[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_năng lượng tương tác":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":82,"relateTopics":83},"năng lượng tương tác","Năng lượng tương tác là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Năng lượng tương tác (E\\_int) đo lường mức liên kết giữa hai hay nhiều phân tử bằng cách so sánh năng lượng toàn phần và tổng năng lượng tách rời. Đại l...","\u003Cp>\u003Cstrong>Năng lượng tương tác\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>interaction energy\u003C\u002Fem>) là đại lượng đo lường sự thay đổi thế năng của một hệ vật lý hoặc hóa học khi các thực thể (như phân tử, nguyên tử hoặc hạt vi mô) tiếp cận và tương tác với nhau so với khi chúng ở trạng thái cách biệt vô cùng. Năng lượng tương tác là đại lượng đo lường mức độ liên kết giữa hai hoặc nhiều phân tử, nguyên tử hay tiểu phân, xác định qua sai khác giữa năng lượng toàn phần của hệ và tổng năng lượng các thành phần tách rời. Đại lượng này phản ánh cường độ và tính chất của các lực tác động, bao gồm liên kết cộng hóa trị, liên kết hydro, tương tác Van der Waals và lực Coulombic.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin về năng lượng tương tác giúp dự đoán và giải thích cấu trúc, tính ổn định và động lực học của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A9c%20h%E1%BB%A3p%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} trong hóa lý, hóa sinh, khoa học vật liệu và thiết kế thuốc. Việc tính toán và đo lường chính xác đại lượng này là nền tảng cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%22%7D}} phân tử và lý thuyết cơ học lượng tử (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgoldbook.iupac.org\u002Fterms\u002Fview\u002FI03464\" target=\"_blank\">IUPAC Gold Book\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm năng lượng tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năng lượng tương tác được định nghĩa là hiệu số giữa năng lượng toàn phần của hệ tương tác và tổng năng lượng của các thành phần khi ở trạng thái tách rời. Công thức căn bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\text{int}} = E_{AB} - \\bigl(E_A + E_B\\bigr)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó \u003Cem>E\u003Csub>AB\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> là năng lượng của hệ A và B khi tương tác, \u003Cem>E\u003Csub>A\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> và \u003Cem>E\u003Csub>B\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> lần lượt là năng lượng của từng thành phần nếu độc lập. Giá trị âm của \u003Cem>E\u003Csub>int\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> chỉ ra sự liên kết thuận lợi, giá trị dương tương ứng với trạng thái không bền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hóa học tính toán, năng lượng tương tác không chỉ bao gồm thành phần không cộng hóa trị mà còn hiệu chỉnh các hiệu ứng biến dạng nội tại (deformation energy) của từng phân tử khi hình thành liên kết (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fcr00031a010\" target=\"_blank\">ACS Chem. Rev.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tương tác giữa phân tử và nguyên tử có thể chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tương tác cộng hóa trị (covalent):\u003C\u002Fstrong> chia sẻ electron giữa nguyên tử, tạo liên kết mạnh, định hướng rõ ràng và độ bền cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tương tác không cộng hóa trị (non-covalent):\u003C\u002Fstrong> bao gồm:\u003C\u002Fli>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Liên kết hydro (hydrogen bond)\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tương tác Van der Waals (dispersion, dipole–dipole, London forces)\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Lực điện tĩnh Coulomb (\u003Cem>electrostatic\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tương tác π–π stacking giữa vòng thơm\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi loại tương tác có bước sóng, độ dài liên kết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%22%7D}} đặc trưng, ví dụ liên kết hydro có năng lượng ~4–30 kJ\u002Fmol, trong khi lực Van der Waals chỉ ~0,4–4 kJ\u002Fmol (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fcr010362g\" target=\"_blank\">ACS Chem. Rev.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình toán học và phương trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong mô phỏng cơ học phân tử, hàm năng lượng tổng hợp thường bao gồm thành phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và thành phần không liên kết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\text{total}} = \\sum_{\\text{bonds}} E_{\\text{bond}} + \\sum_{\\text{angles}} E_{\\text{angle}} + E_{\\text{nonbonded}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>E\u003Csub>bond\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem>: năng lượng biến dạng liên kết (harmonic potential)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>E\u003Csub>angle\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem>: năng lượng biến dạng góc liên kết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>E\u003Csub>nonbonded\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> = \u003Cem>E\u003Csub>vdW\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> + \u003Cem>E\u003Csub>Coulomb\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem>, mô tả tương tác Van der Waals và Coulomb\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biểu thức\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Liên kết (bonds)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biến dạng khoá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_b(r - r_0)^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Góc (angles)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biến dạng góc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_\\theta(\\theta - \\theta_0)^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Van der Waals\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tương tác xa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4\\varepsilon\\left[\\left(\\frac{\\sigma}{r}\\right)^{12} - \\left(\\frac{\\sigma}{r}\\right)^6\\right]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Coulomb\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tương tác điện tĩnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{1}{4\\pi\\varepsilon_0}\\frac{q_i q_j}{r_{ij}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc lựa chọn thông số (force field parameters) như \u003Cem>k_b\u003C\u002Fem>, \u003Cem>r₀\u003C\u002Fem>, \u003Cem>ε\u003C\u002Fem>, \u003Cem>σ\u003C\u002Fem> được hiệu chuẩn từ dữ liệu thí nghiệm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20to%C3%A1n%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} nhằm đảm bảo độ chính xác của mô hình (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fjcc.20035\" target=\"_blank\">J. Comput. Chem.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp tính toán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp cơ học phân tử (MM) sử dụng trường lực kinh điển (force field) để tính nhanh năng lượng tương tác trong các hệ lớn. Các trường lực phổ biến như AMBER, CHARMM hay OPLS bao gồm các tham số cho liên kết, góc, phi và tương tác không liên kết, được hiệu chuẩn dựa trên dữ liệu thí nghiệm và tính toán lượng tử (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fjcc.20035\" target=\"_blank\">J. Comput. Chem.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp lượng tử (QM) giải các phương trình Schrödinger xấp xỉ, điển hình là Hartree–Fock và Density Functional Theory (DFT), cho kết quả chính xác cao nhưng chi phí tính toán lớn. Kỹ thuật hybrid QM\u002FMM kết hợp ưu điểm của hai phương pháp, dùng QM cho vùng phản ứng và MM cho phần còn lại (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Far00005a008\" target=\"_blank\">Accounts Chem. Res.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MM:\u003C\u002Fstrong> nhanh, áp dụng cho hệ &gt;10⁴ nguyên tử, độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng force field.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>QM:\u003C\u002Fstrong> chính xác cao, giới hạn ~10²–10³ nguyên tử, chi phí tính toán cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>QM\u002FMM:\u003C\u002Fstrong> trung gian, cân bằng giữa độ chính xác và hiệu suất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ, áp suất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%22%7D}} của môi trường (dielectric constant) làm thay đổi năng lượng Coulombic và Van der Waals. Trong dung môi phân cực như nước, hiệu ứng screen điện tích giảm sức mạnh tương tác Coulomb theo hệ số 1\u002Fε_r (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B1ng%20s%E1%BB%91%20%C4%91i%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%22%7D}}).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự dao động nhiệt độ tăng làm tăng biên độ dao động phân tử, giảm trung bình lực liên kết. Áp suất cao có thể thu gọn khoảng cách liên kết, tăng năng lượng Van der Waals. Mô hình implicit solvent (GBSA, PBSA) và explicit solvent đều được dùng để mô phỏng tác động dung môi (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.jctc.5b00744\" target=\"_blank\">J. Chem. Theory Comput.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dielectric cao → giảm E\u003Csub>Coulomb\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiệt độ tăng → tăng dao động → giảm độ ổn định liên kết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp suất tăng → khoảng cách r giảm → tăng E\u003Csub>vdW\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong vật liệu và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thiết kế thuốc (drug design), năng lượng tương tác ligand–đích dùng để đánh giá độ bền liên kết và chọn lọc phân tử dẫn chất. Docking kết hợp MM\u002FGBSA hoặc MM\u002FPBSA tính năng lượng tự do liên kết cho phép sàng lọc hàng ngàn hợp chất (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F19672213\" target=\"_blank\">PubMed\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong vật liệu nano, năng lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20gi%E1%BB%AFa%20c%C3%A1c%20h%E1%BA%A1t%22%7D}} nano và bề mặt nền quyết định tính tự lắp ghép (self-assembly), tính ổn định và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}}. Ví dụ, mô phỏng DFT cho biết năng lượng hấp phụ của phân tử lên graphene hoặc zeolite (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1039\u002FC7RA08805A\" target=\"_blank\">RSC Adv.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong phản ứng hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tương tác giữa chất xúc tác và chất nền quyết định cơ chế phản ứng và năng lượng kích hoạt. Năng lượng tương tác thuận lợi giúp giảm năng lượng chuyển tiếp, tăng tốc độ phản ứng. Ví dụ, trên bề mặt kim loại Pt, tương tác giữa H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và bề mặt quyết định hiệu suất phân tách phân tử (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fjp0715742\" target=\"_blank\">J. Phys. Chem. C\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các cơ chế enzyme, năng lượng tương tác giữa cơ chất và trung tâm hoạt động quy định độ đặc hiệu và tốc độ phản ứng. Các phân tích QM\u002FMM cho phép định lượng đóng góp của mỗi liên kết hydro và lực điện tĩnh (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fbi00036a038\" target=\"_blank\">Biochemistry\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tương tác thuận lợi → giảm E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub> → tăng k\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương tác không tối ưu → tăng năng lượng chuyển tiếp → chọn lọc kém\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tách rõ ràng giữa năng lượng tương tác và hiệu ứng biến dạng nội tại của phân tử (deformation energy) phức tạp, đôi khi gây sai số khi trích xuất E\u003Csub>int\u003C\u002Fsub> thực tế. Việc hiệu chỉnh và chuẩn hóa số liệu giữa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20t%C3%ADnh%20to%C3%A1n%22%7D}} khác nhau là một thách thức lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các trường lực kinh điển đôi khi không mô phỏng chính xác tương tác π–π và phân cực nội tại, trong khi phương pháp QM đòi hỏi tài nguyên tính toán lớn. Mở rộng mô phỏng cho hệ nhiều hạt (&gt;10⁴–10⁵ nguyên tử) đòi hỏi tối ưu thuật toán và khả năng tính toán hiệu năng cao (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fwcms.1158\" target=\"_blank\">WIREs Comput. Mol. Sci.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí tính toán với QM cho hệ lớn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới hạn của force field về phân cực và tương tác đặc biệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó chuẩn hóa kết quả giữa các phần mềm và phương pháp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cải tiến đa trạng thái cho force field (polarizable force fields) giúp mô phỏng tương tác điện môi linh hoạt, nâng cao độ chính xác cho hệ sinh học và vật liệu. Các trường lực như AMOEBA, Drude oscillator đang dần phổ biến (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.jctc.9b00640\" target=\"_blank\">J. Chem. Theory Comput.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng học máy (machine learning) để dự đoán nhanh năng lượng tương tác từ dữ liệu QM lớn, như các mô hình graph neural networks và gaussian approximation potentials, giúp giảm chi phí tính toán và mở rộng cho hệ đa dạng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farxiv.org\u002Fabs\u002F2107.12318\" target=\"_blank\">arXiv\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Force field phân cực đa trạng thái\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết hợp QM\u002FMM nâng cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Học máy cho trường lực và ước tính E\u003Csub>int\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Năng lượng tương tác","Interaction energy","Năng lượng tương tác là đại lượng đo lường sự thay đổi thế năng của một hệ vật lý hoặc hóa học khi các thực thể (như phân tử, nguyên tử hoặc hạt vi mô) tiếp cận và tương tác với nhau so với khi chúng ở trạng thái cách biệt vô cùng.","NATURAL_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Dappe, Ortega, Flores (2009). Weak Chemical Interaction and van der Waals Forces: A Combined Density Functional and Intermolecular Perturbation Theory – Application to Graphite and Graphitic Systems. Lecture Notes in Physics Advances in the Atomic-Scale Modeling of Nanosystems and Nanostructured Materials.","Weak Chemical Interaction and van der Waals Forces: A Combined Density Functional and Intermolecular Perturbation Theory – Application to Graphite and Graphitic Systems","Dappe, Ortega, Flores","Lecture Notes in Physics Advances in the Atomic-Scale Modeling of Nanosystems and Nanostructured Materials",2009,"10.1007\u002F978-3-642-04650-6_2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-642-04650-6_2",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Choy (1998). Van der Waals Interactions in Density Functional Theory. Electronic Density Functional Theory.","Van der Waals Interactions in Density Functional Theory","Choy","Electronic Density Functional Theory",1998,"10.1007\u002F978-1-4899-0316-7_29","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-4899-0316-7_29",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"Dobson (2006). Dispersion (Van Der Waals) Forces and TDDFT. Lecture Notes in Physics Time-Dependent Density Functional Theory.","Dispersion (Van Der Waals) Forces and TDDFT","Dobson","Lecture Notes in Physics Time-Dependent Density Functional Theory",2006,"10.1007\u002F3-540-35426-3_30","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F3-540-35426-3_30",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Các thành phần cơ bản cấu thành nên năng lượng tương tác giữa các phân tử gồm những gì?","Bao gồm năng lượng tĩnh điện (electrostatic), năng lượng trao đổi đẩy Pauli (exchange-repulsion), năng lượng phân cực cảm ứng (induction) và năng lượng phân tán London (dispersion).",{"question":51,"answer":52},"Lỗi chồng chập hàm cơ sở (BSSE) trong tính toán hóa học lượng tử được hiệu chỉnh như thế nào?","BSSE sinh ra do mỗi phân tử đơn lẻ sử dụng thêm hàm cơ sở của phân tử đối tác để hạ thấp năng lượng giả tạo; phương pháp hiệu chỉnh chuẩn hóa là kỹ thuật đối trọng (Counterpoise correction) do Boys và Bernardi đề xuất.",{"question":54,"answer":55},"Lực van der Waals có vai trò như thế nào trong cấu trúc không gian của vật liệu nano và sinh học?","Mặc dù năng lượng liên kết riêng lẻ tương đối yếu (vài kJ\u002Fmol), tổng hợp vô số tương tác van der Waals quy mô lớn đóng vai trò quyết định trong việc duy trì cấu trúc cuộn gập của protein, sự bắt cặp chuỗi xoắn kép ADN và sự bám dính của các tấm graphene.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"phức hợp phân tử","mô hình mô phỏng","năng lượng liên kết","liên kết hóa học","tính toán lượng tử","tính chất điện môi","hằng số điện môi","tương tác giữa các hạt","động học phản ứng","phương pháp tính toán",10,true,"PUBLISHED","2025-06-13T01:35:41.203+00:00","2026-09-07T05:08:30.249+00:00","2025-06-13T01:50:28.478+00:00","2026-09-07T05:08:29.850+00:00",326,[84,87,90,98,101,104,107,110,113,116],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":91,"definition":93,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phổ hồng ngoại","Phổ hồng ngoại là gì? Nghiên cứu khoa học về phổ hồng ngoại",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ion phân tử hydro","Ion phân tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Ion phân tử hydro",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch thủy phân","Dịch thủy phân là gì? Các công bố khoa học về Dịch thủy phân"]