[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_năng lượng kích thích":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"2bf879f5-ae5e-43f5-a866-35d83724da83","Phân rã beta của 115In tới mức năng lượng kích thích đầu tiên của 115Sn: Kết quả tiềm năng cho khối lượng neutrino","Beta decay of 115In to the first excited level of 115Sn: Potential outcome for neutrino mass",[13,14,15],"C. M. Cattadori","M. De Deo","M. Laubenstein",5,"Physics of Atomic Nuclei",false,"2007-01-01",2007,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063778807010140","10.1134\u002FS1063778807010140","\u003Cp>Vật lý hạt nhân khảo sát quá trình phân rã beta hiếm của đồng vị phóng xạ indium-115 chuyển đổi sang trạng thái mang \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng lượng kích thích\u003C\u002Fb> đầu tiên của thiếc-115 với giá trị tỏa năng lượng cực thấp. Dữ liệu thực nghiệm xác lập \u003Cb>giới hạn trên khối lượng neutrino\u003C\u002Fb> tiệm cận ngưỡng cạnh tranh với các phép đo tritium. Kết quả đòi hỏi độ phân giải năng lượng mức electron-volt để hoàn thiện mô hình chuẩn hạt cơ bản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"98f31961-67c0-4411-a853-fe9f176f8da4","Cấu trúc cụm ba nucleon ở năng lượng kích thích cao trong các hạt nhân A=6","Trinucleon cluster structure at high-excitation energies in A=6 nuclei",[30,31,32],"H. Akimune","T. Yamagata","S. Nakayama",15,"2004-09-01",2004,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002F1.1806913","10.1134\u002F1.1806913","\u003Cp>Cấu trúc hạt nhân nhẹ khảo sát trạng thái cộng hưởng cụm ba nucleon ở vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng lượng kích thích\u003C\u002Fb> cao quanh 18 MeV trong helium-6 và beryllium-6 thông qua phản ứng bắn phá chùm ion heli gia tốc 450 MeV. Quan sát kênh phân rã nhị phân ghi nhận \u003Cb>tỷ lệ nhánh đạt xấp xỉ 0,7\u003C\u002Fb> tương ứng đối tác đẳng tích đồng vị. Phát hiện thực nghiệm củng cố lý thuyết liên kết cụm hạt nhân đa thể ở mức kích thích cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":21,"url":50,"doi":51,"summary":52},"351f2926-9ec5-43c8-a083-8781946dd4a3","Tính chất của trạng thái điện tử kích thích và cơ chế truyền năng lượng không phát xạ trong các bifluorophores thơm","Nature of the electron-excited states and the mechanism of nonradiative energy transfer in aromatic bifluorophores",[44,45,46],"G. V. Maier","V. Ya. Artyukhov","N. R. Rib",3,"1993-10-01",1993,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00559159","10.1007\u002FBF00559159","\u003Cp>Hóa học lượng tử tính toán tương tác quang vật lý trong các phân tử bifluorophore naphthalene-anthracene nối bởi cầu mạch methylene. Phân tích orbital phân tử chứng minh quá trình truyền dịch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">năng lượng kích thích\u003C\u002Fb> từ nhóm cho sang nhóm nhận diễn ra theo cơ chế chuyển đổi nội bộ không phát xạ với \u003Cb>hiệu suất truyền dao động lượng cao\u003C\u002Fb>. Mô hình làm sáng tỏ động học quang kích thích trong hệ dẫn truyền điện tử hữu cơ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":61,"synonyms":21,"definition":62,"discipline":63,"references":64,"faqs":86,"createUser":96,"publishUser":100,"keywords":104,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":108,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":21,"viewCount":110,"relateTopics":111},"năng lượng kích thích","Năng lượng kích thích là gì? Khái niệm, cơ sở lượng tử và ứng dụng","Năng lượng kích thích (excitation energy) là hiệu số năng lượng lượng tử cần thiết để đưa nguyên tử, phân tử từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích.","\u003Cp>\u003Cstrong>Năng lượng kích thích\u003C\u002Fstrong> (excitation energy) là lượng năng lượng tối thiểu cần thiết để chuyển một hệ vật lý lượng tử (nguyên tử, phân tử, ion hoặc hạt nhân nguyên tử) từ trạng thái cơ bản có mức năng lượng thấp nhất lên một trạng thái kích thích có mức năng lượng cao hơn. Trong vật lý lượng tử và hóa học lý thuyết, các mức năng lượng của hệ vi mô bị lượng tử hóa rời rạc; do đó, một hệ chỉ có thể hấp thụ năng lượng kích thích khi giá trị năng lượng cung cấp từ bức xạ điện từ hoặc va chạm hạt khớp chính xác với hiệu số giữa hai mức trạng thái dừng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở vật lý và phương trình lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi hệ vi mô hấp thụ một photon ánh sáng đơn sắc, toàn bộ năng lượng photon được chuyển giao cho hệ để thực hiện bước nhảy lượng tử. Năng lượng kích thích liên hệ chặt chẽ với tần số bức xạ và bước sóng cực đại thông qua biểu thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\rm exc} = h\\nu = \\frac{hc}{\\lambda_{\\max}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong cơ học lượng tử, các trạng thái dừng và phổ năng lượng của hệ vi mô được xác định thông qua phương trình Schrödinger độc lập với thời gian:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\hat{H}\\Psi_n = E_n \\Psi_n, \\quad E_n \u003C E_{n+1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó toán tử Hamilton đại diện cho tổng động năng và thế năng tương tác của toàn hệ, còn các trị riêng biểu diễn các mức năng lượng lượng tử hóa. Khi hệ chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích, xác suất chuyển dời quang học chịu sự chi phối của quy tắc chọn lọc và nguyên lý Franck-Condon.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp tính toán hóa học lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dự đoán chính xác năng lượng kích thích là bài toán trung tâm của hóa học tính toán hiện đại. Nhiều phương pháp tiếp cận từ bán thực nghiệm đến phiếm hàm cao cấp đã được phát triển:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp tính toán\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm lý thuyết và độ chính xác\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chi phí tài nguyên tính toán\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hartree-Fock (HF \u002F CIS)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô hình gần đúng đơn cấu hình; thường đánh giá thiên lệch giá trị năng lượng do bỏ qua tương quan electron động học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp, áp dụng được cho hệ phân tử kích thước rất lớn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>TD-DFT (Time-Dependent DFT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dựa trên định lý Runge-Gross, xử lý hiệu quả chuyển dời điện tử đơn kích thích; độ chính xác cao đối với phần lớn hợp chất hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình, là công cụ tiêu chuẩn trong quang hóa và khoa học vật liệu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tương tác cấu hình (CISD \u002F MRCI)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kết hợp nhiều hàm cấu hình Slater để nắm bắt tương quan tĩnh và động của trạng thái kích thích đa tham chiếu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao đến rất cao, thích hợp cho các phân tử nhỏ và trạng thái phân ly liên kết.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Coupled Cluster (EOM-CCSD)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phương pháp chuẩn vàng trong hóa tính toán lượng tử với độ chính xác đạt chuẩn hóa học thực nghiệm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cực cao, giới hạn ở các hệ phân tử quy mô nhỏ dưới vài chục nguyên tử.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong quang xúc tác và vật liệu quang điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năng lượng kích thích quyết định trực tiếp dải quang phổ hấp thụ và hiệu suất chuyển hóa năng lượng trong các vật liệu bán dẫn và quang hóa hữu cơ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu quang xúc tác:\u003C\u002Fstrong> Chất bán dẫn hấp thụ photon có năng lượng kích thích phù hợp để kích hoạt cặp electron - lỗ trống phân tách nước hoặc xử lý chất ô nhiễm môi trường, tiêu biểu như oxide titan với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\rm exc} ≈ 3.2 eV\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tử chuyển mạch quang học:\u003C\u002Fstrong> Các hợp chất quang hoạt có khả năng đồng phân hóa cấu trúc thuận nghịch dưới tác dụng của ánh sáng, chẳng hạn phân tử azobenzene chuyển dạng hình học với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\rm exc} ≈ 2.7 eV\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu bán dẫn quang điện tử:\u003C\u002Fstrong> Độ rộng vùng cấm quang học xác định bước sóng làm việc của pin mặt trời và diode phát quang; ví dụ gallium arsenide sở hữu vùng cấm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g ≈ 1.42 eV\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Trong các thiết bị chiếu sáng bán dẫn hiện đại, giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\rm exc}\u003C\u002Fscript> được kỹ thuật hóa thông qua việc điều biến thành phần hợp kim nhằm tạo ra ánh sáng phát quang đơn sắc mong muốn. Đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g\u003C\u002Fscript> của vật liệu bán dẫn được kiểm soát chặt chẽ để đạt hiệu suất lượng tử phát xạ tối đa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố nhiệt động và ý nghĩa trong vật lý thiên văn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều kiện cân bằng nhiệt động cục bộ tại khí quyển của các ngôi sao, tỷ lệ mật độ nguyên tử ở trạng thái kích thích so với trạng thái cơ bản tuân theo phân bố thống kê Boltzmann:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{N_u}{N_l}=\\frac{g_u}{g_l}\\exp\\Bigl(-\\frac{E_{\\rm exc}}{kT}\\Bigr)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong công thức trên, tỷ số trọng số thống kê suy biến và thông số nhiệt độ plasma quyết định cường độ của các vạch quang phổ thiên văn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vạch quang phổ hydro ban ngày H-alpha phát xạ ứng với mức năng lượng kích thích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\rm exc} ≈ 1.89 eV\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vạch ion canxi Ca II đặc trưng cho plasma vành nhật hoa của các thiên thể sao với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\rm exc} ≈ 3.15 eV\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>An toàn bức xạ kích thích hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý hạt nhân, sự dịch chuyển giữa các mức năng lượng kích thích bên trong hạt nhân kèm theo sự phát xạ bức xạ gamma năng lượng cao. Việc kiểm soát bức xạ hạt nhân với mức năng lượng photon \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\gamma} ≤1 MeV\u003C\u002Fscript> đòi hỏi các hệ thống che chắn chuyên dụng bằng chì đặc hoặc bê tông barit dày để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho nhân viên vận hành và môi trường xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Việc hiểu rõ bản chất của đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\rm exc}\u003C\u002Fscript> giúp các nhà khoa học tối ưu hóa công nghệ phân tích phổ huỳnh quang, laser y học và cảm biến lượng tử thế hệ mới.\u003C\u002Fp>","excitation energy","Năng lượng kích thích là lượng năng lượng tối thiểu cần cung cấp để đưa một hệ lượng tử từ trạng thái cơ bản lên một trạng thái kích thích có mức năng lượng cao hơn.","NATURAL_SCIENCES",[65,72,79],{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":21},"Griffiths, D. J., & Schroeter, D. F. (2018). Introduction to Quantum Mechanics (3rd ed.). Cambridge University Press.","Introduction to Quantum Mechanics","Griffiths, Schroeter","Cambridge University Press",2018,"10.1017\u002F9781316995433",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":76,"year":77,"doi":78,"url":21},"Runge, E., & Gross, E. K. (1984). Density-Functional Theory for Time-Dependent Systems. Physical Review Letters, 52(12), 997-1000.","Density-Functional Theory for Time-Dependent Systems","Runge, Gross","Physical Review Letters",1984,"10.1103\u002Fphysrevlett.52.997",{"citationText":80,"title":81,"authors":82,"source":83,"year":84,"doi":85,"url":21},"Bernath, P. F. (2025). Spectra of Atoms and Molecules. Oxford University Press.","Spectra of Atoms and Molecules","Bernath","Oxford University Press",2025,"10.1093\u002Foso\u002F9780197754498.001.0001",[87,90,93],{"question":88,"answer":89},"Năng lượng kích thích liên hệ như thế nào với bước sóng photon hấp thụ?","Năng lượng kích thích tỷ lệ nghịch với bước sóng photon theo biểu thức E = hc\u002Flambda, nghĩa là bước sóng càng ngắn thì năng lượng kích thích càng lớn.",{"question":91,"answer":92},"Phương pháp TD-DFT có vai trò gì trong hóa học lượng tử?","TD-DFT mở rộng lý thuyết phiếm hàm mật độ để mô tả các trạng thái kích thích điện tử phụ thuộc thời gian, cho phép dự đoán phổ hấp thụ quang học của phân tử lớn với chi phí tính toán hợp lý.",{"question":94,"answer":95},"Tại sao năng lượng kích thích lại quan trọng trong vật lý thiên văn?","Năng lượng kích thích quyết định vị trí các vạch quang phổ hấp thụ và phát xạ của các nguyên tố trong khí quyển sao, giúp xác định nhiệt độ, mật độ và thành phần hóa học của vũ trụ.",{"id":97,"researcherId":21,"name":98,"imageUrl":99},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":101,"researcherId":21,"name":102,"imageUrl":103},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[57],"PUBLISHED","2025-07-13T02:20:19.517+00:00","2026-09-03T05:10:01.626+00:00","2025-07-16T04:11:29.536+00:00","2026-09-03T05:10:01.624+00:00",528,[112,121,124,129,134,144,150,155,159,163],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":63,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"lý thuyết hàm mật độ","Lý thuyết hàm mật độ là gì? Các nghiên cứu khoa học","Density Functional Theory","Lý thuyết hàm mật độ (DFT) là phương pháp tính toán cơ học lượng tử dùng để khảo sát cấu trúc điện tử của các hệ nhiều hạt (nguyên tử, phân tử và pha ngưng tụ), dựa trên nguyên lý biểu diễn năng lượng trạng thái cơ bản của hệ như một phiếm hàm của mật độ electron thay vì hàm sóng nhiều electron.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ đàn hồi","Tán xạ đàn hồi là gì? Nghiên cứu khoa học về Tán xạ đàn hồi",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":63,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"ngưng tụ bose einstein","Ngưng tụ bose einstein là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Bose-Einstein condensation","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":63,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"phát xạ kích thích","Phát xạ kích thích là gì? Nguyên lý lượng tử, hệ số Einstein và công nghệ Laser","stimulated emission","Phát xạ kích thích là hiện tượng một photon tương tác với nguyên tử ở trạng thái kích thích, kích hoạt giải phóng photon thứ hai có cùng tần số, pha, phân cực và hướng truyền.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":139,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"chuyển đổi năng lượng","Chuyển đổi năng lượng là gì? Xu thế chuyển dịch và công nghệ xanh","Energy Transition","Chuyển đổi năng lượng là quá trình tái cấu trúc toàn diện hệ thống năng lượng toàn cầu từ nền tảng nhiên liệu hóa thạch sang các nguồn năng lượng tái tạo và phát thải carbon thấp, kết hợp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":145,"title":146,"term":147,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":63,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"bẫy electron","Bẫy electron là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Bẫy electron","electron trap \u002F electron trapping","Bẫy electron (electron trap) là mức năng lượng cục bộ nằm trong vùng cấm của vật liệu bán dẫn hoặc chất điện môi, được tạo ra bởi các khuyết tật mạng tinh thể, sai hỏng cấu trúc hoặc tạp chất, có khả năng bắt giữ tạm thời các electron dẫn tự do.",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":63,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"xác suất ion hóa","Xác suất ion hóa là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Ionization probability","Xác suất ion hóa (ionization probability) là thước đo xác suất một nguyên tử hoặc phân tử bị ion hóa khi tương tác với trường điện từ mạnh, bức xạ photon hoặc các hạt mang điện năng lượng cao.",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":157,"definition":158,"discipline":63,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"fluorescein","Fluorescein","Fluorescein (C20H12O5) là hợp chất hữu cơ huỳnh quang tổng hợp thuộc nhóm thuốc nhuộm xanthene, có hiệu suất lượng tử huỳnh quang rất cao và phát ra ánh sáng huỳnh quang xanh lục mạnh khi được kích thích bởi bức xạ ánh sáng khả kiến hoặc tia cực tím.",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":160,"definition":162,"discipline":63,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"dopant","Dopant là gì? Cơ chế lượng tử, phân loại và kỹ thuật pha tạp","Dopant (chất pha tạp) là nguyên tử hoặc phân tử tạp chất được chủ động đưa vào mạng tinh thể của vật liệu nền với nồng độ xác định nhằm biến tính và điều khiển có chủ đích các đặc tính điện, quang, từ hoặc cấu trúc của vật liệu.",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":166,"definition":167,"discipline":139,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"phương pháp chồng chế độ","Phương pháp chồng chế độ là gì? Nguyên lý và ứng dụng","mode superposition method","Phương pháp chồng chế độ (mode superposition method, hoặc modal superposition method) là phương pháp số giải bài toán động lực học kết cấu đàn hồi tuyến tính, trong đó hệ phương trình vi phân chuyển động liên kết nhiều bậc tự do được chuyển đổi thành một tập hợp các phương trình vi phân độc lập thông qua phép biến đổi tọa độ dựa trên tính trực giao của các dạng dao động riêng hoặc các véc tơ Ritz phụ thuộc tải trọng."]