[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%20chuy%C3%AAn%20m%C3%B4n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_năng lực chuyên môn":56},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":55},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"4a735531-2e22-49d6-9e92-97323a484df0","Năng lực chuyên môn và nhu cầu đào tạo của bác sĩ chuyên ngành phục hồi chức năng công tác tại tuyến tỉnh, huyện ở các vùng sinh thái, năm 2020 - 2021",null,[13,14,15],"Đoàn Quốc  Hưng","Lê Minh  Giang","Phạm Văn  Minh",15,"Tạp chí Y học Dự phòng",false,"2021-06-09",2021,0,"https:\u002F\u002Fvjpm.vn\u002Findex.php\u002Fvjpm\u002Farticle\u002Fview\u002F387","10.51403\u002F0868-2836\u002F2021\u002F387","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát mô tả cắt ngang\u003C\u002Fb> trên 205 bác sĩ tại 27 bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và chuyên khoa đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng lực chuyên môn\u003C\u002Fb> và nhu cầu đào tạo ngành \u003Ci>phục hồi chức năng\u003C\u002Fi>. Kết quả ghi nhận 86,3% bác sĩ tự đánh giá năng lực đáp ứng yêu cầu công việc; 80% có nhu cầu đào tạo tiếp tục, trong đó 89,3% mong muốn cập nhật kiến thức liên tục. Nhóm tác giả đề xuất hoàn thiện chương trình bồi dưỡng bám sát chuẩn năng lực chuyên khoa.\u003C\u002Fp>",[26,41],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":11,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":11,"url":38,"doi":39,"summary":40},"2a9cdf88-7778-4b90-8a9d-3019068c6edd","NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG NGOẠI KHOA CƠ BẢN DỰA TRÊN HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN ĐỘC LẬP TIN CẬY: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU TẠI BỘ MÔN PHẪU THUẬT THỰC HÀNH, THỰC NGHIỆM, HỌC VIỆN QUÂN Y",[30,31,32],"Lê Ánh Nguyệt","Đỗ  Xuân Hai","Đặng Xuân Kiên",9,"Tạp chí Y - Dược học quân sự",true,"2026-01-28",2026,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F1716","10.56535\u002Fjmpm.v51i1.1716","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu can thiệp giáo dục\u003C\u002Fb> trên 334 học viên tại Học viện Quân y đánh giá giải pháp bồi dưỡng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng lực chuyên môn\u003C\u002Fb> ngoại khoa qua mô hình \u003Ci>hoạt động chuyên môn độc lập tin cậy\u003C\u002Fi>. Kết quả ghi nhận tỷ lệ đạt điểm giỏi chiếm 21,6% và khá chiếm 32,6%, trên 50% học viên nhận định mô hình giúp chuẩn hóa nội dung, cùng hơn 85% bày tỏ đồng thuận tích cực. Tác giả kết luận giải pháp mang lại hiệu quả nâng cao kỹ năng phẫu thuật thực hành.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":42,"title":43,"originalTitle":11,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":49,"vietnamJournal":35,"publishDate":50,"publishYear":51,"totalCitation":11,"url":52,"doi":53,"summary":54},"4e4663db-e4ac-47a0-9f07-3301a591aa95","53. NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở HÀ NỘI NĂM 2024",[45,46,47],"Trần Thị Thanh Hương","Trần Thơ Nhị","Vũ Thu Thảo",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2024-10-30",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1709","10.52163\u002Fyhc.v65i6.1709","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu mô tả cắt ngang\u003C\u002Fb> trên 116 nhân viên tại ba bệnh viện lớn ở Hà Nội khảo sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng lực chuyên môn\u003C\u002Fb> của đội ngũ \u003Ci>nhân viên công tác xã hội\u003C\u002Fi>. Kết quả ghi nhận 59,5% nhân viên có năng lực mức trung bình, 22,4% đạt loại tốt và 18,1% xếp loại khá, trong đó các can thiệp chuyên sâu như \u003Ci>liệu pháp nhận thức - hành vi\u003C\u002Fi> còn chưa hoàn thiện. Nhóm tác giả đề xuất xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực nhằm chuẩn hóa đào tạo trong bệnh viện.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":57,"meta":11},{"id":58,"title":59,"description":60,"content":61,"term":58,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":62,"publishUser":11,"keywords":66,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":35,"status":85,"createTime":86,"updateTime":87,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":88,"publicationScanTime":89,"contentErrorMessage":11,"viewCount":90,"relateTopics":91},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là yếu tố quan trọng giúp cá nhân và nhóm làm việc hiệu quả trong lĩnh vực cụ thể, quyết định sự thành công và phát triển nghề nghiệp. Nó được hình thành từ kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm thông qua học tập và trải nghiệm thực tiễn. ","\u003Ch2>Năng lực chuyên môn là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Năng lực chuyên môn (professional competence) là khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ và giá trị nghề nghiệp để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, chức năng và giải quyết vấn đề trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể. Đây là một khái niệm trung tâm trong quản trị nhân sự, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20ngh%E1%BB%81%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và phát triển nguồn nhân lực, phản ánh mức độ đáp ứng của một cá nhân đối với yêu cầu chuyên môn và tiêu chuẩn hành nghề của ngành nghề đó.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Năng lực chuyên môn không chỉ giới hạn ở năng lực hành động kỹ thuật, mà còn bao gồm cả năng lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} (hiểu và phân tích tình huống), năng lực phản tư (đánh giá, cải tiến bản thân), và năng lực đạo đức nghề nghiệp. Trong thời đại chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, năng lực chuyên môn được xem là “nền tảng mềm” để người lao động thích nghi với thay đổi, duy trì năng lực cạnh tranh cá nhân, cũng như đóng góp vào hiệu quả của tổ chức và sự phát triển kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần cấu thành năng lực chuyên môn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo mô hình \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Feducation\u002F2030-project\u002F\">OECD Learning Compass 2030\u003C\u002Fa>, năng lực chuyên môn bao gồm ba nhóm năng lực cốt lõi, tương ứng với các yếu tố tích hợp trong hành vi nghề nghiệp:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Kiến thức chuyên môn (Professional Knowledge):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm lý thuyết, nguyên lý, quy trình và chuẩn mực kỹ thuật liên quan trực tiếp đến ngành nghề. Kiến thức cần được cập nhật liên tục theo sự phát triển của khoa học – công nghệ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ năng thực hành (Technical Skills):\u003C\u002Fstrong> Khả năng sử dụng công cụ, công nghệ, thao tác tay nghề, kỹ thuật chuyên môn để thực hiện công việc. Ví dụ: kỹ năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh%22%7D}}, chẩn đoán bệnh, thiết kế kỹ thuật, phân tích dữ liệu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thái độ và phẩm chất nghề nghiệp (Professional Attitude):\u003C\u002Fstrong> Gồm tinh thần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A1ch%20nhi%E1%BB%87m%22%7D}}, chính trực, tư duy phản biện, khả năng tự học, làm việc nhóm, và cam kết với đạo đức nghề nghiệp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự phối hợp hiệu quả giữa ba yếu tố trên tạo nên một năng lực chuyên môn toàn diện, cho phép cá nhân không chỉ hoàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%22%7D}} việc mà còn cải tiến quy trình, sáng tạo và thích nghi với hoàn cảnh thay đổi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại năng lực chuyên môn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Năng lực chuyên môn có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Theo chiều sâu năng lực\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Năng lực cơ bản:\u003C\u002Fstrong> Kiến thức và kỹ năng tối thiểu để vận hành các tác vụ thông thường trong công việc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Năng lực chuyên sâu:\u003C\u002Fstrong> Khả năng phân tích, xử lý tình huống phức tạp, đưa ra quyết định và đề xuất cải tiến trong phạm vi chuyên môn cụ thể.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Năng lực liên ngành:\u003C\u002Fstrong> Khả năng tích hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực để giải quyết vấn đề đa chiều, thường gặp ở các nhà quản lý hoặc chuyên gia cấp cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Theo lĩnh vực nghề nghiệp\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật – Công nghệ:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế hệ thống, vận hành máy móc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}, lập trình phần mềm, bảo mật hệ thống.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Y tế – Dược:\u003C\u002Fstrong> Khám, chẩn đoán, điều trị, theo dõi lâm sàng, tư vấn và quản lý hồ sơ bệnh án.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục – Đào tạo:\u003C\u002Fstrong> Soạn giáo án, giảng dạy, đánh giá học sinh, sử dụng công nghệ giáo dục, nghiên cứu sư phạm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kinh tế – Quản trị:\u003C\u002Fstrong> Phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}}, lập kế hoạch kinh doanh, quản lý nhân sự, đàm phán, marketing chiến lược.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pháp lý:\u003C\u002Fstrong> Tư vấn luật, phân tích tình huống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1p%20l%C3%BD%22%7D}}, soạn thảo văn bản pháp quy, tham gia tố tụng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Đo lường và đánh giá năng lực chuyên môn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} chuyên môn giúp tổ chức xác định năng lực thực tế của nhân sự, từ đó xây dựng kế hoạch phát triển, bố trí nguồn lực và khen thưởng hợp lý. Một số phương pháp đánh giá phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bài kiểm tra lý thuyết:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ hiểu biết về kiến thức chuyên ngành qua trắc nghiệm, câu hỏi tình huống.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá thực hành:\u003C\u002Fstrong> Yêu cầu thực hiện các tác vụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%22%7D}} hoặc công việc thực tế, thường dùng trong thi nghề hoặc chứng chỉ hành nghề.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phản hồi 360 độ:\u003C\u002Fstrong> Thu thập ý kiến từ nhiều bên liên quan như đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới và khách hàng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích kết quả công việc:\u003C\u002Fstrong> So sánh với chỉ tiêu công việc (KPI), năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ đã thực hiện.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các khung năng lực chuyên môn như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ecompetences.eu\u002F\">Khung e-CF (IT)\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.shl.com\u002F\">SHL Competency Framework\u003C\u002Fa> hay tiêu chuẩn quốc gia về kỹ năng nghề cũng được sử dụng làm cơ sở để đánh giá khách quan.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chiến lược phát triển năng lực chuyên môn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát triển năng lực chuyên môn là một quá trình liên tục, có thể thực hiện theo ba hướng chính:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Học tập chính quy và đào tạo chuyên sâu\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Tham gia các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} chính quy tại trường đại học, cao đẳng, hoặc học sau đại học, các khóa đào tạo chuyên đề và chứng chỉ nghề nghiệp như PMP, ACCA, CCNA, CFA.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Học tập tại nơi làm việc\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Học thông qua công việc thực tế, luân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20v%E1%BB%8B%22%7D}} trí, mentoring, coaching và các chương trình đào tạo nội bộ do doanh nghiệp tổ chức.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Tự học và phát triển cá nhân\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Sử dụng các nền tảng học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%B1c%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.udemy.com\u002F\">Udemy\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.linkedin.com\u002Flearning\u002F\">LinkedIn Learning\u003C\u002Fa>, đọc tài liệu chuyên ngành, tham gia hội thảo, diễn đàn nghề nghiệp và duy trì thói quen học tập suốt đời.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động của năng lực chuyên môn đến hiệu quả công việc và sự nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiều nghiên cứu đã chứng minh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20t%C6%B0%C6%A1ng%20quan%22%7D}} chặt chẽ giữa mức độ năng lực chuyên môn và hiệu suất công việc. Nhân sự có năng lực chuyên môn cao thường:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đưa ra quyết định nhanh và chính xác trong tình huống áp lực\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chủ động giải quyết vấn đề và cải tiến quy trình làm việc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thích nghi tốt với thay đổi công nghệ hoặc môi trường\u003C\u002Fli>\u003Cli>Có khả năng làm việc nhóm và chia sẻ tri thức cho người khác\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Về lâu dài, người có năng lực chuyên môn nổi trội sẽ có cơ hội thăng tiến nhanh, đảm nhận vai trò lãnh đạo, được giao nhiệm vụ chiến lược và trở thành nhân tố trọng yếu trong tổ chức.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Năng lực chuyên môn trong bối cảnh hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong thời đại chuyển đổi số, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} và toàn cầu hóa, năng lực chuyên môn cần được mở rộng theo hướng “chuyên sâu – tích hợp – linh hoạt”. Điều đó có nghĩa:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Không chỉ giỏi chuyên môn hẹp mà còn hiểu biết liên ngành\u003C\u002Fli>\u003Cli>Có khả năng sử dụng công nghệ mới như AI, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20l%E1%BB%9Bn%22%7D}}, điện toán đám mây\u003C\u002Fli>\u003Cli>Biết học nhanh, học sâu, học liên tục để bắt kịp sự thay đổi\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ, một kỹ sư cơ khí hiện đại cần biết cả lập trình, phân tích dữ liệu và giao tiếp đa văn hóa; một bác sĩ thời 4.0 cần hiểu hệ thống EHR, AI {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} và nguyên lý bảo mật dữ liệu bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Năng lực chuyên môn không chỉ là yêu cầu cơ bản để hành nghề mà còn là chỉ số thể hiện trình độ phát triển nghề nghiệp của cá nhân và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} cạnh tranh của tổ chức. Trong thế giới việc làm đầy biến động và đòi hỏi cao như hiện nay, việc phát triển và cập nhật năng lực chuyên môn liên tục là chiến lược sống còn để giữ vững vị trí và tạo ra giá trị bền vững. Đầu tư vào năng lực chuyên môn chính là đầu tư vào tương lai sự nghiệp của mỗi người và sự thành công lâu dài của tổ chức trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.\u003C\u002Fp>",{"id":63,"researcherId":11,"name":64,"imageUrl":65},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,80,81,82,83],"giáo dục nghề nghiệp","nhận thức","lập trình","trách nhiệm","thành công","kiểm định chất lượng","tài chính","pháp lý","năng lực","mô phỏng","chương trình giáo dục","chuyển vị","trực tuyến","mối tương quan","trí tuệ nhân tạo","dữ liệu lớn","chẩn đoán hình ảnh",17,"PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.854+00:00","2026-08-28T16:28:18.504+00:00","2026-08-28T15:05:33.284+00:00","2026-08-28T16:28:18.502+00:00",1757,[92,95,98,101,104,107,110,113,116,119],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu"]