyết các vấn đề trong đời sống và công việc. Khung DigComp 2.2 của Ủy ban Châu Âu mô tả năng lực số gồm 5 lĩnh vực chính: thông tin và dữ liệu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%22%7D}} và hợp tác, nội dung số, an ninh và giải quyết vấn đề (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjoint-research-centre.ec.europa.eu\u002Fdigcomp\">DigComp JRC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo UNESCO, năng lực số không chỉ bao gồm kỹ năng kỹ thuật mà còn đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo và thái độ trách nhiệm khi tham gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} số, nhằm đối phó với thách thức như fake news, xâm phạm quyền riêng tư và tội phạm mạng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funesdoc.unesco.org\u002Fark:\u002F48223\u002Fpf0000377073\">UNESCO ICT-CFT\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiến thức:\u003C\u002Fstrong> hiểu biết về nền tảng công nghệ, các công cụ và dịch vụ số.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ năng:\u003C\u002Fstrong> thao tác, phân tích, tạo nội dung số và bảo vệ thông tin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thái độ:\u003C\u002Fstrong> tư duy mở, sẵn sàng học hỏi và tự bảo vệ an toàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%B1c%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng trong kỷ nguyên số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bối cảnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} số toàn cầu, năng lực số trở thành yếu tố quyết định năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của cá nhân, doanh nghiệp và quốc gia. OECD nhấn mạnh rằng nền kinh tế số đòi hỏi lực lượng lao động phải sở hữu kỹ năng số cơ bản để tham gia thị trường lao động ngày càng tự động hóa và kết nối (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fsti\u002Fdigital-economy.htm\">OECD Digital Economy\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năng lực số cao hỗ trợ công dân truy cập dịch vụ công {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%B1c%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}, y tế từ xa, giáo dục từ xa và thương mại điện tử một cách hiệu quả, đồng thời giảm thiểu khoảng cách số (digital divide) giữa thành thị và nông thôn, giữa các nhóm tuổi và trình độ thu nhập khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả khảo sát Chỉ số Kỹ năng số Châu Âu (DESI) năm 2023 cho thấy những quốc gia có tỉ lệ công dân đạt năng lực số cao nhất có mức tăng trưởng GDP bình quân đầu người nhanh hơn 1,2% so với nhóm còn lại, cho thấy sự gắn kết giữa kỹ năng số và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thành phần cấu thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khung DigComp xác định năm lĩnh vực năng lực số cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thông tin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> khả năng tìm kiếm hiệu quả, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20%C4%91%E1%BB%99%20tin%20c%E1%BA%ADy%22%7D}}, lưu trữ và xử lý dữ liệu số.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Truyền thông và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20t%C3%A1c%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> sử dụng công cụ giao tiếp trực tuyến, tham gia mạng xã hội, làm việc nhóm từ xa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội dung số:\u003C\u002Fstrong> tạo, chỉnh sửa và xuất bản văn bản, hình ảnh, video; hiểu bản quyền và giấy phép mở.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>An ninh:\u003C\u002Fstrong> bảo vệ thiết bị, dữ liệu cá nhân, nhận biết lừa đảo trực tuyến và tội phạm mạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giải quyết vấn đề:\u003C\u002Fstrong> xác định nhu cầu số, khắc phục trục trặc kỹ thuật và sáng tạo giải pháp ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Mỗi lĩnh vực bao gồm nhiều khả năng chi tiết, từ mức cơ bản (scan an email) đến cấp độ chuyên gia (quản trị mạng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} lớn). Năng lực số phát triển theo vòng đời nghề nghiệp và được tích hợp vào giáo dục phổ thông, đại học và đào tạo nghề.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ kỹ năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Thông tin và dữ liệu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tìm kiếm trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} khoa học; quản lý metadata\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Truyền thông và hợp tác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sử dụng nền tảng họp trực tuyến; quản lý dự án qua công cụ chia sẻ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Nội dung số\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chỉnh sửa video cơ bản; thiết kế poster infographic\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>An ninh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cài đặt phần mềm diệt virus; mã hóa dữ liệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Giải quyết vấn đề\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Automate tác vụ lặp lại; sử dụng AI để phân tích văn bản\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khung tiêu chuẩn và mô hình đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>DigComp 2.2 cung cấp khung tham chiếu quốc tế với 21 khả năng chi tiết, phân thành 8 mức độ từ cơ bản đến chuyên gia, giúp xây dựng chương trình đào tạo và khung chứng chỉ. Tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hành, portfolio số và kiểm tra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%B1c%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjoint-research-centre.ec.europa.eu\u002Fdigcomp\">DigComp JRC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ISTE Standards (Mỹ) tập trung vào vai trò của học sinh, giáo viên và lãnh đạo giáo dục, khuyến khích tích hợp công nghệ trong giảng dạy và học tập. UNESCO ICT-CFT định hướng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} toàn cầu, thúc đẩy phát triển kỹ năng số cho giáo viên và học sinh, nhằm hỗ trợ học tập suốt đời (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funesdoc.unesco.org\u002Fark:\u002F48223\u002Fpf0000377073\">UNESCO ICT-CFT\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc đánh giá năng lực số có thể kết hợp tự đánh giá, kiểm tra chuẩn hóa (ICDL, IC3) và đánh giá tại nơi làm việc thông qua KPI số. Báo cáo kỹ năng số của World Bank khuyến nghị sử dụng dữ liệu lớn (big data) và AI để theo dõi tiến độ đào tạo và hiệu quả chính sách.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đánh giá năng lực số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá năng lực số thường thực hiện thông qua ba phương thức chính: tự đánh giá (self-assessment), kiểm tra chuẩn hóa (standardized testing) và đánh giá thực hành tại nơi làm việc. Công cụ Self-Assessment Tool của DigComp cho phép cá nhân tự xác định mức độ thành thạo trong 21 kỹ năng số, từ việc tìm kiếm thông tin cơ bản đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chứng chỉ quốc tế như ICDL (International Computer Driving Licence) và IC3 (Internet and Computing Core Certification) đánh giá kỹ năng thực hành qua các bài kiểm tra trực tuyến, với kết quả được công nhận toàn cầu. Ngoài ra, doanh nghiệp thường xây dựng KPI số ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} số) để đánh giá nhân viên trên các chỉ số như thời gian phản hồi email, tỉ lệ hoàn thành nhiệm vụ qua công cụ quản lý dự án và mức độ sử dụng nền tảng số nội bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc đánh giá tại nơi làm việc còn áp dụng portfolio kỹ năng số, ghi nhận các dự án số đã thực hiện, ví dụ thiết kế trang web, phân tích báo cáo Big Data hay quản lý chiến dịch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22marketing%22%7D}} online. Báo cáo “World Bank Digital Skills” khuyến nghị kết hợp dữ liệu lớn và AI để phân tích tiến độ phát triển kỹ năng số của từng cá nhân và nhóm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Ftopic\u002Fdigitaldevelopment\">World Bank Digital Development\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất lượng cơ sở hạ tầng số, bao gồm kết nối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22internet%22%7D}} băng thông rộng và thiết bị công nghệ, là yếu tố tiên quyết. Theo báo cáo ICT Facts and Figures của ITU, tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet toàn cầu năm 2023 đạt 65 %, nhưng chênh lệch giữa các vùng còn lớn, từ 95 % ở châu Âu đến 35 % ở châu Phi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giáo dục và đào tạo chính quy đóng vai trò then chốt: chương trình STEM tích hợp ICT sớm giúp học sinh phát triển kỹ năng số cơ bản. Nghiên cứu của OECD chỉ ra học sinh được giáo viên có chứng chỉ CNTT đào tạo đạt điểm cao hơn 15 % trong các bài kiểm tra kỹ năng số so với nhóm đối chứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Văn hóa số và thái độ với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%95i%20m%E1%BB%9Bi%20c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%22%7D}} ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng học hỏi. Môi trường khuyến khích sáng tạo, chấp nhận sai sót và thử nghiệm công nghệ mới giúp cá nhân tự tin phát triển kỹ năng. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo kỹ năng số cho lao động và khuyến khích hợp tác công – tư cũng thúc đẩy nâng cao năng lực số cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chương trình đào tạo và chính sách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chính phủ nhiều quốc gia đã triển khai chương trình “Digital Skills for All” nhằm phổ cập kỹ năng số cơ bản. Ở châu Âu, sáng kiến Digital Education Action Plan của EU hỗ trợ đào tạo giáo viên, phát triển MOOC về kỹ năng số và tài nguyên Open Educational Resources (OER) miễn phí (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fec.europa.eu\u002Feducation\u002Feducation-in-the-eu\u002Fdigital-education-action-plan_en\">EU DEAP\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chương trình đào tạo tại doanh nghiệp kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22e-learning%22%7D}}, workshop và mentoring, cho phép nhân viên nâng cao năng lực số thực tiễn theo nhu cầu công việc. Các nền tảng MOOC như Coursera, edX và FutureLearn cung cấp khóa học từ cơ bản đến nâng cao về lập trình, phân tích dữ liệu và an ninh mạng với chứng chỉ có giá trị trên thị trường lao động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chính sách hỗ trợ tài chính như voucher đào tạo số, ưu đãi thuế cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng số và đào tạo nhân lực, cùng các quỹ phát triển kỹ năng số (Digital Skills Fund) giúp giảm rào cản chi phí và tạo điều kiện tiếp cận cho mọi đối tượng, đặc biệt là nhóm dân cư thu nhập thấp và vùng sâu, vùng xa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và rào cản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoảng cách số (digital divide) vẫn là thách thức lớn: sự chênh lệch về truy cập hạ tầng, thiết bị và giáo dục CNTT giữa thành thị và nông thôn, giữa các thế hệ trẻ và già khiến một bộ phận dân cư bị bỏ lại phía sau. Báo cáo của UNESCO ghi nhận 40 % học sinh nông thôn toàn cầu thiếu thiết bị và kết nối để học trực tuyến khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} COVID-19 bùng phát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thiếu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20vi%C3%AAn%22%7D}} và chuyên gia CNTT với chứng chỉ đào tạo cập nhật là rào cản trong trường học và doanh nghiệp. Một nghiên cứu của Microsoft cho thấy 48 % giáo viên toàn cầu cảm thấy chưa được trang bị đầy đủ năng lực số để tích hợp công nghệ vào giảng dạy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>An ninh mạng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20m%E1%BA%ADt%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} cá nhân là thách thức song hành. Sự gia tăng tấn công ransomware và lừa đảo trực tuyến đòi hỏi người dùng phải có kiến thức bảo mật cơ bản. Cần đầu tư chương trình giáo dục nhận thức an ninh mạng và quy định pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân mạnh mẽ hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng và tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ AI và học máy đang được tích hợp vào nền tảng đào tạo kỹ năng số, cá thể hóa lộ trình học tập và cung cấp phản hồi tự động (adaptive learning). Hệ thống trí tuệ nhân tạo phân tích phong cách học tập của từng cá nhân để đề xuất khóa học và tài nguyên phù hợp nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) mở ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}} mô phỏng tình huống thực tế, ví dụ hướng dẫn sửa chữa máy móc, đào tạo phẫu thuật ảo hay huấn luyện kỹ năng giao tiếp. Nghiên cứu cho thấy VR giúp tăng khả năng ghi nhớ kiến thức lên 30 % so với học truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Blockchain được ứng dụng cho chứng nhận kỹ năng số phi tập trung, đảm bảo tính bất biến và dễ kiểm chứng. Hệ thống credential trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22blockchain%22%7D}} cho phép nhà tuyển dụng và tổ chức giáo dục xác minh nhanh chóng bằng cách quét mã QR, giảm gian lận chứng chỉ và nâng cao tính minh bạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>European Commission. \u003Cem>DigComp 2.2 – The Digital Competence Framework for Citizens\u003C\u002Fem>. 2021. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjoint-research-centre.ec.europa.eu\u002Fdigcomp\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UNESCO. \u003Cem>ICT Competency Framework for Teachers (ICT-CFT)\u003C\u002Fem>. 2018. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funesdoc.unesco.org\u002Fark:\u002F48223\u002Fpf0000377073\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Organisation for Economic Co-operation and Development. \u003Cem>OECD Digital Economy Outlook\u003C\u002Fem>. 2022. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fsti\u002Fdigital-economy.htm\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Bank. \u003Cem>Digital Development Partnership\u003C\u002Fem>. 2023. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Ftopic\u002Fdigitaldevelopment\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>International Telecommunication Union. \u003Cem>Measuring digital development: Facts and Figures 2023\u003C\u002Fem>. 2023. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.itu.int\u002Fen\u002FITU-D\u002FStatistics\u002FPages\u002Ffacts\u002Fdefault.aspx\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Microsoft Education. \u003Cem>Global Skills Initiative Report\u003C\u002Fem>. 2021. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feducation.microsoft.com\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>OECD. \u003Cem>Bridging the Digital Divide: Policies and Strategies\u003C\u002Fem>. 2020. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[22,23,24,25,24,26,27,28,29,30,31,32,24,33,31,34,35,36,37,38,39,40,41,42,43],"truyền thông","không gian","trực tuyến","chuyển đổi","phát triển kinh tế","dữ liệu","đánh giá độ tin cậy","hợp tác","công nghệ mới","phân tích dữ liệu","cơ sở dữ liệu","chính sách giáo dục","chỉ số hiệu suất","marketing","internet","đổi mới công nghệ","e-learning","đại dịch","giáo viên","bảo mật dữ liệu","môi trường học tập","blockchain",25,true,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-08-28T12:31:46.296+00:00","2026-08-28T12:31:46.292+00:00",2214,[52,55,58,61,64,67,70,80,83,86],{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]